Từ điển phổ thông

người coi ngựa

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Chức bầy tôi nhỏ phục dịch (đóng xe ngựa cho vua, v.v.).2. (Danh) Kẻ làm thuê tạp dịch trong quán trà, cửa hàng cơm … ◎Như: “đường quan” 堂倌.3. (Danh) Người ở nông thôn ngày xưa làm nghề nuôi sinh súc. ◎Như: “dương quan” 羊倌, “ngưu quan” 牛倌, “trư quan” 豬倌.

Từ điển Thiều Chửu

① Quan nhân 倌人 chức bầy tôi nhỏ coi việc đóng xe ngựa cho vua. Tục gọi kẻ làm thuê cho cửa hàng cơm là đường quan 堂倌.

Từ điển Trần Văn Chánh

① (cũ) Người ở làm việc vặt: 堂倌 Người hầu (điếu đóm nước nôi), người phục dịch, bồi;② (cũ) Người giữ ngựa (thời xưa), người chăn gia súc (ở nông thôn): 牛倌 Người chăn bò; 羊倌 Người chăn cừu; 倌人 Viên quan nhỏ coi việc đóng xe ngựa cho vua;③ (Tiếng nói trại để chỉ) gái điếm.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Bề tôi cấp dưới — Viên chức hạng thấp.

Tự hình 2

Từ ghép 1

quan nhân 倌人

một vài bài thơ có sử dụng

• Đính chi phương trung 3 – 定之方中 3 (Khổng Tử)

Từ điển phổ thông

1. cửa ải, cửa ô2. đóng (cửa)3. quan hệ, liên quan

Từ điển trích dẫn

1. Giản thể của chữ 關.

Từ điển Trần Văn Chánh

① Đóng, khép, tắt, đậy kín, bịt kín: 關窗戶 Đóng cửa sổ; 關燈 Tắt đèn; 把門關上 Khép cửa lại; 門雖設而常關 Cửa tuy có nhưng thường khép luôn (Đào Uyên Minh: Quy khứ lai từ);② Giam, bỏ tù: 把這個流氓分子關起來 Giam tên lưu manh này lại;③ Cửa ải, cửa biên giới, quan: 過關 Vượt qua cửa ải;④ Cửa ô (ngày xưa), hải quan, hàng rào hải quan (thời nay): 關機而不征 Cửa ô chỉ tra xét hành khách mà không đánh thuế (Mạnh tử);⑤ Dính dáng, liên quan, quan hệ: 責任由我負,不關你們的事 Tôi chịu trách nhiệm, không liên quan đến các anh. 【關于】quan vu [quanyú] Về: 關于工業化問題 Về vấn đề công nghiệp hoá;⑥ Dàn xếp, làm môi giới;⑦ Lãnh (lương, tiền…): 關餉 Lãnh lương;⑧ (văn) Dõi cửa;⑨ (văn) Điểm then chốt, bước quyết liệt;⑩ (y) Mạch quan;⑪ 【關關】 quan quan [guanguan] (thanh) Quan quan (tiếng chim kêu): 關關睢鳩,在河之州 Quan quan cái con thư cưu, con sống con mái cùng nhau bãi ngoài (Thi Kinh);⑫ [Guan] Tên đất: 關中 Quan Trung;⑬ [Guan] (Họ) Quan.

Từ điển Trần Văn Chánh

Như 關

Tự hình 2

Dị thể 12

関闗關𠴨𨳡𨳨𨳹𨴊𨵿𨶚𨷀𫔢

Không hiện chữ?

Chữ gần giống 1

Không hiện chữ?

Từ ghép 6

bả quan 把关 • cơ quan 机关 • hữu quan 有关 • quan ải 关隘 • quan tâm 关心 • thành quan 城关

Từ điển phổ thông

mũ, nón

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Mũ, nón. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三國演義: “Đầu đái thúc phát quan” 頭戴束髮冠 (Đệ bát hồi) Đầu đội mũ bịt tóc.2. (Danh) Vật ở trên đầu giống như cái mũ. ◎Như: “kê quan” 雞冠 mào gà, “hoa quan” 花冠 chòm hoa.3. Một âm là “quán”. (Danh) Lễ đội mũ. § Ngày xưa, con trai hai mươi tuổi thì làm lễ đội mũ, cho nên con trai mới hai mươi tuổi gọi là “nhược quán” 弱冠, chưa đến hai mươi tuổi gọi là “vị quán” 未冠.4. (Tính) Hạng nhất, đứng đầu sổ. ◎Như: “quán quân” 冠軍 đứng đầu, vô địch.5. (Động) Đội mũ. ◇Phù sanh lục kí 浮生六記: “Quán ngã quan, ý ngã y, diệc hóa nữ vi nam chi pháp dã” 冠我冠, 衣我衣, 亦化女為男之法也 (Khuê phòng kí lạc 閨房記樂) Đội mũ của tôi, mặc áo của tôi, cũng là cách hóa nữ thành nam.6. (Động) Che trùm. ◇Văn tuyển 文選: “Vân hà quán thu lĩnh” 雲霞冠秋嶺 (Giang yêm 江淹) Ráng mây bao trùm đỉnh núi thu.7. (Động) Đứng đầu, cao vượt. ◇Sử Kí 史記: “Vị quán quần thần, thanh dị hậu thế” 位冠群臣, 聲施後世 (Tiêu tướng quốc thế gia 蕭相國世家) Đứng đầu các bề tôi, tiếng truyền hậu thế.8. (Động) Thêm vào trước. ◎Như: “quán tội danh” 冠罪名 thêm vào tội danh.

Từ điển Thiều Chửu

① Cái mũ.② Một âm là quán. Lễ đội mũ. Ngày xưa, con trai hai mươi tuổi thì làm lễ đội mũ, cho nên con trai mới hai mươi tuổi gọi là nhược quán 弱冠, chưa đến hai mươi tuổi gọi là vị quán 未冠.③ Ðầu sổ, cầm đầu cho tất cả mọi người gọi là quán, như quán quân 冠軍 đỗ đầu sổ. Bất cứ thi về khoa học gì, người đỗ đầu đều gọi là quán quân.

Từ điển Trần Văn Chánh

① Mũ, nón: 衣冠整齊 Mũ áo gọn gàng;② Mào: 雞冠 Mào gà. Xem 冠 [guàn].

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Cái mũ — Cái mào của loài gà, chim. Td: Kê quan ( mào gà ) — Lễ đội mũ cho con trai tròn 20 tuổi. Cũng gọi là Gia quan — Chỉ người đứng đầu.

Tự hình 3

Dị thể 4

𠖌𠙙𠜍𢃙

Không hiện chữ?

Chữ gần giống 5

㓂𪑪𨩶𥔒蒄

Không hiện chữ?

Từ ghép 20

căn quan 根冠 • gia quan 加冠 • hạt quan 鶡冠 • kê quan 雞冠 • nhược quan 弱冠 • quải quan 掛冠 • quan cái 冠蓋 • quan cân 冠巾 • quan đái 冠帶 • quan lễ 冠禮 • quan miện 冠冕 • quan ngọc 冠玉 • quan tộc 冠族 • quan tuế 冠歲 • quan tử 冠子 • quan từ 冠詞 • tế quan 祭冠 • vị quan 未冠 • y quan 衣冠 • y quan cầm thú 衣冠禽獸

một vài bài thơ có sử dụng

• Đề Huyền Thiên quán – 題玄天觀 (Trần Nguyên Đán)• Đề Từ Trọng Phủ Canh Ẩn đường – 題徐仲甫耕隱堂 (Nguyễn Trãi)• Đỗ thị ngự cống vật hý tặng – 杜侍御送貢物戲贈 (Trương Vị)• Hoạ Cao Mẫn Hiên du Tây Hồ – 和高敏軒遊西湖 (Phạm Sĩ Ái)• Mạn hứng kỳ 2 – 漫興 (Nguyễn Du)• Nghĩ cổ kỳ 5 – 拟古其五 (Đào Tiềm)• Phụng tặng Tiêu thập nhị sứ quân – 奉贈蕭十二使君 (Đỗ Phủ)• Tặng bắc sứ Sài Trang Khanh, Lý Chấn Văn đẳng – 贈北使柴莊卿,李振文等 (Trần Quang Khải)• Thu dạ lữ hoài ngâm – 秋夜旅懷吟 (Đinh Nhật Thận)• Trường An thu vọng – 長安秋望 (Triệu Hỗ)

Từ điển phổ thông

quan, người làm việc cho nhà nước

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Người giữ một chức việc cho nhà nước, công chức. ◎Như: “huyện quan” 縣官 quan huyện, “tham quan ô lại” 貪官汙吏 quan lại tham ô.2. (Danh) Chỗ làm việc của quan lại. ◇Luận Ngữ 論語: Tử “Bất kiến tông miếu chi mĩ, bách quan chi phú” 不見宗廟之美, 百官之富 (Tử Trương 子張) Không trông thấy những cái đẹp trong tôn miếu, những cái giàu sang của các cung điện.3. (Danh) Chức vị. ◎Như: “từ quan quy ẩn” 辭官歸隱 bỏ chức vị về ở ẩn.4. (Danh) Tiếng tôn xưng người. ◎Như: “khán quan” 看官 quý khán giả, “khách quan” 客官 quý quan khách.5. (Danh) Bộ phận có nhiệm vụ rõ nét, công năng riêng trong cơ thể. ◎Như: “khí quan” 器官 cơ quan trong thân thể (tiêu hóa, bài tiết, v.v.), “cảm quan” 感官 cơ quan cảm giác, “ngũ quan” 五官 năm cơ quan chính (tai, mắt, miệng, mũi, tim).6. (Danh) Họ “Quan”.7. (Tính) Công, thuộc về nhà nước, của chính phủ. ◎Như: “quan điền” 官田 ruộng công, “quan phí” 官費 chi phí của nhà nước.8. (Động) Trao chức quan, giao phó nhiệm vụ. ◇Tào Tháo 曹操: “Cố minh quân bất quan vô công chi thần, bất thưởng bất chiến chi sĩ” 故明君不官無功之臣, 不賞不戰之士 (Luận lại sĩ hành năng lệnh 論吏士行能令) Cho nên bậc vua sáng suốt không phong chức cho bề tôi không có công, không tưởng thưởng cho người không chiến đấu.9. (Động) Nhậm chức.

Từ điển Thiều Chửu

① Chức quan, mỗi người giữ một việc gì để trị nước gọi là quan.② Ngôi quan, chỗ ngồi làm việc ở trong triều đình gọi là quan.⑧ Công, cái gì thuộc về của công nhà nước gọi là quan, như quan điền 官田 ruộng công.④ Cơ quan, như: tai, mắt, miệng, mũi, tim là ngũ quan 吾官 của người ta, nghĩa là mỗi cái đều đặn giữ một chức trách vậy.⑤ Ðược việc, yên việc.

Từ điển Trần Văn Chánh

① Quan: 大官 Quan lớn; 做官 Làm quan;② (cũ) Nhà nước, quan, chung, công: 官立 Nhà nước lập; 官費 Chi phí của chính phủ (nhà nước); 官田 Ruộng công;③ Khí quan: 感官 Giác quan; 五官 Ngũ quan;④ (văn) Được việc, yên việc;⑤ [Guan] (Họ) Quan.

Mọi Người Xem :   Hợp đồng bảo hiểm là gì? Hợp đồng bảo hiểm có đặc trưng gì?

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Người làm việc triều đình, việc nước. Thơ Trần Tế Xương có câu: » Một ngọn đèn xanh một quyển vàng, Bốn con làm lính bố làm quan « — Thuộc về việc chung, việc triều đình quốc gia — Người đứng đầu một công việc — Một bộ phận cơ thể, có sinh hoạt riêng. Td: Ngũ quan 五官, Giác quan 覺官 — Một tổ chức của quốc gia, lo riêng một công việc gì cho quốc gia. Td: Cơ quan 機官.

Tự hình 5

Dị thể 3

𠕍𡦹𡧺

Không hiện chữ?

Từ ghép 113

âm quan 陰官 • ấn quan 印官 • bá quan 百官 • bách quan 百官 • bái quan 拜官 • bãi quan 罷官 • bài tiết khí quan 排泄器官 • bản quan 板官 • cảm quan 感官 • cảnh quan 警官 • cao quan 高官 • châu quan 州官 • cư quan 居官 • đạt quan 達官 • đương quan 當官 • gia quan 加官 • hạ quan 下官 • hoạn quan 宦官 • học quan 學官 • huyện quan 縣官 • khí quan 器官 • lục quan 六官 • mãi quan 買官 • mạt quan 末官 • miễn quan 免官 • ngoại quan 外官 • ngũ quan 五官 • nhạc quan 樂官 • nhàn quan 閒官 • nhũng quan 宂官 • nội quan 內官 • pháp quan 法官 • phó quan 赴官 • phủ quan 府官 • quan ấn 官印 • quan báo 官報 • quan biện 官辦 • quan binh 官兵 • quan bổng 官棒 • quan chế 官制 • quan chức 官職 • quan dạng 官樣 • quan diêm 官鹽 • quan đạo 官道 • quan đẳng 官等 • quan địa 官地 • quan điền 官田 • quan giá 官價 • quan giai 官階 • quan hàm 官銜 • quan huống 官况 • quan khách 官客 • quan khoá 官課 • quan kỹ 官妓 • quan kỷ 官紀 • quan lại 官吏 • quan lang 官郎 • quan lập 官立 • quan liêu 官僚 • quan lộ 官路 • quan lộc 官祿 • quan mại 官賣 • quan năng 官能 • quan nhé 官衙 • quan pháp 官法 • quan phẩm 官品 • quan phiệt 官閥 • quan phục 官服 • quan phương 官方 • quan quân 官軍 • quan quy 官規 • quan quyền 官權 • quan sản 官產 • quan sự 官事 • quan tào 官曹 • quan thân 官紳 • quan thoại 官話 • quan thuộc 官屬 • quan thứ 官次 • quan thự 官署 • quan tịch 官籍 • quan trật 官秩 • quan trình 官程 • quan trường 官場 • quan tuyển 官選 • quan tư 官資 • quan tước 官爵 • quan viên 官员 • quan viên 官員 • quan xích 官尺 • quân quan 軍官 • quận quan 郡官 • quy quan 歸官 • quý quan 貴官 • quyên quan 捐官 • sĩ quan 士官 • sử quan 史官 • tạ quan 謝官 • tại quan 在官 • tản quan 散官 • thăng quan 升官 • thiên quan 千官 • thổ quan 土官 • thượng quan 上官 • tiến quan 進官 • trưởng quan 長官 • từ quan 辭官 • văn quan 文官 • vấn quan 問官 • vị quan 味官 • viên quan 園官 • vũ quan 武官 • xúc quan 觸官

một số bài thơ có sử dụng

• Cửu nguyệt nhị thập nhật vi tuyết hoài Tử Do đệ kỳ 2 – 九月二十日微雪懷子由弟其二 (Tô Thức)• Liệt nữ Lý Tam hành – 烈女李三行 (Hồ Thiên Du)• Lưu Linh mộ – 劉伶墓 (Nguyễn Du)• Ngô trung điền phụ thán – 吳中田婦歎 (Tô Thức)• Nhân tự Bắc Ninh lai, ngôn Bắc Ninh sự cảm tác – 人自北寧來言北寧事感作 (Nguyễn Văn Siêu)• Quá Cô Hồn tự – 過孤魂寺 (Vũ Triệt Vũ)• Tam bổ sử quán ngụ quán chi đông hiên thư trình toạ quán chư quân tử – 三補史館寓館之東軒書呈坐館諸君子 (Vũ Phạm Khải)• Tần trung ngâm kỳ 06 – Lập bi – 秦中吟其六-立碑 (Bạch Cư Dị)• Tự thán – 自嘆 (Nguyễn Đình Giản)• Vi Phúng lục sự trạch quan Tào tướng quân hoạ mã đồ – 韋諷錄事宅觀曹將軍畫馬圖 (Đỗ Phủ)

Từ điển phổ thông

áo quan (cho người chết)

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Quan tài, áo quan, hòm. ◎Như: “nhập quan” 入棺 bỏ xác người chết vào hòm, “cái quan luận định” 蓋棺論定 đậy nắp hòm mới khen chê hay dở. ◇Luận Ngữ 論語: “Lí dã tử, hữu quan nhi vô quách” 鯉也死, 有棺而無椁 (Tiên tiến 先進) Lí (con Khổng Tử) chết, có quan tài nhưng không có quách (bọc áo quan).2. Một âm là “quán”. (Động) Liệm xác bỏ vào áo quan.

Từ điển Thiều Chửu

① Cái áo quan.② Một âm là quán. Liệm xác bỏ vào áo quan.

Từ điển Trần Văn Chánh

Săng, áo quan, quan tài.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Hòm đựng xác người chết để đem chôn.

Tự hình 2

Dị thể 1

𣑄

Không hiện chữ?

Chữ gần giống 1

𦜐

Không hiện chữ?

Từ ghép 7

bất kiến quan tài bất lạc lệ 不見棺材不落淚 • bất kiến quan tài bất lạc lệ 不见棺材不落泪 • cái quan luận định 蓋棺論定 • ngoã quan 瓦棺 • nhập quan 入棺 • quan quách 棺槨 • quan tài 棺材

một số bài thơ có sử dụng

• Bạc Nguyễn gia lăng – 泊阮家陵 (Nguyễn Phi Khanh)• Bệnh khởi thư hoài – 病起書懷 (Lục Du)• Cổ phong kỳ 03 (Tần hoàng tảo lục hợp) – 古風其三(秦皇掃六合) (Lý Bạch)• Dạ bán chẩm quan thuỵ bán ngẫu đắc – 夜半枕棺睡半偶得 (Phạm Nguyễn Du)• Di chúc văn – 遺囑文 (Nguyễn Khuyến)• Điếu Huy quận công – 吊暉郡公 (Ngô Thì Nhậm)• Khốc Hoa Khương nhất bách thủ kỳ 062 – 哭華姜一百首其六十二 (Khuất Đại Quân)• Liệt nữ Lý Tam hành – 烈女李三行 (Hồ Thiên Du)• Quân bất kiến, giản Tô Hề – 君不見,簡蘇徯 (Đỗ Phủ)• Thương đệ tam tử Thiên Hoá – 傷第三子天化 (Trịnh Hoài Đức)

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Nước sủi bọt — Sôi lên — Một âm là Quản. Xem Quản.

Tự hình 2

Dị thể 1

Không hiện chữ?

Chữ gần giống 3

琯捾悺

Không hiện chữ?

Từ điển phổ thông

1. đau ốm2. bỏ thiếu

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Đau bệnh. § Thông “căng” 矜.2. (Động) Bỏ trống.3. (Danh) Bệnh tật, thống khổ.

Từ điển Thiều Chửu

① Ðau ốm.② Bỏ thiếu.

Từ điển Trần Văn Chánh

(văn) Bệnh tật, đau khổ.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Bệnh tật.

Tự hình 1

Dị thể 4

癏矜鰥𤸄

Không hiện chữ?

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Thương tiềc, xót thương. ◎Như: “căng mẫn” 矜憫 xót thương. ◇Luận Ngữ 論語: “Quân tử tôn hiền nhi dong chúng, gia hỉ nhi căng bất năng” 君子尊賢而容眾, 嘉喜而矜不能 (Tử Trương 子張) Người quân tử tôn trọng người hiền mà dung nạp mọi người, khen người lương thiện mà thương xót kẻ bất tài.2. (Động) Tự khoe mình. ◇Nguyễn Du 阮攸: “Hướng lão đại niên căng quắc thước” 向老大年矜矍鑠 (Đề Đại Than Mã Phục Ba miếu 題大灘馬伏波廟) Về già tuổi tác lên cao rồi còn khoe quắc thước.3. (Động) Giữ mình một cách nghiêm ngặt. ◎Như: “căng trì” 矜持 giữ gìn. ◇Luận Ngữ 論語: “Quân tử căng nhi bất tranh, quần nhi bất đảng” 君子矜而不爭, 群而不黨 (Vệ Linh Công 衛靈公) Người quân tử giữ mình nghiêm trang mà không tranh với ai, hợp quần với người mà không bè đảng.4. (Động) Kính trọng, chuộng. ◎Như: “căng thức” 矜式 khiến cho thấy rằng người trông thấy mình phải làm phép. ◇Hán Thư 漢書: “… Liêm sỉ, cố nhân căng tiết hạnh” 廉恥, 故人矜節行 (Giả Nghị truyện 賈誼傳) … Liêm sỉ, cho nên người ta quý trọng đức hạnh.5. (Tính) Kiêu ngạo. ◎Như: “kiêu căng” 驕矜 kiêu ngạo. ◇Hàn Dũ 韓愈: “Diện hữu căng sắc” 面有矜色 (Dữ nhữ châu lô lang trung 與汝州盧郎中) Mặt có vẻ kiêu căng.6. (Danh) Cán của cái mâu 矛, cái kích 戟.7. Một âm là “quan”. (Danh) Người lớn tuổi mà không có vợ. § Thông “quan” 鰥.8. (Động) Đau bệnh. § Thông “quan” 瘝.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

dùng như chữ Quan 瘝 — Một âm là Căng. Xem Căng.

Tự hình 2

Dị thể 8

㥤㮗仱矝鰥𥍵𥎊𥎚

Không hiện chữ?

Chữ gần giống 10

𫄛𥄯砛𫖑䪩䑤𩎖𤘡紟坅

Không hiện chữ?

một vài bài thơ có sử dụng

• Cam lâm – 甘林 (Đỗ Phủ)• Đại đê khúc – 大堤曲 (Dương Cự Nguyên)• Hoạ Lý mậu tài thi – 和李茂才詩 (Trần Đình Tân)• Mạn thành ngũ chương kỳ 1 – 漫成五章其一 (Lý Thương Ẩn)• Nhàn tình phú – 閑情賦 (Đào Tiềm)• Phạm Nhiêu Châu toạ trung khách ngữ thực hà đồn ngư – 范饒州坐中客語食河豚魚 (Mai Nghiêu Thần)• Phọc nhung nhân – 縛戎人 (Bạch Cư Dị)• Phụng thù Tiết thập nhị trượng phán quan kiến tặng – 奉酬薛十二丈判官見贈 (Đỗ Phủ)• Thạch tê hành – 石犀行 (Đỗ Phủ)• Thừa văn Hà Bắc chư đạo tiết độ nhập triều, hoan hỉ khẩu hào tuyệt cú kỳ 06 – 承聞河北諸道節度入朝歡喜口號絕句其六 (Đỗ Phủ)

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Dây thao xanh, dây tơ xanh. ◎Như: “phân luân” 紛綸 dây sắp lộn xộn, chỉ sự rắc rối, phức tạp, “di luân” 彌綸 sắp xếp dây tơ, chỉ sự tổ chức, trị lí.2. (Danh) Mười sợi tơ đánh lại một sợi gọi là “luân”. ◇Lễ Kí 禮記: “Vương ngôn như ti, kì xuất như luân” 王言如絲, 其出如綸 (Truy y 緇衣) Lời vua nói như tơ, ảnh hưởng ra như sợi lớn, ý nói do nhỏ mà hóa ra lớn vậy. § Ngày xưa gọi tờ chiếu vua là “luân âm” 綸音, “ti luân” 絲綸 là do lẽ ấy.3. (Danh) Ý chỉ của vua.4. (Danh) Dây câu cá. ◎Như: “thùy luân” 垂綸 thả câu, “thu luân” 收綸 nghỉ câu. ◇Hồ Lệnh Năng 胡令能: “Bồng đầu trĩ tử học thùy luân” 蓬頭稚子學垂綸 (Tiểu nhi thùy điếu 小兒垂釣) Chú bé tóc rối bù tập câu cá.5. (Danh) Họ “Luân”.6. Một âm là “quan”. (Danh) Khăn che đầu làm bằng dây thao xanh gọi là “quan cân” 綸巾. ◇Tô Thức 蘇軾: “Vũ phiến quan cân, Đàm tiếu gian, Cường lỗ hôi phi yên diệt” 羽扇綸巾, 談笑間, 強虜灰飛煙滅 (Niệm nô kiều 念奴嬌, Đại giang đông khứ từ 大江東去詞) Quạt lông khăn là, Lúc nói cười, Giặc mạnh, tro bay khói hết.

Mọi Người Xem :   Mua bán đất nông lâm nghiệp đất vườn bán giá rẻ, chính chủ tháng 6/2022

Từ điển Trần Văn Chánh

【綸巾】 quan cân [guanjin] Khăn the xanh. Xem 綸 [lún].

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Xem Quan cân 綸巾.

Tự hình 3

Dị thể 2

纶𥿑

Không hiện chữ?

Chữ gần giống 8

𥺽碖䎾㷍𤲕稐睔婨

Không hiện chữ?

Từ ghép 1

quan cân 綸巾

một vài bài thơ có dùng

• Độ Nhĩ hà – 渡珥河 (Phan Huy Chú)• Hoạ Nguyễn Vận Đồng “Khiển muộn” vận kỳ 2 – 和阮運同遣悶詩韻其二 (Phạm Nhữ Dực)• Hoạ thái tử thế tử vận – 和太子世子韻 (Triệu Kỳ Di)• Khánh Nguyễn Vận Đồng sinh nhật kỳ 4 – 慶阮運同生日其四 (Phạm Nhữ Dực)• Tặng bắc sứ Tát Chỉ Ngoã, Văn Tử Phương – 贈北使撒只瓦,文子方 (Trần Minh Tông)• Tặng Vương nhị thập tứ thị ngự Khế tứ thập vận – 贈王二十四侍禦契四十韻 (Đỗ Phủ)• Thuỷ long ngâm – Vi Hàn Nam Giản thượng thư thọ Giáp Thìn tuế – 水龍吟-為韓南澗尚書壽甲辰歲 (Tân Khí Tật)• Tống Phụng Đình pháp sư quy An Nam – 送奉庭法師歸安南 (Dương Cự Nguyên)• Trình Tiền Đường tri phủ Tiết gián nghị – 呈錢塘知府薛諫議 (Phan Lãng)• Xuân nhật tư Mai Động công – 春日思梅洞公 (Trần Ngọc Dư)

Từ điển Trần Văn Chánh

【綸巾】 quan cân [guanjin] Khăn the xanh. Xem 綸 [lún].

Từ điển Trần Văn Chánh

Như 綸

Tự hình 2

Dị thể 2

綸𥿑

Không hiện chữ?

Từ điển phổ thông

xem, quan sát

Tự hình 1

Dị thể 1

Không hiện chữ?

Từ điển phổ thông

xem, quan sát

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Xem xét, thẩm thị. ◎Như: “sát ngôn quan sắc” 察言觀色 xem xét lời nói vẻ mặt. ◇Dịch Kinh 易經: “Ngưỡng tắc quan tượng ư thiên, phủ tắc quan pháp ư địa” 仰則觀象於天, 俯則觀法於地 (Hệ từ hạ 繫辭下) Ngửng lên xem xét các hình tượng trên trời, cúi xuống xem xét các phép tắc dưới đất.2. (Động) Ngắm nhìn, thưởng thức. ◎Như: “quan thưởng” 觀賞 ngắm nhìn thưởng thức, “tham quan” 參觀 thăm viếng (du lịch). ◇Tả truyện 左傳: “Thỉnh quan ư Chu lạc” 請觀於周樂 (Tương Công nhị thập cửu niên 襄公二十九年) xin hân thưởng nhạc Chu.3. (Động) Bày ra cho thấy, hiển thị. ◇Tả truyện 左傳: “Quan binh ư Đông Di” 觀兵於東夷 (Hi Công tứ niên 僖公四年) Diễn binh thị uy ở Đông Di.4. (Danh) Cảnh tượng, quang cảnh. ◎Như: “kì quan” 奇觀 hiện tượng, quang cảnh lạ lùng, hiếm có, “ngoại quan” 外觀 hiện tượng bên ngoài.5. (Danh) Cách nhìn, quan điểm, quan niệm. ◎Như: “nhân sanh quan” 人生觀 quan điểm về nhân sinh, “thế giới quan” 世界觀 quan niệm về thế giới.6. (Danh) Họ “Quan”.7. Một âm là “quán”. (Động) Xét thấu, nghĩ thấu. ◇Bát-nhã ba-la mật-đa tâm kinh 般若波羅密多心經: “Quán Tự Tại Bồ Tát hành thâm Bát-nhã Ba-la-mật-đa thời, chiếu kiến ngũ uẩn giai không, độ nhất thiết khổ ách” 觀自在菩薩行深般若波羅蜜多時, 照見五蘊皆空度一切苦厄 Bồ Tát Quán Tự Tại, khi tiến sâu vào Tuệ Giác Siêu Việt, nhận chân ra năm hợp thể đều đặn là (tự tánh) Không, liền độ thoát mọi khổ ách.8. (Danh) Nhà dựng trên cao, bên ngoài cung vua, để vui chơi. ◇Lễ Kí 禮記: “Sự tất xuất du vu quán chi thượng” 事畢出遊于觀之上 (Lễ vận 禮運) Việc xong, đi ra chơi ở nhà lầu.9. (Danh) Lầu, gác cao. ◎Như: “Nhật quán” 日觀 là tên nhà lầu cao để xem mặt trời trên núi Thái Sơn 泰山. ◇Sử Kí 史記: “Nhị Thế thượng quán nhi kiến chi, khủng cụ, Cao tức nhân kiếp lệnh tự sát” 二世上觀而見之, 恐懼, 高即因劫令自殺 (Lí Tư truyện 李斯傳) Nhị Thế lên lầu xem thấy thế, hoảng sợ, (Triệu) Cao liền nhân đấy bức bách Nhị Thế phải tự sát.10. (Danh) Miếu đền của đạo sĩ. ◇Liêu trai chí dị 聊齋志異: “Nhất nhật, tự song trung kiến nữ lang, tố y yểm ánh hoa gian. Tâm nghi quán trung yên đắc thử” 一日, 自窗中見女郎, 素衣掩映花間. 心疑觀中焉得此 (Hương Ngọc 香玉) Một hôm, từ trong cửa sổ thấy một người con gái, áo trắng thấp thoáng trong hoa. Bụng lấy làm lạ sao ở trong đền đạo sĩ lại có người này.11. (Danh) Họ “Quán”.

Từ điển Thiều Chửu

① Xem, xem xét, xem ở chỗ rộng lớn gọi là quan. Như quan hải 觀海 xem bể, xem xét thiên văn gọi là quan tượng 觀象, xem xét dân tục gọi là quan phong 觀風, ngần ngừ không quyết gọi là quan vọng 觀望.② Cái hình tượng đã xem, như trang quan 壯觀 xem ra lộng lẫy lắm, mĩ quan 美觀 xem ra xinh đẹp lắm.③ Tỏ ra cho người ta biết cũng gọi là quan. Như dung quan 容觀 dáng điệu của mình đã tỏ ra.④ Ý thức. Gặp sự thương vui không động đến tâm gọi là đạt quan 達觀, nay ta nói lạc quan 樂觀 coi là vui, bi quan 悲觀 coi là thương, chủ quan 主觀 coi là cốt, khách quan 客觀 coi là phụ, đều đặn theo một ý ấy cả.⑤ So sánh.⑥ Soi làm gương.⑦ Chơi.⑧ Một âm là quán. Xét thấu, nghĩ kĩ thấu tới đạo chính gọi là quán. Như nhất tâm tam quán 一新三觀 một tâm mà mà xét thấu cả ba phép, chỉ quán 止觀 yên định rồi xét thấu chân tâm, như Kinh Dịch 易經 nói quán ngã sinh vô cữu 觀我生無咎 xét thấu cái nghĩa vụ của đời ta mới không mắc vào tội lỗi. Đạo Phật có phép tu dùng tai mà xem xét cõi lòng, trừ tiệt cái mầm ác trở nên bậc Vô thượng, nên gọi là phép quán 觀. Như Quan âm bồ tát 觀音菩薩, vì ngài tu bằng phép này, sáu căn sử dụng lẫn với nhéu được, mắt có khả năng nghe được, nên gọi là Quán thế âm 觀世音.⑨ Làm nhà trên cái đài gọi là quán. Như trên núi Thái sơn có cái nhà để xem mặt trời gọi là nhật quán 日觀, trong nhà vua, trong vườn hoa làm cái nhà cao để chơi cũng gọi là quán.⑩ Các nhà thờ của đạo sĩ cũng gọi là quán.

Từ điển Trần Văn Chánh

① Xem: 走馬觀花 Cưỡi ngựa xem hoa; 以觀後效 Chờ xem hiệu quả sau này ra sao;② Bộ mặt, hiện tượng, diện mạo, cảnh tượng: 外觀 Hiện tượng bên ngoài; 改觀 thay đổi bộ mặt;③ Quan niệm, quan điểm, quan; 人生觀 Nhân sinh quan, quan điểm về nhân sinh (cuộc sống); 世界觀 Thế giới quan. Xem 觀 [guàn].

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Nhìn xem kĩ lưỡng — Điều xem thấy — Điều ý thức được. Thấy trong lòng. Xem Quan niệm 觀念.

Tự hình 4

Dị thể 12

覌観观𥍄𥍅𥍊𥍕𥷯𥸑𧃼𧢪𩁰

Không hiện chữ?

Từ ghép 39

bàng quan 傍觀 • bàng quan 旁觀 • bi quan 悲觀 • bích quan 壁觀 • cải quan 改觀 • chủ quan 主觀 • dong quan 容觀 • du quan 遊觀 • dung quan 容觀 • khả quan 可觀 • khách quan 客觀 • kì quan 奇觀 • kỳ quan 奇觀 • lạc quan 樂觀 • mĩ quan 美觀 • ngoại quan 外觀 • nhân sinh quan 人生觀 • phiếm quan 泛觀 • quan âm bồ tát 觀音菩薩 • quan cảm 觀感 • quan chiêm 觀瞻 • quan chúng 觀眾 • quan điểm 觀點 • quan đỉnh 觀鼎 • quan hải 觀海 • quan khán 觀看 • quan niệm 觀念 • quan phong 觀風 • quan quang 觀光 • quan sát 觀察 • quan thế âm 觀世音 • quan thưởng 觀賞 • quan tướng 觀相 • quan tượng 觀象 • quan tượng đài 觀象臺 • quan vọng 觀望 • tham quan 參觀 • tráng quan 壯觀 • vĩ quan 偉觀

một số bài thơ có sử dụng

• Cảm ngộ kỳ 17 – 感遇其十七 (Trần Tử Ngang)• Đề Quan lỗ bạ thi tập hậu – 題觀鹵簿詩集後 (Trần Nguyên Đán)• Hạ nhật thán – 夏日歎 (Đỗ Phủ)• Ký Thiện Đễ thân hữu – 寄善悌親友 (Khiếu Năng Tĩnh)• Lạng Sơn đạo trung kỳ 2 – 諒山道中其二 (Ngô Thì Nhậm)• Quắc Tướng phố – 矍相圃 (Phạm Nhữ Dực)• Thứ Triều Tiên quốc Từ tể tướng thi vận – 次朝鮮國徐宰相詩韻 (Lương Như Hộc)• Tống Vương giới phủ chi Tỳ Lăng – 送王介甫知毗陵 (Mai Nghiêu Thần)• Trừ tịch kỳ 4 – 除夕其四 (Nguyễn Khuyến)• Xích Bích hoài cổ – 赤壁懷古 (Tô Triệt)

Từ điển phổ thông

xem, quan sát

Từ điển trích dẫn

1. Giản thể của chữ 觀.

Từ điển Trần Văn Chánh

① Xem: 走馬觀花 Cưỡi ngựa xem hoa; 以觀後效 Chờ xem hiệu quả sau này ra sao;② Bộ mặt, hiện tượng, diện mạo, cảnh tượng: 外觀 Hiện tượng bên ngoài; 改觀 thay đổi bộ mặt;③ Quan niệm, quan điểm, quan; 人生觀 Nhân sinh quan, quan điểm về nhân sinh (cuộc sống); 世界觀 Thế giới quan. Xem 觀 [guàn].

Tự hình 2

Dị thể 7

覌観觀𥍊𥷯𥸑𧢪

Không hiện chữ?

Từ ghép 10

bàng quan 旁观 • bi quan 悲观 • chủ quan 主观 • khả quan 可观 • khách quan 客观 • kỳ quan 奇观 • lạc quan 乐观 • quan âm bồ tát 观音菩萨 • tham quan 参观 • tráng quan 壮观

một số bài thơ có sử dụng

• Hội tường – 會祥 (Lê Hiến Giản)

Mọi Người Xem :   Điện sinh khối là gì? Các nhà máy điện sinh khối tại Việt Nam

Từ điển phổ thông

1. cửa ải, cửa ô2. đóng (cửa)3. quan hệ, liên quan

Tự hình 2

Dị thể 3

闗關𨶹

Không hiện chữ?

Chữ gần giống 2

䦕䦕

Không hiện chữ?

Từ ghép 3

bả quan 把関 • quan hà 関河 • thành quan 城関

một vài bài thơ có sử dụng

• Đình thí đối sách – 廷試對策 (Phan Đình Phùng)• Tam bổ sử quán ngụ quán chi đông hiên thư trình toạ quán chư quân tử – 三補史館寓館之東軒書呈坐館諸君子 (Vũ Phạm Khải)

Từ điển phổ thông

1. cửa ải, cửa ô2. đóng (cửa)3. quan hệ, liên quan

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Đóng (cửa). Đối lại với “khai” 開. ◎Như: “quan môn” 關門 đóng cửa. ◇Đào Uyên Minh 陶淵明: “Môn tuy thiết nhi thường quan” 門雖設而常關 (Quy khứ lai từ 歸去來辭) Tuy có cửa nhưng vẫn thường đóng.2. (Động) Nhốt, giam giữ. ◎Như: “điểu bị quan tại lung trung” 鳥被關在籠中 chim bị nhốt trong lồng, “tha bị quan tại lao lí” 他被關在牢裡 nó bị giam trong tù.3. (Động) Ngừng, tắt. ◎Như: “quan cơ” 關機 tắt máy, “quan đăng” 關燈 tắt đèn.4. (Động) Liên quan, liên lạc, dính líu. ◎Như: “quan thư” 關書 đính ước, “quan tâm” 關心 bận lòng đến, đoái hoài. ◇Nguyễn Du 阮攸: “Quan tâm nhất dạ khổ vô thụy” 關心一夜苦無睡 (Thăng Long 昇龍) Bận lòng nghĩ ngợi thâu đêm khổ tâm không ngủ được.5. (Động) Lĩnh, phát (lương, tiền). ◎Như: “quan hướng” 關餉 lĩnh lương, phát lương. ◇Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: “Giả Trân nhân vấn Vưu thị: Gia môn xuân tế đích ân thưởng khả lĩnh liễu bất tằng? Vưu thị đạo: Kim nhi ngã đả phát Dung nhi quan khứ liễu” 賈珍因問尤氏: 咱們春祭的恩賞可領了不曾? 尤氏道: 今兒我打發蓉兒關去了 (Đệ ngũ thập tam hồi) Giả Trân hỏi Vưu thị: Tiền thưởng tế xuân của chúng ta đã lĩnh chưa? Vưu thị đáp: Hôm nay tôi đã sai thằng Dung đi lĩnh rồi.6. (Danh) Dõi cửa, then cửa. ◇Liêu trai chí dị 聊齋志異: “Nhất dạ, bế hộ độc chước, hốt văn đạn chỉ xao song, bạt quan xuất thị, tắc hồ nữ dã” 一夜, 閉戶獨酌, 忽聞彈指敲窗, 拔關出視, 則狐女也 (Hà hoa tam nương tử 荷花三娘子) Một đêm, đóng cửa uống rượu một mình, chợt nghe có tiếng ngón tay gõ cửa sổ, mở then cửa ra xem, thì chính là nàng hồ li.7. (Danh) Cửa ải, cửa biên giới. ◎Như: “biên quan” 邊關 cửa ải ngoài biên, chỗ nước này giáp với nước khác. ◎Như: “quan san” 關山 cửa ải và núi, ý nói đường đi xa xôi điều kiện. ◇Vương Bột 王勃: “Quan san nan việt, thùy bi thất lộ chi nhân” 關山難越, 誰悲失路之人 (Đằng Vương Các tự 滕王閣序) Quan san khó vượt, nào ai xót thương người lạc lối.8. (Danh) Cửa ô, các nơi ách yếu để tra xét hành khách và hàng hóa. ◇Mạnh Tử 孟子: “Quan cơ nhi bất chinh” 關譏而不征 (Đằng Văn Công hạ 滕文公下) Cửa ô chỉ để tra xét hành khách mà không đánh thuế.9. (Danh) Bộ phận, giai đoạn trọng yếu. ◎Như: “nan quan” 難關 giai đoạn khó khăn, “quá thử nhất quan, tất vô đại ngại” 過此一關, 必無大礙 vượt qua chặng quan trọng này, tất không còn trở ngại lớn nào nữa, “niên quan tại nhĩ” 年關在邇 cuối năm.10. (Danh) Bộ vị trên thân người. ◎Như: Nhà làm thuốc chia ba bộ mạch, cứ nơi cổ tay, lấy cái xương chồi đằng sau làm cữ, giữa gọi là “mạch quan” 脈關.11. (Danh) Tên đất.12. (Danh) Họ “Quan”.13. (Trạng thanh) “Quan quan” 關關 tiếng kêu của con chim thư cưu.14. Một âm là “loan”. (Động) Giương. ◎Như: “Việt nhân loan cung nhi xạ chi” 越人關弓而射之 người Việt giương cung mà bắn đấy.

Từ điển Thiều Chửu

① Đóng. Như môn tuy thiết nhi thường quan 門雖設而常關 (Ðào Uyên Minh 陶淵明) tuy có làm cửa đấy nhưng vẫn đóng luôn.② Cái dõi cửa, dùng một cái trục gỗ cài ngang cửa lại gọi là quan. Cho nên then chốt trên cửa gọi là quan kiện 關鍵. Nói rộng ra thì các máy móc trong các đồ đều gọi là cơ quan 機關. Phàm các cái cốt yếu của sự vật gì hay chỗ tổng cục phân phát đi đều đặn gọi là quan kiện hay là cơ quan. Như ta nói cơ quan truyền bá, cơ quan phát hành, v.v.③ Cửa ải. Như biên quan 邊關 cửa ải ngoài biên, chỗ nước này giáp với nước khác.④ Cửa ô. Đặt ở các nơi ách yếu để tra xét hành khách và hàng hoá gọi là quan. Ngày xưa đặt cửa ô chỉ để tra xét hành khách, đời sau mới đánh thuế. Như sách Mạnh Tử 孟子 nói quan cơ nhi bất chinh 關譏而不征 cửa ô chỉ để tra xét hành khách mà không đánh thuế.⑤ Giới hạn. Như thánh vực hiền quan 聖域賢關 cõi thánh bực hiền. Nay gọi cuối năm là niên quan tại nhĩ 年關在邇 cũng bởi nghĩa đó (cái hạn năm nó đã gần hết cũ sang mới).⑥ Quan hệ. Hai bên cùng có liên thuộc với nhau gọi là quan. Nay gọi sự để lòng thắc mắc nhớ luôn là quan tâm 關心 hay quan hoài 關懷 cũng bởi nghĩa đó. Nguyễn Du 阮攸: Quan tâm nhất dạ khổ vô thuỵ 關心一夜苦無睡 (Thăng Long 升龍) nghĩ ngợi thâu đêm khổ tâm không ngủ được.⑦ Cách bức. Như quan thuyết 關說 lời nói cách bức, do một người khác nhắc lại, chứ không phải lời nói trước mặt.⑧ Các văn bằng để đi lãnh lương gọi là quan hưởng 關餉. Hai bên cùng đính ước với nhéu gọi là quan thư 關書.⑨ Quan quan 關關 tiếng con chim thư cưu kêu.⑩ Mạch quan. Nhà làm thuốc chia ba bộ mạch, cứ nơi cổ tay, lấy cái xương chồi đằng sau làm cữ, giữa gọi là mạch quan.⑪ Tên đất. Một âm là loan. Dương. Như Việt nhân loan cung nhi xạ chi 越人關弓而射之 người Việt dương cung mà bắn đấy.

Từ điển Trần Văn Chánh

① Đóng, khép, tắt, đậy kín, bịt kín: 關窗戶 Đóng cửa sổ; 關燈 Tắt đèn; 把門關上 Khép cửa lại; 門雖設而常關 Cửa tuy có nhưng thường khép luôn (Đào Uyên Minh: Quy khứ lai từ);② Giam, bỏ tù: 把這個流氓分子關起來 Giam tên lưu manh này lại;③ Cửa ải, cửa biên giới, quan: 過關 Vượt qua cửa ải;④ Cửa ô (ngày xưa), hải quan, hàng rào hải quan (thời nay): 關機而不征 Cửa ô chỉ tra xét hành khách mà không đánh thuế (Mạnh tử);⑤ Dính dáng, liên quan, quan hệ: 責任由我負,不關你們的事 Tôi chịu trách nhiệm, không liên quan đến các anh. 【關于】quan vu [quanyú] Về: 關于工業化問題 Về vấn đề công nghiệp hoá;⑥ Dàn xếp, làm môi giới;⑦ Lãnh (lương, tiền…): 關餉 Lãnh lương;⑧ (văn) Dõi cửa;⑨ (văn) Điểm then chốt, bước quyết định;⑩ (y) Mạch quan;⑪ 【關關】 quan quan [guanguan] (thanh) Quan quan (tiếng chim kêu): 關關睢鳩,在河之州 Quan quan cái con thư cưu, con sống con mái cùng nhau bãi ngoài (Thi Kinh);⑫ [Guan] Tên đất: 關中 Quan Trung;⑬ [Guan] (Họ) Quan.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Lấy thanh gỗ ngang mà chặn cửa lại — Đóng lại — Đường hiểm yếu đi vào lĩnh thổ một nước. Cửa ải. Cửa quan. Đoạn trường tân thanh có câu: » Quá quan này khúc chiêu quân, Nửa phần luyến chúa nửa phần tư gia « — Ràng buộc, liên lạc với nhéu — Bộ phận trong thân thể người — Nơi mà việc làm có tổ chức LH chặt chẽ. Td: Cơ quan.

Tự hình 4

Dị thể 11

关寡閞関闗𨳡𨳹𨴊𨵿𨶚𨷀

Không hiện chữ?

Từ ghép 40

ải quan 隘關 • bả quan 把關 • bão quan kích phác 抱關擊柝 • bế quan 閉關 • bế quan toả quốc 閉關鎖國 • chửu quan tiết 肘關節 • cốt quan tiết 骨關節 • cơ quan 機關 • giác quan 覺關 • hải quan 海關 • hữu quan 有關 • khai quan 開關 • nhập quan 入關 • quá quan 過關 • quan ải 關隘 • quan chiếu 關照 • quan chinh 關征 • quan đế 關帝 • quan hà 關河 • quan hệ 關係 • quan hoài 關懷 • quan kiện 關鍵 • quan liên 關聯 • quan ngại 關礙 • quan nghiêm tự bi văn 關嚴寺碑文 • quan ngoại 關外 • quan nội 關內 • quan phòng 關房 • quan san 關山 • quan tái 關塞 • quan tâm 關心 • quan thiệp 關涉 • quan thiết 關切 • quan thông 關通 • quan thuế 關稅 • quan tiết 關節 • tam quan 三關 • thành quan 城關 • tiêu quan 蕭關 • tương quan 相關

một số bài thơ có sử dụng

• Chinh nhân oán – 征夫怨 (Vương Dã)• Đông tuần quá An Lão – 東巡過安老 (Lê Thánh Tông)• Hoạ Nguyễn Vận Đồng “Khiển muộn” vận kỳ 1 – 和阮運同遣悶詩韻其一 (Phạm Nhữ Dực)• Ký Bành Châu Cao tam thập ngũ sứ quân Thích, Hào Châu Sầm nhị thập thất trưởng sử Tham tam thập vận – 寄彭州高三十五使君適、虢州岑二十七長史參三十韻 (Đỗ Phủ)• Lô Hoa điếm thính châm – 蘆花店聽砧 (Phạm Nhữ Dực)• Lũng Tây hành – 隴西行 (Vương Duy)• Tái hạ khúc – 塞下曲 (Nhung Dục)• Tái hạ khúc kỳ 1 – 塞下曲其一 (Vương Xương Linh)• Tam Xuyên quan thuỷ trướng nhị thập vận – 三川觀水漲二十韻 (Đỗ Phủ)• Tống viễn – 送遠 (Đỗ Phủ)

Từ điển phổ thông

1. cá lớn2. người goá vợ

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Một loài cá lớn (theo sách xưa).2. (Danh) Người góa vợ hoặc người lớn tuổi mà không có vợ. ◇Sử Kí 史記: “Tuất quan quả, tồn cô độc” 恤鰥寡, 存孤獨 (Tư Mã Tương Như truyện 司馬相如傳) Giúp đỡ người góa bụa, chăm xóc kẻ già không có con cháu.

Từ điển Thiều Chửu

① Cá lớn.② Người goá vợ, người tuổi tác lên cao mà không có vợ.

Từ điển Trần Văn Chánh

① Người không vợ, người góa vợ, người chưa vợ;② (văn) Một loài cá khổng lồ ăn thịt sống.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tên một loài cá lớn — Con cá lớn — Người goá vợ, hoặc không lấy vợ.

Tự hình 3

Dị thể 14

䚪矜鯀鯤鱞鳏𣎕𥉀𥎅𧤩𩶊𩹌𩻲𩻴

Không hiện chữ?

Chữ gần giống 1

𩹌

Không hiện chữ?

Từ ghép 2

quan quả 鰥寡 • quan quan 鰥鰥

một vài bài thơ có dùng

• Bề cổ hành – 鼙鼓行 (Vi Ứng Vật)• Bình Ngô đại cáo – 平吳大告 (Nguyễn Trãi)• Cảm lưu vong – 感流亡 (Vương Vũ Xứng)• Sơ hạ – 初夏 (Nguyễn Khuyến)• Sơ ngũ nhật trực đoan ngọ tiết tể sinh vi lễ nhân thành tam luật kỳ 1 – 初五日直端午節宰牲為禮,因成三律 其一 (Phạm Nguyễn Du)• Tệ cẩu 1 – 敝笱 1 (Khổng Tử)• Túc Tấn Xương đình văn kinh cầm – 宿晉昌亭聞驚禽 (Lý Thương Ẩn)• Vãn bản ấp bà chánh – 挽本邑婆正 (Phạm Thận Duật)

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Như chữ Quan 鰥.

Tự hình 1

Dị thể 2

鰥𬶵

Không hiện chữ?

Chữ gần giống 6

𫜅䴋𩦮𩍡镮鐶

Không hiện chữ?

một vài bài thơ có sử dụng

• Thiên vấn – 天問 (Khuất Nguyên)

Từ điển phổ thông

1. cá lớn2. người goá vợ

Từ điển trích dẫn

1. Giản thể của chữ 鰥.

Từ điển Trần Văn Chánh

① Người không vợ, người góa vợ, người chưa vợ;② (văn) Một loài cá khổng lồ ăn thịt sống.

Từ điển Trần Văn Chánh

Như 鰥

Tự hình 2

Dị thể 8

鰥鱞𥎅𧤩𩶊𩹌𩻲𩻴

Không hiện chữ?