Quá trình Nitrat hóa là gì? Ứng dụng trong xử lý nước thải y tế

Bài viết Quá trình Nitrat hóa là gì? Ứng dụng trong xử lý nước thải y tế thuộc chủ đề về Giải Đáp thời gian này đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng Buyer.Com.Vn tìm hiểu Quá trình Nitrat hóa là gì? Ứng dụng trong xử lý nước thải y tế trong bài viết hôm nay nhé ! Các bạn đang xem nội dung : “Quá trình Nitrat hóa là gì? Ứng dụng trong xử lý nước thải y tế”

Đánh giá về Quá trình Nitrat hóa là gì? Ứng dụng trong xử lý nước thải y tế


Xem nhanh
Quá trình chuyển hóa Nitơ trong tự nhiên và trong nước thải sẽ chuyển hóa qua 2 quá trình chính: Nitrat hóa và khử Nitrat với sự tham gia của các chủng vi sinh vật đóng vai trò quan trọng như: Nitrosomonas, Nitrobacter, Thiobacillus denitrificans, Micrococcus denitrificans, Serratia, Pseudomonas và Achromobacter...

Xem chi tiết quá trình chuyển hóa Ni-tơ tại: https://bit.ly/3d6FiZJ
—————————————————
Mọi thông tin xin vui lòng liên hệ:
🔑 CÔNG TY TNHH ĐẤT HỢP
🏫 Địa chỉ: Số 2, Đường số 4, Khu nhà ở Vạn Phúc 1, P. Hiệp Bình Phước, Q. Thủ Đức, Tp.HCM
☎ Hotline: 0909 538 514
📩 Email: [email protected]
⌨️ Website: https://microbelift.vn/

quá trình nitrat hóa là quy trình hoxy hóa sinh học của ammoniac thành nitrit. Sau đó là quy trình oxy hóa nitrit thành nitrat. Sự biến đổi ammoniac thành nitrit thường là bước giới hạn tốc độ của  nitrat hóa.

Nitrat hóa đóng vai trò quan trọng trong chu trình hiếu khí nước thải. Được thực hiện bởi các nhóm nhỏ vi khuẩn tự dưỡng và vi khuẩn cổ. quá trình được phát hiện bởi nhà vi trùng học người Nga Sergei Winogradsky.

Mục lục

  • 1 Vi sinh vật và điều kiện môi trường
    • 1.1 quá trình oxy hóa ammoniac
    • 1.2 quy trình oxy hóa nitrite thành nitrat
  • 2 Ứng dụng của quá trình nitrat hóa
  • 3 Các chất ức chế quy trình nitrat hóa
    • 3.1 Chất ức chế nitrat hóa là gì?
    • 3.2 Phân loại
    • 3.3 quá trình diễn ra
    • 3.4 Tính chất
      • 3.4.1 Mục đích của bổ sung  Thiophosphoryl triamide
  • 4 Mối liên lạc của ức chế nitrat hóa đối với môi trường
    • 4.1 Đối với khí quyển
    • 4.2 Đối với đất
    • 4.3 Hệ sinh vật
  • 5 Ức chế khí Buyer.com.vnn
  • 6 quy trình nitrat hóa trong xử lý nước thải
    • 6.1 Phương trình mô phỏng nitrat hóa
    • 6.2 Vi sinh vật trong quá trình xử lý
    • 6.3 Điều kiện vận hành
      • 6.3.1 Độ kiềm và pH:
      • 6.3.2 Tuổi bùn hoặc F:M
      • 6.3.3 Sự ức chế, độc tính
      • 6.3.4 BOD

Vi sinh vật và điều kiện môi trường

✅ Mọi người cũng xem : trái với tự trọng là gì

quy trình oxy hóa ammoniac

quy trình oxy hóa ammoniac thành nitrit được thực hiện bởi 2 nhóm sinh vật.

  • Vi khuẩn oxy hóa Amoniac AOB: được tìm thấy trong các proteobacteria và gammaproteobacteria. AOB trong đất thường xuyên nhất là chi Nitrosomonas và Nitrosococcus.
  • Vi khuẩn cổ bị ammoniac oxy hóa AOA. Có 2 loại đã được phân lập là Nitrosopumilus maritimus và Nitrososphaera viennensis.
quy trình nitrat hóa
Nitrat hóa là gì? Sưu tầm

Mặc dù quá trình oxy hóa ammoniac xảy ra đều nhờ cả AOB và AOA nhưng AOA chiếm ưu thế hơn trong cả đất và nước.

quá trình oxy hóa nitrite thành nitrat

Được thực hiện bởi các vi khuẩn thuộc chi Nitrobacter và Nitrospira. Tất cả đều tạo ra năng lượng tổng hợp ATP. Các sinh vật nitrat hóa là Chemoautotrophs, sử dụng carbon dioxide làm nguồn phát triển. một số AOB sở hữu enzyme, urease, xúc tác cho sự chuyển đổi phân tử urê thành 2 phân tử ammoniac và 1 phân tử carbon dioxide.

Nitrosomonas europaea cũng như các quần thể AOB sống trong đất được chứng minh là đồng hóa Carbon dioxide do phản ứng tạo ra sinh khối. Thông qua chu trình Calvin và thu hoạch năng lượng bằng cách oxy hóa ammoniac thành nitrit. có khả năng này giải thích được sự tăng trưởng của AOB khi xuất hiện ure ở môi trường axit.

Trong hầu hết các môi trường, các sinh vật có mặt sẽ hoàn thành 2 bước của quá trình. Kết quả thu được là nitrat. mặc khác, có khả năng thiết kế hệ thống thực hiện quy trình Sharon để hình thành nitrite.

Ứng dụng của quá trình nitrat hóa

Nitrat hóa rất quan trọng trong nông nghiệp, phân bón, hệ thống xử lý nước thải tại trung tâm y tế , bệnh viện và các ngành khác. quá trình chuyển đổi ammoniac thành nitrat làm tăng quy trình lọc nitro vì nitrat hòa tan trong nước hơn ammoniac. Trong xử lý nước thải, khi kết quả đạt được là nitrat còn cần 1 quá trình khử nitrat tiếp theo. Phương pháp chủ yếu hiện nay là sục khí. Mục đích là đưa oxy vào bể phản ứng và bổ sung nguồn carbon để khử nitro.

Mọi Người Xem :   Bảng ký hiệu đối tượng ưu tiên trong tuyển sinh đại học
Ứng dụng nitrat hóa đối với môi trường
Ứng dụng nitrat hóa đối với môi trường

Nitrat hóa cũng có trong nước sinh hoạt. Tại các hệ thống cung cấp nước sạch, chloramines được dùng làm chất khử trùng thứ cấp. mặc khác, ammoniac tự do vẫn hiện diện và vận hành và tạo môi trường cho các vi sinh vật oxy hóa ammoniac. Các phản ứng liên quan có khả năng làm tiêu tốn chất khử trùng trong nước. do đó cần khắc phục bằng cách bổ sung ion Chlorite vào nước bằng Chloramines giúp kiểm soát quá trình nitrat hóa.

✅ Mọi người cũng xem : biểu tượng lỗ tai trên zalo là gì

Các chất ức chế quá trình nitrat hóa

✅ Mọi người cũng xem : visa c3 91 là visa gì

Chất ức chế nitrat hóa là gì?

Các chất ức chế quá trình nitrat hóa là các hợp chất hóa học làm chậm quá trình nitrat hóa ammoniac, phân bón chứa amoni hoặc ure. Những chất ức chế này có khả năng làm Giảm hao mòn nitro trong đất, giúp cây trồng sử dụng thời gian khá dài mà không nên bổ sung. Các chất ức chế nitrat được sử dụng rộng rãi. Thường được thêm vào 50% ammoniac khan. Có hiệu quả trong việc trồng cây hoa màu nhưng vẫn phụ thuộc vào điều kiện môi trường và khí hậu.

Phân loại

Sự ức chế nitrat hóa xảy ra bằng cách ức chế hoặc tiêu diệt các vi khuẩn oxy hóa hợp chất ammoniac. Có vô số hợp chất ức chế nitrat hóa, có khả năng phân loại như sau:

  • Amoniac monooxygenase AMO: Sự hiện diệnc ủa AMO được xác nhận tại nhiều môi trường, đây là chất ức chế nitro hiệu quả như dicyandiamide , ammonium thiosulfate và nitrapyrin
  • Chất ức chế cơ học.
  • Hợp chất N – Heterocyclic: Đây là 1 hợp chất dị vòng có các nguyên tử của ít nhất 2 nguyên tố khác nhau hình thành nên vòng.

✅ Mọi người cũng xem : phim trường quận 9 ở đâu

quy trình diễn ra

Việc chuyển đổi ammoniac thành hydroxylamine là bước đầu tiên trong quá trình nitrat hóa. Trong đó AH2 là đại diện cho chất xúc tác.

NH­3 + AH2 + O2 à NH2OH + A + H2O

Phản ứng này được xúc tác bởi AMO. Các chất ức chế phản ứng liên kết với vận hành của AMO và ngăn chặn hoặc trì hoãn quy trình nitrat hóa. quá trình oxy hóa ammoniac bằng AMO là rất quan trọng. Nếu ở các phản ứng khác, đòi hỏi oxy hóa NH3 cần có chất khử tương đương. có thể bằng hydroxylamine oxyoreductase HAO xúc tác.

NH2oH + H2O à NO2 + 5H+ + 4e

Xử lý nitrat
Xử lý nitrat

Cơ chế này phức tạp. Phân tích động học về sự ức chế oxy hóa NH3 đã chỉ ra các chất nền của AMO cho thấy động học từ cạnh tranh đến không cạnh tranh. Sự liên kết và quy trình oxy hóa có thể xảy ra ở 2 vị trí khác nhau trên AMO. Trong môi trường cạnh tranh, liên kết và quy trình oxy hóa xảy ra tại NH3, trong khi ở môi trường không cạnh tranh thì vị trí xảy ra khác nhau.

Tính chất

Các chất ức chế có thể được định nghĩa là các hợp chất làm gián đoạn phản ứng bình thường có xúc tác bởi enzyme. Phương pháp này xảy ra bằng cách làm bất hoạt enzyme thông qua thay đổi ngay cộng hóa trị của danh mục. Cuối cùng ức chế nitrat hóa. Thông qua quy trình, AMO bị vô hiệu hóa , protein được liên kết hóa trị với danh mục cuối cùng.

Các hợp chất lưu huỳnh bao gồm ammonium thiosulfate được tìm thấy sau khi sản xuất các hợp chất dễ bay hơi và có tác dụng ức chế mạnh như Carbon disulfide và thiourea.

Mục đích của bổ sung  Thiophosphoryl triamide

Bổ sung Thiophosphoryl triamide có khả năng đạt 2 mục đích là ức chế sản xuất cả urease và nitrat hóa. Trong 1 thống kê về công dụng ức chế quy trình oxy hóa của vi khuẩn Mitrosomonas europaea. dùng Thioethers dẫn đến quy trình oxy hóa các hợp chất thành sulfoxide. Trong đó, nguyên tử S là nơi oxy hóa chính của AMO. Điều này có liên quan mạnh mẽ nhất đến khả năng ức chế cạnh tranh.

Các hợp chất dị vòng nitro cũng là chất ức chế nitrat hiệu quả cao. Thường phân loại theo cấu trúc vòng. Phương thức vận hành của các hợp chất này chưa được hiểu rõ. Trong khi các chất ức chế AMO dùng rộng rãi hơn dựa trên cơ chế chủ yếu của enzyme. Có nhiều ý kiến cho rằng các hợp chất chứa 2 hoặc 3 nguyên tử N vòng liền kề như pyridazine, pyrazole, indazole có xu hướng có tác dụng ức chế cao hơn một cách đáng kể so với các hợp chất chứa nguyên tử N không liền kề hoặc các nguyên tử N vòng đơn. Điều này cho thấy, sự hiện diện của các nguyên tửu vòng N có tương quan trực tiếp với tác dụng ức chế của hợp chất.

Mọi Người Xem :   Những lợi ích của vay theo hạn mức tín dụng đối với doanh nghiệp

Mối liên hệ của ức chế nitrat hóa đối với môi trường

Các vấn đề môi trường nghiêm trọng Hiện tại đã tạo nên mối quan tâm về chất ức chế nitrat hóa. Các chất thải, nitrat ngấm dần vào mạch nước ngầm tạo ra chất độc cấp tính. gây hại tới nhiều loại đồng vật hoang dã. Đồng thời góp phần tạo nên hiện tượng phú dưỡng nguồn nước. một vài chất nitrat hóa cũng sản xuất ra khí METAn.

Đối với khí quyển

Nitro oxide N2O trong khí quyển thấp hơn nhiều so với CO2. mặc khác, khả năng gây ra nóng lên toàn cầu cao gấp 300 lần so với CO2 và đóng góp 6% nhiệt độ cho toàn bộ trái đất do tạo nên khí nhà kính.

Đối với đất

Đất, bao gồm polyanionic, đất sét và silicat. Amoni NH+4 liên kết chặt chẽ với đất nhưng các ion NH3 thì không. Bởi nitrat có tính di động hơn, hòa tan trong mạch nước ngầm thông qua thủy lợi nông nghiệp. Nitrat trong nước ngầm ảnh hưởng đến nồng độ nước mặt thông qua các tương tác trực tiếp từ khi khai thác sử dụng. Ví dụ: Nước sinh hoạt chủ yếu dựa vào mạch nước ngầm nhưng hầu hết các nhà máy xử lý nước thải đều xả vào nước mặt.

quy trình Nitrat hóa trong xử lý nước thải
quá trình Nitrat hóa trong xử lý nước thải

✅ Mọi người cũng xem : mua phim cách nhiệt ở đâu

Hệ sinh vật

Các động vật hoang dã như lưỡng cư, cá nước ngọt và côn trùng rất nhạy cảm với nồng độ nitrat. Đây là nguyên nhân gây ra ra sự phát triển bất thường ở các loài bị ảnh hưởng. Nồng độ nitrat góp phần gây ra ra phú dưỡng, trong đó môi trường nước thiếu hụt oxy nặng nề.

Nitrat hóa gây sương mù quang hóa, tạo ozone tầng mặt đất, mưa axit và làm thay đổi đa dạng loài không nhu cầu khác.

ngoài ra, các chất ức chế nitrat hóa được chứng minh là có khả năng ngăn chặn quy trình oxy hóa METAn và CO2. Cả nitrapyrin và acetylene đều đặn được chứng minh là chất ức chế đặc biệt mạnh mẽ. Mặc dù phương pháp áp dụng thực hiện chưa rõ ràng.

Ức chế khí METAn

một vài chất ức chế quy trình nitrat hóa enzyme chẳng hạn như urease cũng có khả năng ức chế sản xuất Buyer.com.vnn bằng vi khuẩn methanotrophic. Tốc độ quay vòng động học của AMO tương tự MMO (methane monooxygenase). Điều đó cho thấy MMO là chất xúc tác tương tự AMO trong oxy hóa Buyer.com.vnn. Các vi khuẩn methanotrophic có nhiều điểm tương đồng với các chất oxy hóa NH3 như Nitrosomonas. có khả năng ức chế của các hạt MMO cho thấy sự tương đồng với AMO. kéo theo sự giống nhau về tính chất giữa MMO trong methanotrophs và AMO trong autotrophs.

quy trình nitrat hóa trong xử lý nước thải

một trong những ứng dụng của quá trình nitrat hóa là xử lý nước thải. Loại bỏ ammoniac trong nước bằng cách chuyển hóa nitrit thành nitrat. Khi đạt được thành quả nitrat sẽ tiến hành khử để tạo khí METAn.

Phương trình mô phỏng nitrat hóa

NH+4 + 1.5O2 à NO2 + H2O + 2H+

NO2 + 0.5O2 à NO3

Phản ứng tổng thể:

NH4 + 2O2 à NO3 + 2H+ + H2O

Nitrat hóa là gì
Mô phỏng phương trình nitrat hóa. Nihphawa st

Amoniac trong nước thải có từ thường xuyên nguồn khác nhau, bao gồm:

  • Protein: thịt, máu, nhu mô và các chất dịch từ cơ thể con người, động vật.
  • Các chất dinh dưỡng: ure, axit amin, casein ….
  • Các hóa chất: Các chất ức chế ăn mòn, hóa chất xử lý, hóa chất tẩy rửa có chứa hợp chất amoni bậc 4, nguyên liệu thô…

✅ Mọi người cũng xem : hoa rum trắng bán ở đâu

Vi sinh vật trong quá trình xử lý

Trong hệ thống bùn hoạt tính hoặc các hệ thống xử lý nước thải sinh học, Nitro được nitrat hóa trong khó khăn hiếu khí. 2 loài vi khuẩn tham gia trong quy trình là Nitrosomonas và Nitrobacter. Tỷ lệ vi khuẩn này chiếm 3 – 10% trong quá trình bùn hoạt tính nitrat hóa. Những vi khuẩn này là loài tự dưỡng được gọi chung là Nitrifiers. Chúng tự lấy nguồn carbon từ carbon vô cơ hoặc carbon dioxide.

Đặc điểm:

  • Nitrifiers sở hữu các cytomembranes. Đây là phần mở rộng của màng tế bào ra khỏi thành và hướng về tế bào chất.
  • Tạo nên vị trí vận hành cho quá trình oxy hóa các ion amoni và nitrit.
  • Trên các tế bào của nitrifiers, các ion amoni và nitrite tương ứng tiếp xúc với các enzyme thêm oxy vào mỗi ion.

Điều kiện vận hành

Oxy: Nitrifiers là vi khuẩn aerobic bắt buộc. Tức là chúng cần các phân tử oxy tự do và bị tiêu diệt trong điều kiện yếm khí. quá trình nitrat hóa tối đa xảy ra trong điều kiện oxy hòa tan DO là 3.0 mg/L. quá trình nitrat hóa đáng kể xảy ra khi DO đạt từ 2.0 – 2.9 mg/L. quá trình nitrat hóa dừng vận hành ở mức DO < 0.5 mg/L.

Tỷ lệ cần khoảng 4.6 kg oxy cho mỗi kg ion amoni bị oxy hóa thành nitrat. tương đương 1kg oxy để oxy hóa 1 kg BOD carbonate. Trong trường hợp thời gian dưới 4 giờ không đủ oxy sẽ không tác động xấu tới vi khuẩn nitrifiers. Để đảm bảo quá trình nitrat hóa hiệu quả, cần duy trì mức DO = 51.5 mg/L.

Mọi Người Xem :   Pháp lý là gì? Khái niệm, định nghĩa có liên quan về pháp lý?

Nhiệt độ: Nitrat hóa nhạy cảm với nhiệt độ. Nhiệt độ tối ưu để đạt hiệu quả trong ngưỡng 28 – 30C.

Trong trường hợp nhiệt độ quá 45C hoặc dưới 5C, quy trình nitrat hóa ngừng vận hành. Ngưỡng nhiệt độ từ 10 – 16C quy trình hoạt động hạn chế 50 – 60% hiệu quả.

Nitrat hóa trong xử lý nước thải
Xử lý nước thải và vai trò của Nitrat hóa. Sưu tầm

Độ kiềm và pH:

Độ kiềm bị mất trong quá trình dùng bùn hoạt tính để nitrat hóa. Do vi khuẩn nitrifiers dùng kiềm làm nguồn carbon vô cơ. Các ion H+ được tạo ra khi các ion amoni bị oxy hóa thành nitrite:

NH+4 + 1.5O2 à NO2 + H2O + 2H+

Axit nitro NHO2 cũng được tạo ra trong quy trình oxy hóa các ion amoni. Việc này làm phá hủy độ kiềm:

H+ + NO2 à HNO2

7.14 mg độ kiềm khi CaCO3 bị phá hủy cho mỗi mg ion amoni bị oxy hóa. Nếu độ pH hạn chế xuống dưới 6.7 thì quá trình nitrat hóa cũng bị hạn chế đáng kể. Vì vậy, việc duy trì độ kiểm trong bể sục khí để cung cấp độ ổn định pH và cung cấp carbon vô cơ cho các vi khuẩn nitrat hóa là vô cùng quan trọng. Sau khi nitrat hóa hoàn toàn, độ kiềm dư 50 mg/L là đạt tiêu chuẩn. Nếu không đủ, nên bổ sung độ kiềm cho bể sục khí. Phạm vi pH tối ưu cho quá trình là 7.2 đến 8 ppm.

Tuổi bùn hoặc F:M

Thời gian cứ trú của tế bào trung bình hay còn gọi là tuổi bùn là số ngày trung bình mà vi sinh vật được giữ trong quá trình bùn hoạt tính. Trước khi chúng bị xả khỏi hệ thống. Tuổi bùn cao giúp tăng số lượng vi sinh vật nitrat hóa. Các giá trị tuổi bùn MCRT hoặc F:M phụ thuộc vào nhiệt độ. hoạt động của vi sinh nitrifiers sẽ hạn chế mạnh khi nhiệt độ thấp. Vì vậy, mùa đông cần đảm bảo điều kiện để duy trì số lượng nitrifiers để tăng hiệu quả nitrat hóa. Giảm tỷ lệ lãng phí cũng giúp tăng MCTR.

Sự ức chế, độc tính

Sự ức chế hoặc độc tính làm mất tạm thời hoặc dài hạn có khả năng vận hành của enzyme trong bùn hoạt tính. có thể gây ra thiệt hại không thể hồi phục đối với các cấu trúc tế bào. Những chất thải ức chế có thể làm hạn chế đáng kể quá trình nitrat hóa, khiến nitrifiers phát triển chậm và chiếm tỷ lệ nhỏ trong hệ thống sục khí.

Vi khuẩn nitrat hóa cũng bị ức chế bởi nồng độ ammoniac tự do thấp và axit nitric tự do. Amoniac tự do NH3 được sản xuất từ các ion amoni trong môi trường pH cao ở bể sục khí. Axit nitric tự do NHO2 được sản xuất từ các ion nitrit trong môi trường pH thấp ở bể sục khí.

Loại ức chế này gọi là ức chế cơ chất. Sự ức chế môi trường chất nền thường xảy ra ở nồng độ các ion amoni 400 – 500 mg/L. Hoặc khi các ion amoni được chuyển đổi thành các ion nitrite với tốc độ nhénh hơn các ion nitrite được chuyển đổi thành các ion nitrat.

BOD

Các dạng BOD hòa tan và dễ dàng có thể ức chế vận hành của vi khuẩn nitrat hóa. Chúng xâm nhập vào tế vào của vi khuẩn và làm bất hoạt hệ thống enzyme. Dạng BOD này phải được phân hủy hoàn toàn bởi các chất hữu cơ để vi khuẩn nitrat hóa oxy hóa các ion amoni và nitrit.

Nitrifiers phụ thuộc vào các chất hữu cơ để hạn chế BOD xuống nồng độ thấp (dưới 40 mg/L). BOD dư thừa có khả năng gây ra nhu cầu oxy đáng kể. gây ra sự sụt giảm DO và gây ảnh hưởng xấu đến vi khuẩn nitrat hóa. Biến động chỉ số BOD có thể kéo theo quy trình nitrat hóa không liên tục.

quá trình Nitrat hóa trong xử lý nước thải là một trong thường xuyên quá trình quan trọng trong công nghệ AAO. quá trình này giúp chuyển hóa Nitơ trong nước thải và giải phóng ra ngoài. Đây cũng là một quá trình không thể thiếu trong hệ thống xử lý nước thải mà Nihophawa đang áp dụng hiện nay. Để hiểu thêm về hệ thống và báo giá cụ thể, quý khách có khả năng để lại số điện thoại. Phòng buôn bán của công ty sẽ LH tư vấn với đơn vị cụ thể.

5/5 (1 Review)
Xem thêm:
  • Nước thải là gì? Đặc tính và phân loại quan trọng khi xử lý
  • Bộ quy chuẩn Việt Nam QCVN về nước thải
  • Phương pháp khử trùng hóa học. Hóa chất tiệt trùng dạng lỏng và dạng khí


Các câu hỏi về vi khuẩn nitrat hóa là gì


Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê vi khuẩn nitrat hóa là gì hãy cho chúng mình biết nhé, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình cải thiện hơn trong các bài sau nhé <3 Bài viết vi khuẩn nitrat hóa là gì ! được mình và team xem xét cũng như tổng hợp từ nhiều nguồn. Nếu thấy bài viết vi khuẩn nitrat hóa là gì Cực hay ! Hay thì hãy ủng hộ team Like hoặc share. Nếu thấy bài viết vi khuẩn nitrat hóa là gì rât hay ! chưa hay, hoặc cần bổ sung. Bạn góp ý giúp mình nhé!!

Các Hình Ảnh Về vi khuẩn nitrat hóa là gì


Các hình ảnh về vi khuẩn nitrat hóa là gì đang được chúng mình Cập nhập. Nếu các bạn mong muốn đóng góp, Hãy gửi mail về hộp thư [email protected] Nếu có bất kỳ đóng góp hay liên hệ. Hãy Mail ngay cho tụi mình nhé

Tham khảo thêm thông tin về vi khuẩn nitrat hóa là gì tại WikiPedia

Bạn có thể tra cứu nội dung về vi khuẩn nitrat hóa là gì từ web Wikipedia.◄ Tham Gia Cộng Đồng Tại

💝 Nguồn Tin tại: https://buyer.com.vn/

💝 Xem Thêm Chủ Đề Liên Quan tại : https://buyer.com.vn/hoi-dap/