Từ điển trích dẫn

1. Giản thể của chữ 為.2. Giản thể của chữ 爲.

Tự hình 3

Dị thể 4

為爲𤓸𨤒

Không hiện chữ?

Từ ghép 4

dĩ vi 以为 • thành vi 成为 • vi phi tác đãi 为非作歹 • vô vi 无为

Từ điển phổ thông

làm, gây ra nên

Từ điển Trần Văn Chánh

Xem 爲 (bộ 爪).

Tự hình 3

Dị thể 4

為爲𤓸𨤒

Không hiện chữ?

Từ điển trích dẫn

1. Cổ văn là chữ “vi” 圍.

Tự hình 4

Dị thể 2

國圍

Không hiện chữ?

một số bài thơ có dùng

• Đông quân – 東君 (Khuất Nguyên)

Từ điển phổ thông

vây quanh

Từ điển Thiều Chửu

① Cổ văn là chữ vi 圍.

Từ điển Trần Văn Chánh

① Chữ 國 thời xưa;② Chữ 圍 thời xưa.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Vây bọc xung quanh — Vòng vây — Tên một bộ chữ Hán, tức bộ Vi — Như chữ Vi 圍.

Tự hình 4

Dị thể 2

國圍

Không hiện chữ?

một vài bài thơ có sử dụng

• Đông quân – 東君 (Khuất Nguyên)

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Như chữ Vi 圍.

Tự hình 1

Dị thể 1

Không hiện chữ?

Từ điển trích dẫn

1. Giản thể của chữ 圍.

Tự hình 2

Dị thể 3

囗圍𪢫

Không hiện chữ?

Từ ghép 8

bao vi 包围 • chu vi 週围 • vi cân 围巾 • vi công 围攻 • vi đâu 围兜 • vi quần 围裙 • vi thành 围城 • vi tường 围墙

Từ điển phổ thông

vây quanh

Từ điển Trần Văn Chánh

① Vây, bao vây, vây bắt: 圍而不打 Vây mà không đánh; 打圍 Giăng lưới bắt thú;② Xung quanh: 周圍都是山Xung quanh đều là núi;③ Khoanh tròn, cuộn, quàng: 床圍子 Vải khoanh giường; 圍紅領巾 Quàng khăn quàng đỏ;④ Ôm: 樹大十圍 Cây to đến 10 ôm.

Từ điển Trần Văn Chánh

Như 圍

Tự hình 2

Dị thể 3

囗圍𪢫

Không hiện chữ?

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Bao vây, vây chận. ◎Như: “vi thành” 圍城 bao vây thành. ◇Sử Kí 史記: “Hán Vương toại định Ung địa. Đông chí Hàm Dương, dẫn binh vi Ung Vương Phế Khâu” 漢王遂定雍地. 東至咸陽, 引兵圍雍王廢丘 (Cao Tổ bổn kỉ 高祖本紀) Hán Vương bình định đất Ung xong. Phía đông đến Hàm Dương, dẫn quân bao vây Ung Vương ở Phế Khâu.2. (Động) Bao quanh. ◇Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: “Lâm nhật, Giả mẫu đái trước Dung thê tọa nhất thừa đà kiệu, Vương phu nhân tại hậu diệc tọa nhất thừa đà kiệu, Giả Trân kị mã, suất liễu chúng gia đinh vi hộ” 臨日, 賈母帶著蓉妻坐一乘馱轎, 王夫人在後亦坐一乘馱轎, 賈珍騎馬, 率了眾家丁圍護 (Đệ ngũ thập cửu hồi) Đến ngày ấy, Giả mẫu dẫn vợ Giả Dung ngồi một kiệu, Vương phu nhân ngồi một kiệu theo sau, Giả Trân cưỡi ngựa dẫn bọn gia đinh đi bao quanh hộ vệ.3. (Động) Phòng thủ. ◇Công Dương truyện 公羊傳: “Vi bất ngôn chiến” 圍不言戰 (Trang Công thập niên 莊公十年) Phòng thủ, không nói đánh.4. (Danh) Vòng bao bọc chung quanh. ◎Như: “chu vi” 周圍 đường vòng quanh, “ngoại vi” 外圍 vòng ngoài.5. (Danh) Màn che chung quanh. ◎Như: “sàng vi” 床圍 màn che quanh giường, “kiệu vi” 轎圍 màn che kiệu.6. (Danh) Vòng vây chận (chiến tranh). ◎Như: “đột vi” 突圍 phá vòng vây. ◇Sử Kí 史記: “Cao đế dụng Trần Bình kì kế, thuận tiện Thiền Vu Yên Chi, vi dĩ đắc khai” 高帝用陳平奇計, 便單于閼氏, 圍以得開 (Trần Thừa tướng thế gia 陳丞相世家) Cao Đế dùng kế lạ của Trần Bình, cho người đi sứ đến Yên Chi của Thiền Vu, (do đó) được giải vây.7. (Danh) Thước tròn, sử dụng để đo các đồ tròn.8. (Danh) (1) Đơn vị 5 tấc là một “vi”. ◇Thủy hử truyện 水滸傳: “Thân trường bát xích, yêu khoát thập vi” 身長八尺, 腰闊十圍 (Đệ tam hồi) Thân cao tám thước, lưng rộng mười vi. (2) Ôm (vòng), chét tay. ◎Như: “thụ đại thập vi” 樹大十圍 cây to mười ôm.

Tự hình 5

Dị thể 3

囗囲围

Không hiện chữ?

Từ ghép 22

bao vi 包圍 • chu vi 周圍 • chu vi 週圍 • cức vi 棘圍 • đột vi 突圍 • giải vi 解圍 • phạm vi 範圍 • trùng vi 重圍 • tứ vi 四圍 • vi cân 圍巾 • vi công 圍攻 • vi đâu 圍兜 • vi khốn 圍困 • vi kì 圍棋 • vi nhiễu 圍繞 • vi quần 圍裙 • vi thành 圍城 • vi toạ 圍坐 • vi trường 圍塲 • vi tường 圍牆 • vi xích 圍尺 • yêu vi 腰圍

một vài bài thơ có sử dụng

• Dĩnh Châu lão ông ca – 穎州老翁歌 (Nạp Tân)• Hoán khê sa – Xuân hiểu – 浣溪沙-春曉 (Tùng Thiện Vương)• Quan Nguỵ Bác Hà tướng công lạp – 觀魏博何相公獵 (Trương Hỗ)• Sơn hành ca – 山行歌 (Nguyễn Văn Siêu)• Thư tặng đường huynh phó thu thí – 書贈堂兄赴秋試 (Đoàn Huyên)• Thứ vận Tử Chiêm dĩ hồng đới ký My sơn Vương Tuyên Nghĩa – 次韻子瞻以紅帶寄眉山王宣義 (Hoàng Đình Kiên)• Tống Lư thập tứ đệ thị ngự hộ Vi thượng thư linh thấn quy thượng đô nhị thập vận – 送盧十四弟侍禦護韋尚書靈櫬歸上都二十韻 (Đỗ Phủ)• Tống tiến sĩ Nguyễn Văn San, Ngô Văn Độ chi hậu bổ – 送進士阮文珊吳文度之候補 (Vũ Phạm Khải)• Tống Tiêu xử sĩ du kiềm nam – 送蕭處士遊黔南 (Bạch Cư Dị)• Túc Châu thứ vận Lưu Kinh – 宿州次韻劉涇 (Tô Thức)

Từ điển phổ thông

vây quanh

Từ điển Thiều Chửu

① Vây quanh, như vi thành 圍城 vây thành.② Vây bắt, chăng lưới bắt các giống thú gọi là đả vi 打圍.③ Thước tròn, sử dụng để đo các đồ tròn gọi là vi. Hoặc cho 5 tấc là một vi hoặc cho một chét là một vi.

Từ điển Trần Văn Chánh

① Vây, bao vây, vây bắt: 圍而不打 Vây mà không đánh; 打圍 Giăng lưới bắt thú;② Xung quanh: 周圍都是山Xung quanh đều đặn là núi;③ Khoanh tròn, cuộn, quàng: 床圍子 Vải khoanh giường; 圍紅領巾 Quàng khăn quàng đỏ;④ Ôm: 樹大十圍 Cây to đến 10 ôm.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Vây bọc xung quanh — Vòng vây — Vách nhà. Truyện Hoa Tiên : » Tại đây giáp vách liền vi « — Đường chạy xung quanh. Td: Chu vi — Khu đất có tường hoặc hàng rào xung quanh.

Tự hình 5

Dị thể 3

囗囲围

Không hiện chữ?

một vài bài thơ có sử dụng

• Cổ bách hành – 古柏行 (Đỗ Phủ)• Đề “Quần ngư triều lý” đồ – 題群魚朝鯉圖 (Chu Đường Anh)• Đề Linh Đài huyện Đông Sơn thôn chủ nhân – 題靈臺縣東山村主人 (Lý Gia Hựu)• Đối vũ kỳ 2 – 對雨其二 (Cao Bá Quát)• Sơn hành ca – 山行歌 (Nguyễn Văn Siêu)• Tảo thu dữ chư tử đăng Quắc Châu tây đình quan thiếu – 早秋與諸子登虢州西亭觀眺 (Sầm Tham)• Thế sự thi – 世事詩 (Kỳ Đồng)• Thư sào ký – 書巢記 (Lục Du)• Tống Lư thập tứ đệ thị ngự hộ Vi thượng thư linh thấn quy thượng đô nhị thập vận – 送盧十四弟侍禦護韋尚書靈櫬歸上都二十韻 (Đỗ Phủ)• Xuân du khúc – 春遊曲 (Ngô Triệu)

Từ điển trích dẫn

1. Giản thể của chữ 幃.

Tự hình 2

Dị thể 1

Không hiện chữ?

Từ ghép 1

vi mạc 帏幕

Từ điển phổ thông

1. cái màn2. cái túi thơm

Từ điển Trần Văn Chánh

① Như 帷 [wéi]: 房幃 Chỗ kín trong phòng the;② Túi thơm.

Từ điển Trần Văn Chánh

Như 幃

Tự hình 2

Dị thể 1

Không hiện chữ?

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Túi thơm.2. (Danh) Màn che, trướng. § Thông “duy” 帷. ◇Lí Bạch 李白: “Xuân phong bất tương thức, Hà sự nhập la vi?” 春風不相識, 何事入羅幃 (Xuân tứ 春思) Gió xuân không quen biết, Sao lại vào trong màn lụa?

Tự hình 2

Dị thể 2

帏𠥎

Không hiện chữ?

Từ ghép 1

vi mạc 幃幕

một số bài thơ có dùng

• Điều tiếu lệnh – 調笑令 (Phùng Duyên Kỷ)• Kinh cức trung hạnh hoa – 荊棘中杏花 (Tạ Phương Đắc)• Ký phu kỳ 1 – 寄夫其一 (Trương thị)• Ký viễn – 寄遠 (Lưu Giá)• Minh nguyệt hà hạo hạo – 明月何皎皎 (Khuyết danh Trung Quốc)• Tây giang nguyệt – Hoạ Lật Viên vận giản Hoà Phủ – 西江月 (Tùng Thiện Vương)• Tích tích diêm – Chức cẩm Đậu gia thê – 昔昔鹽-織錦竇家妻 (Triệu Hỗ)• Tống nhân chi Gia Định – 送人之嘉定 (Nguyễn Thông)• Tương phùng hành – 相逢行 (Lý Bạch)• Xuân nhật hoài lệ – 春日懷淚 (Chu Thục Chân)

Từ điển phổ thông

1. cái màn2. cái túi thơm

Từ điển Thiều Chửu

① Cái trướng đơn. Phòng vi 房幃 nói chỗ kín trong buồng the.② Cái túi thơm.

Từ điển Trần Văn Chánh

① Như 帷 [wéi]: 房幃 Chỗ kín trong phòng the;② Túi thơm.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Cái túi — Tấm màn. Tấm rèm.

Tự hình 2

Dị thể 2

帏𠥎

Không hiện chữ?

một số bài thơ có sử dụng

• Khuê oán – 閨怨 (Ngư Huyền Cơ)• Lạc Dương nữ nhi hành – 洛陽女兒行 (Vương Duy)• Mẫu đơn – 牡丹 (Lý Thương Ẩn)• Minh nguyệt hà hạo hạo – 明月何皎皎 (Khuyết danh Trung Quốc)• Ngộ đạo thi – 悟道詩 (Khắc Cần thiền sư)• Thanh lâu oán – 青樓怨 (Vương Xương Linh)• Thánh nữ từ – 聖女祠 (Lý Thương Ẩn)• Tích tích diêm – Chức cẩm Đậu gia thê – 昔昔鹽-織錦竇家妻 (Triệu Hỗ)• Tích tích diêm – Phong nguyệt thủ không khuê – 昔昔鹽-風月守空閨 (Triệu Hỗ)• Xuân tứ – 春思 (Lý Bạch)

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Trốn, giấu, ẩn tàng. ◇Tả truyện 左傳: “Bạch Công bôn san nhi ải, kì đồ vi chi” 白公奔山而縊, 其徒微之 (Ai Công thập lục niên 哀公十六年) Bạch Công chạy tới núi tự ải, đồ đệ của ông đi trốn.2. (Động) Không có. ◇Luận Ngữ 論語: “Vi Quản Trọng ngô kì bỉ phát tả nhẫm hĩ” 微管仲吾其彼髮左衽矣 (Hiến vấn 憲問) Nếu không có ông Quản Trọng, ta tất bị búi tóc mặc áo trái vạt vậy (như người Di 夷, Địch 狄). § Ý nói Quản Trọng đã có công chống với Di, Địch.3. (Động) Chẳng phải. ◇Thi Kinh 詩經: “Vi ngã vô tửu” 微我無酒 (Bội phong 邶風, Bách chu 柏舟) Chẳng phải là em không có rượu.4. (Động) Dò xét, trinh sát. ◇Hán Thư 漢書: “Giải sử nhân vi tri tặc xứ” 解使人微知賊處 (Quách Giải truyện 郭解傳) (Quách) Giải sai người dò biết chỗ ở của giặc.5. (Tính) Mầu nhiệm, kì diệu, tinh thâm, ảo diệu. ◎Như: “tinh vi” 精微, “vi diệu” 微妙 tinh tế, mầu nhiệm, không thể nghĩ bàn được.6. (Tính) Nhỏ, bé. ◎Như: “vi tội” 微罪 tội nhỏ, “vi lễ” 微禮 lễ mọn.7. (Tính) suy giảm, tàn tạ. ◎Như: “suy vi” 衰微 suy giảm. ◇Hàn Dũ 韓愈: “Mao huyết nhật ích suy, chí khí nhật ích vi” 毛血日益衰, 志氣日益微 (Tế thập nhị lang văn 祭十二郎文) Khí huyết ngày một kém, chí khí ngày một mòn.8. (Tính) Thấp kém, ti tiện, hèn hạ. ◎Như: “xuất thân hàn vi” 出身寒微 xuất thân nghèo hèn. ◇Sử Kí 史記: “Lữ Thái Hậu giả, Cao Tổ vi thì phi dã” 呂太后者, 高祖微時妃也 (Lữ thái hậu bổn kỉ 呂太后本紀) Lữ Thái Hậu là vợ của Cao Tổ từ lúc còn hàn vi.9. (Tính) Ít. ◎Như: “vi thiểu” 微少 ít ỏi.10. (Tính) Cực kì nhỏ, cực kì ngắn, cực kì bén nhạy. ◎Như: “vi ba” 微波 microwave, “vi âm khí” 微音器 microphone.11. (Tính) Tối tăm, không sáng. ◇Thi Kinh 詩經: “Bỉ nguyệt nhi vi, Thử nhật nhi vi” 彼月而微, 此日而微 (Tiểu nhã 小雅, Thập nguyệt chi giao 十月之交) Mặt trăng kia tối tăm, Mặt trời này tối tăm. ◇Tạ Linh Vận 謝靈運: “Xuất cốc nhật thượng tảo, Nhập chu dương dĩ vi” 出谷日尚早, 入舟陽已微 (Thạch bích tinh xá hoàn hồ trung tác 石壁精舍還湖中作) Ra khỏi hang còn sáng, Xuống thuyền mặt trời đã tối.12. (Phó) Ẩn, giấu, lén. ◎Như: “vi phục” 微服 đổi lốt áo xấu không cho ai biết mình, “vi hành” 微行 đi lẻn (người tôn quý đi ra ngoài mà không muốn người khác biết).13. (Phó) không những, chẳng phải một mình. § cũng như “bất cận” 不僅, “bất độc” 不獨. ◇Kỉ Quân 紀昀: “Tử tội chí trọng, vi ngã nan giải thoát, tức Thích Ca Mâu Ni, diệc vô năng vi lực dã” 此罪至重, 微我難解脫, 即釋迦牟尼, 亦無能為力也 (Duyệt vi thảo đường bút kí 閱微草堂筆記) Tội này rất nặng, chẳng phải chỉ mình ta khó mà giải thoát, ngay cả đức Thích Ca Mâu Ni, cũng không có thể làm được.14. (Phó) Nhỏ, nhẹ. ◎Như: “vi tiếu” 微笑 cười khẽ, cười mỉm, “niêm hoa vi tiếu” 拈花微笑 cầm hoa mỉm cười.15. (Danh) Lượng từ: đơn vị thời gian biến đổi về khí tượng thời tiết ngày xưa: năm ngày là một “vi” 微.16. (Danh) Con số cực nhỏ: về chiều dài, bằng một phần triệu của một tấc (“thốn” 寸); về độ tròn (viên độ), bằng một phần sáu mươi của một giây (“miểu” 秒).17. (Danh) Tên nước cổ.18. (Danh) Họ “Vi”.

Mọi Người Xem :   Chuyên viên quan hệ khách hàng doanh nghiệp tiếng Anh là gì - Kiến Thức Cho Người lao Động Việt Nam

Tự hình 9

Dị thể 9

㣲𠌝𢕄𢕧𢼸𣁋𦘇𧗬𩌪

Không hiện chữ?

Từ ghép 43

ẩn vi 隱微 • bạch ngọc vi hà 白玉微瑕 • hàn vi 寒微 • hiển vi 顯微 • huyền vi 玄微 • sàm vi 毚微 • suy vi 衰微 • ta vi 些微 • tế vi 細微 • tế vi 细微 • thuý vi 翠微 • thức vi 式微 • ti vi 卑微 • tiêm vi 纖微 • tinh vi 精微 • trắc vi 側微 • tử vi 紫微 • tử vi đẩu số 紫微斗數 • vi âm 微音 • vi âm khí 微音器 • vi ba 微波 • vi bạc 微薄 • vi chỉ 微旨 • vi cơ 微机 • vi cơ 微機 • vi diệu 微妙 • vi động 微動 • vi hình 微型 • vi hồ 微乎 • vi mang 微芒 • vi ngôn 微言 • vi nha 微芽 • vi nhuyễn 微軟 • vi nhuyễn 微软 • vi phong 微風 • vi quang 微光 • vi sinh vật 微生物 • vi thời 微時 • vi tiện 微便 • vi tiếu 微笑 • vi tình 微情 • vi trần 微塵 • vi trùng 微蟲

một số bài thơ có sử dụng

• Bạc Tùng Tư giang đình – 泊松滋江亭 (Đỗ Phủ)• Đinh Sửu lục nguyệt nhị thập ngũ vãn đáp xa tự Tùng tấn vãng Cam Lộ thưởng cảnh đồ trung tức sự – 丁丑六月二十五晚搭車自從汛往甘露賞景途中即事 (Nguyễn Phúc Ưng Bình)• Kê minh – 雞鳴 (Viên Khải)• Mộng Phương Phu Nhược kỳ 1 – 夢方孚若其一 (Lưu Khắc Trang)• Quy lai – 歸來 (Viên Khải)• Thư hoài kỳ 2 – 書懷其二 (Lê Quát)• Tống Nguỵ Vạn chi kinh – 送魏萬之京 (Lý Kỳ)• Tự đề thu sơn độc diểu đồ – 自題秋山獨眺圖 (Kỷ Quân)• Vãn tình (Vãn chiếu tà sơ triệt) – 晚晴(晚照斜初徹) (Đỗ Phủ)• Xuất quốc môn tác – 出國門作 (Hàng Thế Tuấn)

Từ điển phổ thông

1. nhỏ bé2. nhạt (màu)

Từ điển Thiều Chửu

① Mầu nhiệm. Như tinh vi 精微, vi diệu 微妙 nghĩa là tinh tế mầu nhiệm không thể nghĩ bàn được.② Nhỏ, như vi tội 微罪 tội nhỏ, vi lễ 微禮 lễ mọn.③ Suy. Như thức vi 式微 suy quá.④ Ẩn, dấu không cho người biết gọi là vi, như vi phục 微服 đổi lốt áo xấu không cho ai biết mình, vi hành 微行 đi lẻn, v.v.⑤ Chẳng phải, không. Như vi Quản Trọng ngô kì bỉ phát tả nhẫm hĩ 微管仲吾其彼髮左衽矣 không ông Quản Trọng ta tất bị búi tóc mặc áo trái vạt vậy.

Từ điển Trần Văn Chánh

① Nhỏ, bé, nhẹ, mọn, vi: 細微 Nhỏ bé, nhỏ nhắn; 微風 Gió nhẹ; 微罪 Tội nhỏ; 微禮 Lễ mọn; 顯微鏡 Kính hiển vi; 微乎其微 Bé tí ti, ít ỏi;② Vi diệu, mầu nhiệm tinh tế: 精微 Tinh vi; 微妙 Vi diệu, tinh tế mầu nhiệm;③ Giấu không cho biết, ẩn, bí mật: 微服 Mặc đồ xấu để không ai biết mình; 微行 Đi lén; 嘗以中山之謀微告趙王 Từng đem mưu kế của vua Trung Sơn bí mật báo cho Triệu vương biết (Hàn Phi tử);④ (văn) Suy kém, suy vi: 式微 Suy quá rồi (Thi Kinh);⑤ (văn) Chẳng phải, không, nếu không có: 微與之期 Không hẹn đánh với quân địch (Tôn tử binh pháp: Cửu địa); 雖讀禮傳,微愛屬文 Tuy đã đọc qua phần truyện của kinh Lễ, song vẫn không thích làm văn (nhén thị gia huấn: Tự trí); 微管仲吾其被髮左衽矣 Nếu không có ông Quản Trọng thì bọn ta đã phải bị búi tóc và mặc áo trái vạt (như mọi rợ) rồi (Luận ngữ);⑥ Ít, khá, nhẹ, hơi: 微感不適 Thấy trong người hơi khó chịu; 肅弟秉正,字文正,涉獵書史,微有兄風 Em của Vương Túc là Vương Bỉnh, tự là Văn Chính, rành rẽ việc kinh sử, hơi có phong độ của anh (Nguỵ thư: Vương Đương Túc truyện); 以小杖微打之 sử dụng gậy nhỏ đánh nhẹ một cái (Tề dân yếu thuật);⑦ Sút, sụt xuống: 衰微 Suy sụp;⑧ Micrô, một phần triệu: 微米 Micrômet ( ); 微秒 Micrô giây.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Nhỏ bé. Rất nhỏ. Td: Vi trùng — Nhỏ nhen thấp hèn. Td: Hàn vi — Mầu nhiệm, khéo léo. Td: Tinh vi.

Tự hình 9

Dị thể 9

㣲𠌝𢕄𢕧𢼸𣁋𦘇𧗬𩌪

Không hiện chữ?

một số bài thơ có dùng

• Di cư Quỳ Châu tác – 移居夔州作 (Đỗ Phủ)• Đề Bạch nha động – 題白鴉洞 (Lê Thánh Tông)• Hội chân thi – 會真詩 (Nguyên Chẩn)• Mộng Phương Phu Nhược kỳ 1 – 夢方孚若其一 (Lưu Khắc Trang)• Quan san hành – 關山行 (Uông Nhận)• Sơn Đình hạ nhật – 山亭夏日 (Cao Biền)• Thu khuê tứ kỳ 1 – 秋閨思其一 (Trương Trọng Tố)• Thương thu – 傷秋 (Đỗ Phủ)• Vãn phát Quan San – 晚發關山 (Trịnh Giải)• Vu sơn cao – 巫山高 (Lý Đoan)

Từ điển phổ thông

sông Vi (ở tỉnh Hồ Nam của Trung Quốc)

Từ điển Trần Văn Chánh

Sông Vi (ở tỉnh Hồ Nam, Trung Quốc).

Từ điển Trần Văn Chánh

Như 潙

Tự hình 2

Dị thể 2

溈潙

Không hiện chữ?

Từ điển phổ thông

sông Vi (ở tỉnh Thiểm Tây của Trung Quốc)

Tự hình 2

Dị thể 1

𪿪

Không hiện chữ?

Chữ gần giống 4

𢱎𨃅𦳞𥯟

Không hiện chữ?

một vài bài thơ có sử dụng

• Chính nguyệt nhị thập nhất nhật di tống Thừa Thiên ngục toả cấm – 正月二十一日移送承天獄鎖禁 (Cao Bá Quát)• Tây giao lạc hoa ca – 西郊落花歌 (Cung Tự Trân)• Thu thanh phú – 秋聲賦 (Âu Dương Tu)• Thuỷ cốc dạ hành ký Tử Mỹ, Thánh Du – 水谷夜行寄子美聖俞 (Âu Dương Tu)• Tự thuật kỳ 1 – 自述其一 (Bùi Hữu Nghĩa)

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Nước chảy vòng lại.

Tự hình 3

Dị thể 1

𣲗

Không hiện chữ?

một số bài thơ có dùng

• Thủ 20 – 首20 (Lê Hữu Trác)

Từ điển phổ thông

sông Vi (ở tỉnh Hồ Nam của Trung Quốc)

Tự hình 1

Dị thể 3

媯沩潙

Không hiện chữ?

một vài bài thơ có sử dụng

• Phóng cuồng ngâm – 放狂吟 (Tuệ Trung thượng sĩ)• Phóng ngưu – 放牛 (Tuệ Trung thượng sĩ)

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) “Tuy vi” 浽溦: xem “tuy” 浽.

Tự hình 2

Dị thể 3

㵟湄霺

Không hiện chữ?

Chữ gần giống 1

𫏭

Không hiện chữ?

Từ điển phổ thông

mưa nhỏ, mưa lâm thâm

Từ điển Trần Văn Chánh

(văn) Mưa nhỏ: 溦雨 Mưa lâm râm.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Mưa nhỏ. Mưa phùn.

Tự hình 2

Dị thể 3

㵟湄霺

Không hiện chữ?

Chữ gần giống 1

𫏭

Không hiện chữ?

Từ điển phổ thông

sông Vi (ở tỉnh Hồ Nam của Trung Quốc)

Từ điển Trần Văn Chánh

Sông Vi (ở tỉnh Hồ Nam, Trung Quốc).

Tự hình 1

Dị thể 1

Không hiện chữ?

một số bài thơ có sử dụng

• Xuân nhật tư Mai Động công – 春日思梅洞公 (Trần Ngọc Dư)

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Làm ra, chế ra. ◇Chu Lễ 周禮: “Vi nhạc khí” 為樂器 (Xuân quan 春官, Điển đồng 典同) Chế ra nhạc khí.2. (Động) Làm. ◎Như: “vi thiện tối lạc” 為善最樂 làm điều lành rất vui, “sự tại nhân vi” 事在人為 muôn sự do người làm nên.3. (Động) Trị lí, sửa trị. ◎Như: “vi quốc” 為國 trị nước. ◇Luận Ngữ 論語: “Vi chánh dĩ đức, thí như bắc thần, cư kì sở, nhi chúng tinh cung chi ” 為政以德, 譬如北辰, 居其所, 而眾星共之 (Vi chánh 為政) Trị lí (làm việc trị dân) mà sử dụng đức (để cảm hóa), thì cũng như sao bắc đẩu ở chỗ của nó, mà các sao khác hướng theo cả.4. (Động) Đặt ra, lập ra, thiết trí. ◇Liễu Tông Nguyên 柳宗元: “Tần hữu thiên hạ, liệt đô hội nhi vi chi quận ấp” 秦有天下, 裂都會而為之郡邑 (Phong kiến luận 封建論) Nhà Tần nắm được thiên hạ, chia cắt các đô hội mà đặt ra quận ấp.5. (Động) Đảm nhiệm, giữ chức. ◇Luận Ngữ 論語: “Tử Du vi Vũ Thành tể” 孟之反不伐 (Ung dã 雍也) Tử Du giữ chức tể ở Vũ Thành.6. (Động) Biến thành, trở thành. ◇Thi Kinh 詩經: “Cao ngạn vi cốc, Thâm cốc vi lăng” 高岸為谷, 深谷為陵 (Tiểu nhã 小雅, Thập nguyệt chi giao 十月之交) Bờ cao thành hang, Vực sâu thành gò.7. (Động) Là. ◎Như: “thất bại vi thành công chi mẫu” 失敗為成功之母 thất bại là mẹ thành công.8. (Động) Khiến, làm cho. ◇Dịch Kinh 易經: “Tỉnh tiết bất thực, vi ngã tâm trắc” 井渫不食, 為我心惻 (Tỉnh quái 井卦) Giếng rửa sạch mà không dùng, khiến lòng ta xót xa.9. (Động) Bị (thể thụ động). ◇Luận Ngữ 論語: “Bất vi tửu khốn” 不為酒困 (Tử Hãn 子罕) Không bị rượu làm cho khốn đốn.10. (Liên) Thì, thì là. § sử dụng như “tắc” 則. ◇Luận Ngữ 論語: “Quân tử hữu dũng nhi vô nghĩa vi loạn, tiểu nhân hữu dũng nhi vô nghĩa vi đạo” 君子有勇而無義為亂, 小人有勇而無義為盜 (Dương Hóa 陽貨) Người quân tử có dũng mà không có nghĩa thì là phản loạn, kẻ tiểu nhân có dũng mà không có nghĩa thì đi trộm cướp.11. (Liên) Nếu, như quả. ◇Hàn Phi Tử 韓非子: “Vương thậm hỉ nhân chi yểm khẩu dã ,vi cận vương, tất yểm khẩu” 王甚喜人之掩口也, 為近王, 必掩口 (Nội trữ thuyết hạ 內儲說下) Vua rất thích người ta che miệng, nếu ở gần vua, thì phải che miệng.12. (Liên) Hay là, hoặc là. ◇Vương Duy 王維: “Quân gia Thiếu Thất tây, Vi phục Thiếu Thất đông” 君家少室西, 爲復少室東 (Vấn khấu giáo thư song khê 問寇校書雙谿) Nhà ông ở phía tây núi Thiếu Thất, Hay ở phía đông núi Thiếu Thất?13. (Trợ) Đặt cuối câu, biểu thị nghi vấn. ◇Luận Ngữ 論語: “Quân tử chất nhi dĩ hĩ, hà dĩ văn vi?” 君子質而已矣, 何以文為 (nhén Uyên 顏淵) Người quân tử chỉ cần cái chất (bản chất tốt) là đủ, cần chi tới văn (văn sức bề ngoài)?14. (Trợ) Đặt cuối câu, biểu thị cảm thán. ◇Trang Tử 莊子: “Quy hưu hồ quân, dữ sở dụng thiên hạ vi!” 歸休乎君, 予所用天下為 (Tiêu dao du 逍遙遊) xin phép về với ngôi vua của ông đi, ta chẳng sử dụng đến thiên hạ làm gì cả!15. (Trợ) Rất, thật là. ◎Như: “đại vi cao hứng” 大為高興 rất là hứng khởi, “thậm vi trọng yếu” 甚為重要 thật là quan trọng.16. Một âm là “vị”. (Trợ) Vì (mục đích). ◎Như: “vị chánh nghĩa nhi chiến” 為正義而戰 vì chính nghĩa mà chiến tranh.17. (Trợ) Vì, bởi, do (nguyên nhân). ◎Như: “vị hà bất khứ?” 為何不去 vì sao không đi?18. (Trợ) Cho, để cho. ◎Như: “vị dân đáp ứng” 為民服務 phục vụ cho dân (vì dân mà đáp ứng).19. (Trợ) Với, đối với, hướng về. ◇Đào Uyên Minh 陶淵明: “Thử trung nhân ngữ vân: Bất túc vị ngoại nhân đạo dã” 此中人語云: 不足為外人道也 (Đào hoa nguyên kí 桃花源記) Trong bọn họ có người dặn: Ðừng kể với người ngoài hay làm gì nha!20. (Động) Giúp. ◇Luận Ngữ 論: “Phu tử bất vị dã” 夫子不為也 (Thuật nhi 述而) Nhà thầy chẳng giúp vậy.21. § Cũng viết là “vi” 爲.

Mọi Người Xem :   Lý thuyết Địa Lí 7 Bài 3: Quần cư. Đô thị hóa hay, chi tiết.

Tự hình 5

Dị thể 7

为偽爲𢏽𤓸𦥮𨤒

Không hiện chữ?

Từ ghép 14

chỉ lộc vi mã 指鹿為馬 • chỉ phúc vi hôn 指腹為婚 • chiếm công vi tư 占公為私 • dĩ vi 以為 • đa văn vi phú 多文為富 • hành vi 行為 • nhân vi 人為 • nhân vi 因為 • sở vi 所為 • thành vi 成為 • tự dĩ vi thị 自以為是 • vi phi tác đãi 為非作歹 • vi phú bất nhân 為富不仁 • vô vi 無為

một số bài thơ có dùng

• Ẩm tửu – 飲酒 (Liêu Yến)• Cát Bá độ – 桔柏渡 (Đỗ Phủ)• Hồng Đức thập bát niên Đinh Mùi tiến sĩ đề danh ký – 洪德十八年丁未進士題名記 (thân nhân Trung)• Khương thôn kỳ 3 – 羌村其三 (Đỗ Phủ)• Kinh Lỗ tế Khổng Tử nhi thán chi – 經魯祭孔子而嘆之 (Lý Long Cơ)• Ký Địch minh phủ Bác Tế – 寄狄明府博濟 (Đỗ Phủ)• Nam Việt hành – 南越行 (Chu Chi Tài)• thân nhân Trung – 申仁忠 (Hà Nhậm Đại)• Thu dạ kỳ 2 – 秋夜其二 (Nguyễn Du)• Tô Đoan, Tiết Phúc diên giản Tiết Hoa tuý ca – 蘇端、薛復筵簡薛華醉歌 (Đỗ Phủ)

Từ điển phổ thông

làm, gây nên

Từ điển Thiều Chửu

① sử dụng như chữ vi 爲.

Từ điển Trần Văn Chánh

Như 爲

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Một lối viết của chữ Vi 爲.

Tự hình 5

Dị thể 7

为偽爲𢏽𤓸𦥮𨤒

Không hiện chữ?

một số bài thơ có dùng

• Biệt ly – 別離 (Lục Quy Mông)• Cung trung hành lạc kỳ 3 – 宮中行樂其三 (Lý Bạch)• Hạ nhật văn cô ác thanh – 夏日聞姑惡聲 (Nguyễn Khuyến)• Kinh Đỗ Phủ cựu trạch – 經杜甫舊宅 (Ung Đào)• Mộc Bì lĩnh – 木皮嶺 (Đỗ Phủ)• Phó Nam cung, xuất giao môn biệt chư đệ tử – 赴南宮,出郊門別諸弟子 (Cao Bá Quát)• Tống Cố bát phân văn học thích Hồng Cát châu – 送顧八分文學適洪吉州 (Đỗ Phủ)• Tranh – 筝 (Bạch Cư Dị)• Tứ tùng – 四松 (Đỗ Phủ)• Viên quan tống thái – 園官送菜 (Đỗ Phủ)

Từ điển trích dẫn

1. cũng như “vi” 為.

Tự hình 6

Dị thể 2

為𦥮

Không hiện chữ?

Từ ghép 10

bách tuế vi kì 百歲爲期 • chuyển bại vi thắng 轉敗爲勝 • đình vi 庭爲 • hành vi 行爲 • nhược vi 若爲 • vi bằng 爲憑 • vi nạn 爲難 • vi nhân 爲仁 • vi thuỷ 爲始 • vô vi 無爲

một số bài thơ có dùng

• Đoản ca hành kỳ 5 – 短歌行其五 (Lư Long Vân)• Lục tiêu 2 – 蓼蕭 2 (Khổng Tử)• Lưu giản Hà Nội văn thân quý liệt – 留柬河内文紳貴列 (Trần Đình Túc)• Phục tặng Phương Đình – 復贈方亭 (Cao Bá Quát)• Tái bắc ký nội – 塞北寄內 (Thôi Dung)• Thủ 29 – 首29 (Lê Hữu Trác)• Thuỷ điệu ca đầu – 水調歌頭 (Hoàng Đình Kiên)• Thướng thiên hạ đệ nhất hùng quan kỳ 2 – 上天下第一雄關其二 (Trần Đình Túc)• Tống Khúc Thập thiếu phủ – 送麴十少府 (Lý Bạch)• Ức đắc nhị thập niên – 憶得二十年 (Hàn Sơn)

Từ điển phổ thông

làm, gây ra nên

Từ điển Thiều Chửu

① Làm, như hành vi 行爲.② gây nên, làm nên.③ Trị, như vi quốc 爲國 trị nước.④ sử dụng làm ngữ từ, như tuy đa diệc hề dĩ vi 雖多亦奚以爲 dầu thường xuyên có làm gì.⑤ Một âm là vị. Như vị kỉ 爲已 vì mình, hữu sở vị nhi vị 有所爲而爲 có vì cái gì mà làm, v.v.⑥ Giúp, như Luận ngữ nói: phu tử bất vị dã 夫子不爲也 nhà thầy chẳng giúp vậy. Cũng viết là vi 為.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Làm. Td: Hành vi — Là — Một âm khác là Vị. Xem Vị.

Tự hình 6

Dị thể 2

為𦥮

Không hiện chữ?

một số bài thơ có dùng

• Ký Bảo Triện Trần hoàng giáp – 寄寶篆陳黃甲 (Ngô Thì Nhậm)• Ký tâm hữu – 寄心友 (Trần Danh Án)• Lữ Ngô – 旅吳 (Nguyễn Thượng Hiền)• Phục tặng Phương Đình – 復贈方亭 (Cao Bá Quát)• Tân chế bố cừu – 新製布裘 (Bạch Cư Dị)• Thủ 30 – 首30 (Lê Hữu Trác)• Thu quý phong vũ hựu bạo phát – 秋季風雨又暴發 (Hoàng Nguyễn Thự)• Thu vũ – 秋雨 (Hà Tông Quyền)• Vịnh sơn tuyền – 詠山泉 (Trừ Quang Hy)• Vịnh thời sự – 詠時事 (Kỳ Đồng)

Từ điển trích dẫn

1. Giản thể của chữ 葦.

Tự hình 2

Dị thể 1

Không hiện chữ?

Từ ghép 1

lô vi 芦苇

Từ điển phổ thông

cây sậy, cây lau

Từ điển Trần Văn Chánh

Lau, sậy. Xem 蘆葦 [lúwâi].

Từ điển Trần Văn Chánh

Như 葦

Tự hình 2

Dị thể 1

Không hiện chữ?

Từ điển phổ thông

cây sậy, cây lau

Từ điển Thiều Chửu

① Cỏ lau.

Từ điển Trần Văn Chánh

Lau, sậy. Xem 蘆葦 [lúwâi].

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Cây lau.

Tự hình 2

Dị thể 3

苇𥯤𦻪

Không hiện chữ?

một số bài thơ có sử dụng

• Chiến thành nam – 戰城南 (Khuyết danh Trung Quốc)• Dạ bạc Vĩnh Lạc hữu hoài – 夜泊永樂有懷 (Hứa Hồn)• Dụng Tái Đạo vận vãn du Lang Trung hồ – 用載道韻晚遊郎中湖 (Lê Tắc)• Hà Quảng 1 – 河廣 1 (Khổng Tử)• Hoành Sơn đạo trung – 橫山道中 (Ngô Thì Nhậm)• Liên bồng nhân – 蓮蓬人 (Lỗ Tấn)• Mãn giang hồng – Lưu tặng Chu Thọ Xương – 滿江紅-留贈朱壽昌 (Tô Thức)• Tây giang thượng tống ngư phủ – 西江上送漁父 (Ôn Đình Quân)• Triệu Bắc khẩu – 趙北口 (Ông Phương Cương)• Vương giải tử phu thê – 王解子夫婦 (Ngô Gia Kỷ)

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Rau “vi” (lat. Osmunda regalis).2. (Danh) § Xem “tử vi” 紫薇.3. (Danh) § Xem “tường vi” 薔薇.

Tự hình 2

Dị thể 1

𦵨

Không hiện chữ?

Từ ghép 3

tử vi 紫薇 • tường vi 蔷薇 • tường vi 薔薇

một vài bài thơ có dùng

• Các thần học sĩ Minh Châu Trần Trinh Cáp tiên sinh đáo hưu trí sự mông phụng sắc nhưng lưu sung ngự tiền soạn dịch chi chức chí ngâm tương thị bộ vận dĩ đáp – 閣臣學士明洲陳貞詥先生到休致事蒙奉勅仍留充御前撰譯之職誌吟相示步韻以答 (Nguyễn Phúc Ưng Bình)• Dã vọng – 野望 (Vương Tích)• Dữ Chương Giang đồng niên Trương thái học – 與漳江同年張太學 (Nguyễn Phi Khanh)• Hoạ các thần Trần Minh Châu mông dữ cáo hưu từ quy lưu giản nguyên vận – 和閣臣陳明洲蒙予告休辭歸留柬原韻 (Nguyễn Phúc Ưng Bình)• Thiên vấn – 天問 (Khuất Nguyên)• Thứ Đông Sơn ngẫu ức Lan Khê ngư giả – 次東山偶憶蘭溪漁者 (Nguyễn Đề)• Tống Kỳ Vô Tiềm lạc đệ hoàn hương – 送綦毋潛落第還鄉 (Vương Duy)• Tung sơn dạ hoàn – 嵩山夜還 (Tống Chi Vấn)• Tuyệt cú – Phá khước thiên gia tác nhất trì – 絕句-破卻千家作一池 (Giả Đảo)• Tứ Lễ bộ Thượng Thư Nguyễn Bảo – 賜禮部尚書阮保 (Lê Hiến Tông)

Từ điển phổ thông

rau vi

Từ điển Thiều Chửu

① Rau vi.② Tử vi 紫薇 cây hoa tử vi. tục gọi là hoa bách nhật hồng 百日紅. Về nhà Ðường 唐 trồng ở tỉnh Chung Thư. Sau gọi tỉnh Chung Thư là Tử Vi tỉnh 紫薇省. Nhà Minh 明 đổi làm ti Bố Chính, cho nên gọi Bố Chính ti 布政司 là Vi viên 薇垣.③ Tường vi 薔薇. Xem chữ tường 薔.

Từ điển Trần Văn Chánh

① Rau vi;② Xem 紫薇 [zêwei];③ Xem 薔薇 [qiángwei].

Tự hình 2

Dị thể 1

𦵨

Không hiện chữ?

một số bài thơ có dùng

• Cấm toả – 禁鎖 (Hồng Tuân)• Độc Đỗ tử vi tập – 讀杜紫薇集 (Thôi Đạo Dung)• Ký Châu Giang Bùi Ân Niên – 寄珠江裴恩年 (Nguyễn Khuyến)• Tạ Lưỡng Quảng tổng đốc Khổng công kỳ 2 – 謝兩廣總督孔公其二 (Phạm Khiêm Ích)• Thái vi 1 – 采薇 1 (Khổng Tử)• Thái vi 3 – 采薇 3 (Khổng Tử)• Thanh bình nhạc kỳ 2 – 清平樂其二 (Án Thù)• Tống Lư thập tứ đệ thị ngự hộ Vi thượng thư linh thấn quy thượng đô nhị thập vận – 送盧十四弟侍禦護韋尚書靈櫬歸上都二十韻 (Đỗ Phủ)• Tung sơn dạ hoàn – 嵩山夜還 (Tống Chi Vấn)• Tứ Lễ bộ Thượng Thư Nguyễn Bảo – 賜禮部尚書阮保 (Lê Hiến Tông)

Mọi Người Xem :   Trường Cao Đẳng Nấu Ăn Hà Nội

Từ điển trích dẫn

1. Giản thể của chữ 違.

Tự hình 2

Dị thể 6

違𢾁𢾝𣪡𨔻𨕸

Không hiện chữ?

Từ ghép 1

cửu vi 久违

một vài bài thơ có sử dụng

• Thôn cư ngẫu thành – 村居偶成 (Trần Đình Túc)

Từ điển phổ thông

1. không theo, không nghe, không tuân, làm trái2. xa nhau

Từ điển Trần Văn Chánh

Như 違

Từ điển Trần Văn Chánh

① Trái, ngược: 不違農時 Không trái thời vụ; 違命 Trái mệnh;② Xa cách, xa lìa: 久違 Li biệt đã lâu, bao năm xa cách;③ (văn) Lánh;④ (văn) Lầm lỗi.

Tự hình 2

Dị thể 6

違𢾁𢾝𣪡𨔻𨕸

Không hiện chữ?

một số bài thơ có sử dụng

• Thôn cư ngẫu thành – 村居偶成 (Trần Đình Túc)

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Lìa, chia lìa. ◎Như: “cửu vi” 久違 li biệt đã lâu. ◇Khuất Nguyên 屈原: “Tuy tín mĩ nhi vô lễ hề, lai vi khí nhi cải cầu” 雖信美而無禮兮, 來違棄而改求 (Li Tao 離騷) Tuy đẹp thật nhưng vô lễ hề, phải lìa bỏ mà cầu chỗ khác.2. (Động) Cách xa. ◇Lễ Kí 禮記: “Trung thứ vi đạo bất viễn, thi chư kỉ nhi bất nguyện, diệc vật thi ư nhân” 忠恕違道不遠, 施諸己而不願, 亦勿施於人 (Trung Dung 中庸) Đức trung thành và lòng khoan thứ cách đạo không xa, cái gì không muốn làm cho mình, thì đừng làm cho người khác.3. (Động) Trái, làm trái. ◎Như: “vi mệnh” 違命 trái mệnh, “vi pháp” 違法 trái phép. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三國演義: “Lão phu bất cảm hữu vi, tùy dẫn Điêu Thuyền xuất bái công công” 老夫不敢有違, 隨引貂蟬出拜公公 (Đệ bát hồi) Lão phu không dám trái phép, phải dẫn Điêu Thuyền ra lạy bố chồng.4. (Động) Lánh, tránh đi. ◇Liêu Sử 遼史: “Thu đông vi hàn, Xuân hạ tị thử” 秋冬違寒, 春夏避暑 (Doanh vệ chí trung 營衛志中) Thu đông tránh lạnh, Xuân hạ lánh nóng.5. (Động) Lầm lỗi.6. (Động) § Xem “y vi” 依違.

Tự hình 4

Dị thể 7

回违韋𢾁𣪡𨔻𨕸

Không hiện chữ?

Từ ghép 21

bật vi 弻違 • cửu vi 久違 • vi bạn 違叛 • vi bội 違背 • vi cảnh 違警 • vi hiến 違憲 • vi hoà 違和 • vi lễ 違禮 • vi lệnh 違令 • vi li 違離 • vi mệnh 違命 • vi nghịch 違逆 • vi ngỗ 違忤 • vi ngôn 違言 • vi phạm 違犯 • vi phản 違反 • vi pháp 違法 • vi tâm 違心 • vi thất 違失 • vi ước 違約 • y vi 依違

một vài bài thơ có sử dụng

• Ất Sửu niên cửu nhật đăng cao tính thám hiếu nhi chi mộ vu Thuận Lý sơn phân – 乙丑年九日登高併探孝兒之墓于順理山分 (Nguyễn Phúc Ưng Bình)• Châu Long tự ức biệt kỳ 1 – 珠龍寺憶別其一 (Cao Bá Quát)• Giá cô thiên – Tuế mộ tự điệu – 鷓鴣天-歲暮自悼 (Cao Tự Thanh)• Ký Trương thập nhị sơn nhân Bưu tam thập vận – 寄張十二山人彪三十韻 (Đỗ Phủ)• Ngụ hứng phàm tứ thủ kỳ 4 – 寓興凡四首其四 (Nguyễn Bỉnh Khiêm)• Nguyệt kỳ 2 (Tịnh chiếu Vu Sơn xuất) – 月其二(斷續巫山雨) (Đỗ Phủ)• Quá Dục Thuý sơn – 過浴翠山 (Cao Bá Quát)• Tạ Nguyễn Vận Đồng huệ đới kỳ 4 – 謝阮運同惠帶其四 (Phạm Nhữ Dực)• Tảo xuân sơn hành – 早春山行 (Vu Vũ Lăng)• Yến Hồ thị ngự thư đường – 宴胡侍禦書堂 (Đỗ Phủ)

Từ điển phổ thông

1. không theo, không nghe, không tuân, làm trái2. xa nhéu

Từ điển Thiều Chửu

① Lìa. Như cửu vi 久違 li biệt đã lâu.② Trái. Như vi mệnh 違命 trái mệnh, vi pháp 違法 trái phép. Người hay du di không quả quyết gọi là y vi 依違.③ Lánh.④ Lầm lỗi.

Từ điển Trần Văn Chánh

① Trái, ngược: 不違農時 Không trái thời vụ; 違命 Trái mệnh;② Xa cách, xa lìa: 久違 Li biệt đã lâu, bao năm xa cách;③ (văn) Lánh;④ (văn) Lầm lỗi.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Lìa ra. Rời ra — Làm ngược lại. Làm trái. Td: Vi phạm.

Tự hình 4

Dị thể 7

回违韋𢾁𣪡𨔻𨕸

Không hiện chữ?

một số bài thơ có dùng

• Cảm lộng hầu nhân tứ chu phất – 感弄猴人賜朱紱 (La Ẩn)• Cảm ngộ kỳ 32 – 感遇其三十二 (Trần Tử Ngang)• Cúc hoa bách vịnh kỳ 4 – 菊花百詠其四 (Trương Hán Siêu)• Đề tỉnh trung viện bích – 題省中院壁 (Đỗ Phủ)• Điệu Kính phi kỳ 1 – 悼敬妃其一 (Nguyễn Hiển Tông)• Kết trường thiên kỳ 2 – 結腸篇其二 (Lý Mộng Dương)• Ký thi – 寄詩 (Lý chủ bạ cơ)• Long Trì thiên – 龍池篇 (Thẩm Thuyên Kỳ)• Nguyệt kỳ 2 (Tịnh chiếu Vu Sơn xuất) – 月其二(斷續巫山雨) (Đỗ Phủ)• Tiêu Trọng Khanh thê – Đệ tam đoạn – 焦仲卿妻-第三段 (Khuyết danh Trung Quốc)

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tên đất thuộc nước Trịnh thời Xuân Thu, nay là địa phận tỉnh Hà Nam, Trung Hoa.

Tự hình 2

Dị thể 2

䧦𰻦

Không hiện chữ?

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Cửa nách trong cung.2. (Danh) Nhà ở của hoàng hậu và các cung phi.3. (Danh) Nhà khảo thí thời xưa. § vì vậy, thi hội gọi là “xuân vi” 春闈, thi hương gọi là “thu vi” 秋闈. ◇Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: “Thả hỉ minh tuế chánh đương đại tỉ, huynh nghi tác tốc nhập đô, xuân vi nhất chiến, phương bất phụ huynh chi sở học dã” 且喜明歲正當大比, 兄宜作速入都, 春闈一戰, 方不負兄之所學也 (Đệ nhất hồi) Vừa may sang năm có khoa thi lớn, huynh nên lên kinh đô ngay, một khi bảng xuân chiếm được, mới khỏi phụ tài học của mình.4. (Danh) Nhà trong, nội thất, phòng cha mẹ ở. ◎Như: “đình vi” 庭闈 sân và nhà trong, chỉ phòng cha mẹ ở, cũng sử dụng để chỉ cha mẹ. ◇Nguyễn Trãi 阮廌: “Đình vi nhất biệt tuế hoa thâm” 庭闈一別歲花深 (Đề Hà Hiệu Úy “Bạch vân tư thân” 題何校尉白雲思親) Từ khi cách biệt cha mẹ, đã nhiều năm tháng trôi qua mất.

Tự hình 2

Dị thể 2

闱𨵾

Không hiện chữ?

Từ ghép 2

cung vi 宮闈 • vi môn 闈門

một vài bài thơ có sử dụng

• Bạch vân ca vị Lý Tử Vân tác kỳ 5 – 白雲歌為李紫篔作其四五 (Vương Miện)• Chính sách đề vịnh chi 02 – 正冊題詠之二 (Tào Tuyết Cần)• Đại Bảo tam niên Nhâm Tuất khoa tiến sĩ đề danh ký – 大寶弎年壬戌科進士題名記 (thân nhân Trung)• Độ trung giang vọng Thạch Thành khấp há – 渡中江望石城泣下 (Lý Dục)• Khốc Trường Tôn thị ngự – 哭長孫侍禦 (Đỗ Phủ)• Lẫm lẫm tuế vân mộ – 凜凜歲云暮 (Khuyết danh Trung Quốc)• Tân Sửu thập nhất nguyệt thập cửu nhật ký dữ Tử Do biệt ư Trịnh Châu tây môn chi ngoại mã thượng phú thi nhất thiên kí chi – 辛丑十一月十九日既與子由 別於鄭州西門之外馬上賦詩 一篇寄之 (Tô Thức)• Thừa văn Hà Bắc chư đạo tiết độ nhập triều, hoan hỉ khẩu hào tuyệt cú kỳ 06 – 承聞河北諸道節度入朝歡喜口號絕句其六 (Đỗ Phủ)• Tiễn Ngô kiểm thảo quy Gia Lâm – 餞吳檢討歸嘉林 (Thái Thuận)• Trường trung tạp vịnh kỳ 3 – 場中雜詠其三 (Phan Thúc Trực)

Từ điển phổ thông

cửa ngách trong cung

Từ điển Thiều Chửu

① Cái cửa nách trong cung.② Ngày xưa gọi cái nhà để thi khảo là vi, vì vậy nên thi hội gọi là xuân vi 春闈, thi hương gọi là thu vi 秋闈.③ Cái nhà trong.

Từ điển Trần Văn Chánh

(văn) ① Cửa nách trong cung;② Nhà ở của hoàng hậu và các cung phi;③ Buồng phụ nữ ở, khuê phòng;④ Nhà lớn để tổ chức kì thi tuyển thời xưa: 春闈 Thi hội; 秋闈 Thi hương.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Cửa ở trong cung vua. Td: Cung vi — Chỉ trong cung vua — Chỉ trường thi thời xưa.

Tự hình 2

Dị thể 2

闱𨵾

Không hiện chữ?

một số bài thơ có dùng

• Chính sách đề vịnh chi 02 – 正冊題詠之二 (Tào Tuyết Cần)• Đại Bảo tam niên Nhâm Tuất khoa tiến sĩ đề danh ký – 大寶弎年壬戌科進士題名記 (thân nhân Trung)• Điệp kỳ 1 – 蝶其一 (Lý Thương Ẩn)• Độ trung giang vọng Thạch Thành khấp há – 渡中江望石城泣下 (Lý Dục)• Gia từ lai thám xu bắc đình cung hầu – 家慈來探趨北亭恭侯 (Trần Bích San)• Kinh cức trung hạnh hoa – 荊棘中杏花 (Tạ Phương Đắc)• Lẫm lẫm tuế vân mộ – 凜凜歲云暮 (Khuyết danh Trung Quốc)• Minh nguyệt thiên – 明月篇 (Hà Cảnh Minh)• Tặng Trương Bất Dĩ – 贈張不已 (Trần Hiến Chương)• Thừa văn Hà Bắc chư đạo tiết độ nhập triều, hoan hỉ khẩu hào tuyệt cú kỳ 06 – 承聞河北諸道節度入朝歡喜口號絕句其六 (Đỗ Phủ)

Từ điển trích dẫn

1. Giản thể của chữ 闈.

Tự hình 2

Dị thể 2

闈𨵾

Không hiện chữ?

Từ điển phổ thông

cửa ngách trong cung

Từ điển Trần Văn Chánh

(văn) ① Cửa nách trong cung;② Nhà ở của hoàng hậu và các cung phi;③ Buồng phụ nữ ở, khuê phòng;④ Nhà lớn để tổ chức kì thi tuyển thời xưa: 春闈 Thi hội; 秋闈 Thi hương.

Từ điển Trần Văn Chánh

Như 闈

Tự hình 2

Dị thể 2

闈𨵾

Không hiện chữ?

Từ điển phổ thông

mốc, meo, nấm

Tự hình 2

Dị thể 2

黴𪑛

Không hiện chữ?

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Da thuộc (da thú mềm đã bỏ hết lông). ◇Khuất Nguyên 屈原: “Tương đột thê hoạt kê, như chi như vi, dĩ khiết doanh hồ?” 將突梯滑稽, 如脂如韋, 以潔楹乎 (Sở từ 楚辭, Bốc cư 卜居) Hay nên mềm mỏng trơn tru (tùy thuận theo thói tục), như mỡ như da, để được như cái cột tròn láng?2. (Danh) Họ “Vi”.3. (Động) Trái. § Thông “vi” 違.

Tự hình 5

Dị thể 9

回違韦𡙝𡚈𣍄𥀊𥐄𥐅

Không hiện chữ?

Từ ghép 2

vi bố 韋布 • vi huyền 韋弦

một số bài thơ có sử dụng

• Đầu giản Tử Châu mạc phủ, kiêm giản Vi thập lang quan – 投簡梓州幕府兼簡韋十郎官 (Đỗ Phủ)• Đề bích hoạ mã ca – 題壁畫馬歌 (Đỗ Phủ)• Độc Dịch – 讀易 (Trần Minh Tông)• Ký ẩn cư sĩ – 寄隐居士 (Tạ Dật)• Tặng tư huân Đỗ thập tam viên ngoại – 贈司勳杜十三員外 (Lý Thương Ẩn)• Tặng Vi thất tán Thiện – 贈韋七贊善 (Đỗ Phủ)• Thướng Vi tả tướng nhị thập vận – 上韋左相二十韻 (Đỗ Phủ)• Tống Vi lang tư trực quy Thành Đô – 送韋郎司直歸成都 (Đỗ Phủ)• Xuân nhật tuyệt cú thập thủ kỳ 04 – 春日絕句十首其四 (Cao Bá Quát)• Xuân tảo – 春早 (Phúc Vương Tranh)

Từ điển phổ thông

da đã thuộc

Từ điển Thiều Chửu

① Da đã thuộc mềm nhũn.② Trái, cùng nghĩa với chữ vi 違.

Từ điển Trần Văn Chánh

① Da thuộc;② (văn) Trái (sử dụng như 違, bộ 辶);③ [Wéi] (Họ) Vi.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Da thú đã thuộc rồi — sử dụng như chữ Vi 圍, và Vi 違 — Tên một bộ chữ Hán, tức bộ Vi.

Tự hình 5

Dị thể 9

回違韦𡙝𡚈𣍄𥀊𥐄𥐅

Không hiện chữ?

một số bài thơ có dùng

• Đầu giản Tử Châu mạc phủ, kiêm giản Vi thập lang quan – 投簡梓州幕府兼簡韋十郎官 (Đỗ Phủ)• Đề bích hoạ mã ca – 題壁畫馬歌 (Đỗ Phủ)• Khốc Vi đại phu Chi Tấn – 哭韋大夫之晉 (Đỗ Phủ)• Ký ẩn cư sĩ – 寄隐居士 (Tạ Dật)• Lữ cảm – 旅感 (Hoàng Nguyễn Thự)• Tặng tư huân Đỗ thập tam viên ngoại – 贈司勳杜十三員外 (Lý Thương Ẩn)• Tặng Vi thất tán Thiện – 贈韋七贊善 (Đỗ Phủ)• Tống Vi lang tư trực quy Thành Đô – 送韋郎司直歸成都 (Đỗ Phủ)• Trùng tống Lưu thập đệ phán quan – 重送劉十弟判官 (Đỗ Phủ)• Vi Phúng lục sự trạch quan Tào tướng quân hoạ mã đồ – 韋諷錄事宅觀曹將軍畫馬圖 (Đỗ Phủ)

Từ điển trích dẫn

1. Giản thể của chữ 韋.

Tự hình 3

Dị thể 6

韋𡙝𡚈𥀊𥐄𥐅

Không hiện chữ?

Từ điển phổ thông

da đã thuộc

Tự hình 3

Dị thể 6

韋𡙝𡚈𥀊𥐄𥐅

Không hiện chữ?

Từ điển phổ thông

con khuân cái

Tự hình 1

một vài bài thơ có dùng

• Cát nhật 2 – 吉日2 (Khổng Tử)• Kim hộ thán – 金洿嘆 (Tùng Thiện Vương)

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Mốc, meo, nấm § các loại khuẩn phát sinh ở nơi ẩm nóng.2. (Tính) Mặt cáu đen, mặt đen bẩn. ◇Hoài Nam Tử 淮南子: “Thần Nông tiều tụy, Nghiêu sấu cù, Thuấn mi hắc, Vũ biền chi” 神農憔悴, 堯瘦臞, 舜黴黑, 禹胼胝 (Tu vụ 脩務) Thần Nông tiều tụy, Nghiêu gầy gò, Thuấn đen đủi, Vũ chai đá.3. § Ta quen đọc là “vi”.

Tự hình 2

Dị thể 5

䆀霉黣𩽚𪑛

Không hiện chữ?

Chữ gần giống 1

Không hiện chữ?

một số bài thơ có sử dụng

• Quá Dạ Lĩnh ngộ vũ – 過夜嶺遇雨 (Vũ Phạm Khải)• Trường trung tạp vịnh kỳ 2 – 場中雜詠其二 (Phan Thúc Trực)

Từ điển phổ thông

mốc, meo, nấm

Tự hình 2

Dị thể 5

䆀霉黣𩽚𪑛

Không hiện chữ?

Chữ gần giống 1

Không hiện chữ?

một vài bài thơ có dùng

• Quá Dạ Lĩnh ngộ vũ – 過夜嶺遇雨 (Vũ Phạm Khải)• Trường trung tạp vịnh kỳ 2 – 場中雜詠其二 (Phan Thúc Trực)