Giấy phép tiếng Anh là gì?

Bài viết Giấy phép tiếng Anh là gì? thuộc chủ đề về Wiki How thời gian này đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng Buyer tìm hiểu Giấy phép tiếng Anh là gì? trong bài viết hôm nay nhé ! Các bạn đang xem chủ đề về : “Giấy phép tiếng Anh là gì?”

Đánh giá về Giấy phép tiếng Anh là gì?


Xem nhanh
Đối với những bạn đang làm việc ở văn phòng, trong 1 năm chúng ta có quá nhiều những sự kiện đặc biệt cần phải xin nghỉ. Nhưng lại không biết diễn tả với sếp của chúng ta như thế nào. Hôm nay, hãy để thầy Patrick và cô Lan Anh giúp bạn nhé. Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu làm sao để có thể xin nghỉ phép bằng Tiếng Anh, bắt đầu thôi!
Take Some Time Off – xin nghỉ phép.
Used Up Vacation Days – sử dụng hết những ngày nghỉ cho phép.
Những người đi làm văn phòng, cơ quan thì mỗi năm họ sẽ được phép nghỉ một số ngày, thông thường mọi người sẽ được nghỉ 12 ngày/năm không kể thứ 7 và chủ nhật. “Used Up” là dùng hết. “Vacation Days” là những ngày nghỉ cho phép.
Đặc biệt, mọi người hãy nhớ cụm “used up” nhé. Rất phổ biến và sử dụng rất nhiều dù là văn nói hay văn viết đấy.
Paid Leave – nghỉ có lương
Unpaid Leave – nghỉ không lương
Đối với nhân viên, mỗi công ty sẽ có chế độ đãi ngộ nhất định để cảm ơn họ vì đã cống hiến bằng cách những ngày nghỉ phép trong năm, họ vẫn sẽ được tính lương nhưng chỉ trong thời gian nghỉ cho phép – Paid Leave. Còn nếu đã quá thời gian cho phép, họ đồng ý cho nghỉ nhưng với điều kiện không lương – Unpaid Leave.
Một điều chú ý khi bạn sử dụng cụm từ này, đó là đừng nhầm lẫn giữa “paid” và “pay” nhé. Trong 2 cụm chúng ta sử dụng, “paid” là tính từ còn “pay” đơn thuần chỉ là động từ thôi.
Do you have a second?
Do you have a minute?
Khi chúng ta muốn thu hút sự chú ý của ai đó, hãy nhớ cả 2 cụm trên nhé. Không chỉ khi xin nghỉ mà trong rất nhiều trường hợp, chúng ta đều có thể sử dụng cụm này. Nó mang nghĩa “Bạn có thời gian rảnh không?”.
Đó là những gì mà chúng ta học ngày hôm nay. Mọi người ở nhà hãy luyện tập, cố gắng áp dụng những câu này vào trong giao tiếp thường ngày để có thể nhớ kiến thức vững vàng và thành thục hơn nhé.
Hy vọng qua bài học hôm nay của English Hanoi, chúng tôi có thể giúp bạn dễ dàng hơn trong quá trình giao tiếp Tiếng Anh. Hãy tiếp tục theo dõi và ủng hộ English Hanoi nhé.
-------------------------------------
*** Quà tặng đặc biệt:
Khóa học Miễn phí: 10 bước để nói Tiếng Anh tự tin
https://goo.gl/UXdDqw

► English Hanoi cung cấp các khóa học #TiếngAnhgiaotiếp và #LuyệnthiIELTS cấp tốc ban ngày, lớp 1-1, lớp nhóm, lớp Public buổi tối (hãy gọi ngay 0977.222.855 để được tư vấn và book lịch kiểm tra đầu vào miễn phí)

- Khóa học Tiếng Anh cho người mất gốc
- Khóa học Tiếng Anh giao tiếp quốc tế
- Khóa học Luyện thi IELTS cam kết đầu ra

Thầy Patrick sáng lập English Hanoi với hơn 18 năm kinh nghiệm giảng dạy Tiếng Anh, Chứng chỉ giảng dạy Tiếng Anh quốc tế sẽ giúp bạn tự tin giao tiếp Tiếng Anh và đạt điểm số IELTS mong muốn.
-----------
Englishhanoi.com
► Địa chỉ: 39/59 Quan Hoa, Cầu Giấy
► Website: http://englishhanoi.com/
► Hotline: 0422 197676 | 0977222855
#hoctienganh #tienganhgiaotiep #IELTS

Giấy phép là một trong những loại hồ sơ không còn quá xa lạ đối với tất cả chúng ta. Trên thực tế có rất nhiều loại giấy phép khác nhau ở mỗi lĩnh vực, quen thuộc nhất có khả năng đến Giấy phép lái xe, Giấy phép buôn bán …

Trong bài viết hôm nay, Chúng Tôi sẽ cung cấp tới quý bạn đọc một số nội dung liên quan Giấy phép để trả lời cho câu hỏi: Giấy phép tiếng Anh là gì?

Giấy phép là gì?

Giấy phép là văn bản do Cơ quan hành chính Nhà nước cấp cho cá nhân, tổ chức để cho phép họ tiến hành một công việc hay nghề nghiệp nhất định. Có thường xuyên loại giấy phép như Giấy phép kinh doanh, chuyển giao công nghệ, xuất nhập khẩu,…

Vậy giấy phép tiếng Anh là gì? cùng tìm hiểu trong nội dung tiếp theo của bài viết.

Giấy phép tiếng Anh là gì?

Giấy phép trong tiếng Anh là License và được định nghĩa License is a document issued by a state administrative agency to an individual or organization to allow them to conduct a cẻtain job or profession.

một số cụm từ tiếng Anh liên quan đến giấy phép thường gặp:

– Business Registration Ceritificate: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

– Operation Registration Certifcate: Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động.

– License for establishment of company: Giấy phép thành lập công ty.

– The certificase of the land use right: Giấy chứng nhận quyền dùng đất.

Mọi Người Xem :   Đối tượng xét xử trong vụ án hành chính là quyết định hành chính và hành vi hành - Tài liệu text

– Power of Attorney: Giấy ủy quyền.

✅ Mọi người cũng xem : màu sáng là màu gì

Giấy chứng nhận trong pháp luật Sở hữu trí tuệ

– Cơ quan có khả năng cấp Giấy phép theo Luật sở hữu trí tuệ để cho phép dùng (ví dụ sao ché phần mềm hoặc dùng sáng chế được cấp bằng) cho người được cấp phép, tránh cho người được cấp phép khỏi bị khiếu nại vi phạm từ người cấp phép.

– Giấy phép thuộc sở hữu trí tuệ thường có một vài thành phần vượt quá chính việc cho phép, gồm thời hạn, lãnh thổ, điều khoản gia hạn và các hạn chế khác được coi là quan trọng đối với người cấp phép.

– Lãnh thổ:

+ Giấy phép có quy định lãnh thổ nào liên quan đến quyền. Ví dụ: Giấy phép có lãnh thổ giới hạn ở Bắc Mỹ sẽ không cho phép người được cấp phép bất kỳ sự bảo vệ nào khỏi các hành vi khác sử dụng tại Nhật Bản.

+ Giấy phép có thể hiểu nôm na là lời hứa của người cấp phép không kiện người được cấp phép điều đó nghĩa là không có giấy phép, bất kỳ việc dùng hoặc khai thác tài sản trí tuệ nào của bên thứ ba sẽ kéo theo việc sao chép hoặc xâm phạm quyền lợi.

– Thời hạn:

+ Giấy phép buôn bán phần lớn có tổng giá trị trong một khoảng thời gian cụ thể. Điều này bảo vệ người cấp phép nếu giá trị của Giấy phép tăng lên hoặc điều kiện thị trường thay đổi. Nó cũng bảo tồn có khả năng thực thi bằng cách đảm bảo rằng không có giấy phép nào vượt quá thời hạn của thỏa thuận.

+ Cấp giấy phép ở hữu trí tuệ đóng vai trò chính trong kinh doanh, học thuật và phát thanh truyền hình. Các hoạt động kinh doanh như nhượng quyền thương mại, chuyển giao công nghệ, xuất bản và kinh doanh nhân vật hoàn toàn phụ thuộc vào việc cấp phép sở hữu trí tuệ. Cấp phép đất đai (Cấp phép độc quyền) và cấp phép tài sản trí tuệ hình thành các nhánh của luật ra đời từ sự tương tác của các luật chung của hợp đồng và các nguyên tắc cụ thể và luật pháp theo luật định liên quan đến các của cải/tài sản tương ứng này.

✅ Mọi người cũng xem : vợ trịnh văn quyết quê ở đâu

Giấy phép buôn bán

Giấy phép kinh doanh là một loại giấy phép có tính phức tạp, để trình bày hết tới quý bạn đọc trong nội dung một phần của bài viết là không thể. Chính Vì vậy, Chúng Tôi sẽ đi sâu trọng tâm vào Điều kiện cấp Giấy phép buôn bán, cụ thể:

Mọi Người Xem :   #4 điều cần biết lãi suất điều chỉnh là gì?

✅ Mọi người cũng xem : điều tiết mắt là gì

Thứ nhất: Đối với tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài

Căn cứ quy định tại Điều 9 – Nghị định số 09/2018/NĐ-CP, quy định về các khó khăn để nhà đầu tư nước ngoài được cấp Giấy phép kinh doanh, như sau:

 Nhà đầu tư nước ngoài không thuộc nước, vùng lãnh thổ tham gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên:

– Đáp ứng khó khăn:

+ Có kế hoạch về tài chính đê thực hiện vận hành đề nghị cấp Giấy phép buôn bán.

+ Không còn nợ thuế quá hạn trong trường hợp đã thành lập tại Việt Nam từ 01 năm trở lên.

– Đáp ứng tiêu chí, cụ thể:

+ Phù hợp với quy định của pháp luật chuyên ngành.

+ Phù hợp với mức độ cạnh tranh của công ty trong nước trong cùng lĩnh vực vận hành.

+ khả năng tạo việc làm cho lao động trong nước.

+ có khả năng và mức độ đóng góp cho ngân sách nhà nước.

Nhà đầu tư nước ngoài thuộc nước, vùng lãnh thổ tham gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thanh viên có cam kết mở cửa thị trường cho hoạt động mua bán hàng hóa và các vận hành liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa.

– Đáp ứng điều kiện về tiếp cận thị trường tại Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

– Có kế hoạch về tài chính để thực hiện vận hành đề nghị cấp GPKD.

– Không còn nợ thuế quá hạn trong trường hợp đã thành lập tại Việt Nam từ 01 năm trở lên.

Thứ hai: Đối với tổ chức, Doanh nghiệp trong nước

– Tùy thuộc vào ngành nghề kinh doanh có khó khăn mà tổ chức, Doanh nghiệp phải phục vụ để được cấp Giấy phép buôn bán. tuy nhiên, các khó khăn chủ yếu, cơ bản bao gồm:

+ Điều kiện về cơ sở vật chất như Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.

+ Điều kiện về chứng chỉ hành nghề ví dụ như: Văn phòng Công chứng, Doanh nghiệp Luật …

+ Điều kiện về vốn pháp định như: buôn bán bất động sản vốn pháp luật quy định là 20 tỷ ….

Như vậy, Giấy phép tiếng Anh là gì? Đã được Chúng Tôi trả lời chi tiết ngay trên phần đầu tiên của bài viết. bên cạnh đó, công ty chúng tôi cũng đã trình bày một vài nội dung liên quan đến quy định của pháp luật về Giấy phép trong lĩnh vực buôn bán và sở hữu trí tuệ.



Các câu hỏi về xin giấy phép tiếng anh là gì


Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê xin giấy phép tiếng anh là gì hãy cho chúng mình biết nhé, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình cải thiện hơn trong các bài sau nhé

Related Posts