Vai trò virus và vi khuẩn không điển hình trong nhiễm trùng hô hấp cấp – Role of virus and atypical pathogens in acute respiratory infection

Bài viết Vai trò virus và vi khuẩn không điển hình trong nhiễm trùng hô hấp cấp – Role of virus and atypical pathogens in acute respiratory infection thuộc chủ đề về Huyền Học thời gian này đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng Buyer tìm hiểu Vai trò virus và vi khuẩn không điển hình trong nhiễm trùng hô hấp cấp – Role of virus and atypical pathogens in acute respiratory infection trong bài viết hôm nay nhé ! Các bạn đang xem bài viết : “Vai trò virus và vi khuẩn không điển hình trong nhiễm trùng hô hấp cấp – Role of virus and atypical pathogens in acute respiratory infection”

Đánh giá về Vai trò virus và vi khuẩn không điển hình trong nhiễm trùng hô hấp cấp – Role of virus and atypical pathogens in acute respiratory infection


Xem nhanh
Bài giảng viêm phổi không điển hình - TS. BS Trần Anh Tuấn - ngày 20/7/2021

Tóm tắt:

Do những điều kiện trong việc thực hiện các kỹ thuật vi sinh thường quy để chẩn đoán virus và vi khuẩn gây ra bệnh không điển hình, trong thực hành chúng ta dường như không quan tâm đúng mức vai trò gây bệnh của các nguyên nhân này, nhất là trong nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính ở trẻ em.

Các nguyên nhân vi sinh gây ra bệnh (virus, vi khuẩn điển hình và không điển hình) có những mối tương tác sinh học đồng vận (biological synergy). Trong những tình huống, cơ địa đặc biệt, hiện tượng kết hợp vi sinh gây ra bệnh hay đồng nhiễm khuẩn (co-infection) là rất thường nhật. Hiện tượng này có những tác động bất lợi cho diễn biến tương đương điều trị bệnh.

Bài viết này tổng quan tài liệu có liên quan tới tương tác sinh học giữa virus với vi khuẩn điển hình, không điển hình trong nhiễm trùng hô hấp cấp. Trên cơ sở này, tác giả muốn nhận mạnh cần thay đổi quan điểm chẩn đoán vi sinh thường quy và điều trị kháng sinh trong bệnh cảnh nhiễm trùng hô hấp.

Summary:

Due to the difficulty in implementing routine microbiological techniques to diagnose virus and atypical pathogenic bacteria, in practice we do not seem to be paying sufficient attention to the pathogenic role of these agents, especially in acute respiratory infections in children. 

Pathogenic microorganisms (viruses, typical and atypical bacteria) have biological synergies. In special situations and hosts, combinaton of pathogenic microorganisms or co-infection is very common. This phenomenon has adverse effects on the course as well as treatment.

This article reviews the literature related to biological interaction between typical, atypical bacterial and viral in acute respiratory infections. Based on this, the author wants to emphasize the need to change the view of routine microbiological diagnosis and antibiotic treatment in respiratory tract infections.

1. Tương tác gây bệnh virus và vi khuẩn

Bằng kỹ thuật real-time PCR, tỷ lệ các trường hợp xác định được tác nhân gây bệnh trong nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính đã được nâng lên, trong đó chiếm phần quan trọng là các nguyên nhân gây bệnh khó phân lập bằng các xét nghiệm vi sinh thường quy (cấy đàm, cấy máu, chẩn đoán huyết thanh học). Trong một thống kê trên viêm phổi cộng đồng (CAP), KE.Templeton và cs. đã ghi nhận chẩn đoán PCR đã làm tăng tỷ lệ các trường hợp xác định được nguyên nhân vi sinh từ 49,5% bằng các phương pháp truyền thống lên 76% bằng real-time PCR. Virus và vi khuẩn không điển hình (atypical pathogens, AP) là hai nguyên nhân nhậy nhất với chẩn đoán PCR (p<0,001). Đặc biệt, bằng PCR, nhiều trường hợp đồng nhiễm thường xuyên tác nhân đã được phát hiện và đồng nhiễm kết hợp một cách có ý nghĩa với tình trạng nặng (p=0,002) (1). Trong lâm sàng, cũng khá thường gặp các trường hợp đợt cấp COPD, viêm phổi với bệnh cảnh lâm sàng khởi đầu dạng cúm. Trong một bài viết gần đây với tựa đề: ”Viêm phổi sau cúm, mọi chuyện cũ lại trở thành mới”, tác giả của bài viết đã đưa ra giả thuyết rằng chính vi khuẩn bội nhiễm sau cúm mới là nguyên nhân gây viêm phổi và viêm phổi nặng (2). Năm 2016, EY. Klein và cs. (3) đã thực hiện một tích gộp từ 27 thống kê trên 3.215 bệnh nhân nhập viện có xác định nhiễm virus cúm cho thấy rằng khoảng 23% các trường hợp có đồng nhiễm vi khuẩn, trong đó chủ yếu là S.pneumoniae (36%) và S.aureus (28%). Đã có thường xuyên nghiên cứu và bài viết về tương tác gây ra bệnh virus và vi khuẩn trên đường hô hấp. Cho đến nay, hầu hết các tác giả đều thống nhất rằng nhiễm virus hô hấp nói chung và virus cúm làm suy yếu phục vụ miễn dịch (cả miễn dịch thu được và miễn dịch bẩm sinh) và làm tăng nhậy cảm đối với nhiễm khuẩn thứ phát (4,5). Các cơ chế làm suy giảm hiệu quả bảo vệ đường thở sau nhiễm virus bao gồm suy yếu hiệu quả của hệ thống nhầy-lông chuyển, tăng khả năng bám dính của vi khuẩn gây ra bệnh trên niêm mạc đường thở, hủy hoại chức năng che chắn của cấu trúc tế bào biểu mô, suy giảm chức năng và số lượng tế bào phục vụ miễn dịch như đại thực bào phế nang, BCĐNTT, tế bào diệt (NK cell), tế bào đuôi gai (DCs) và đáp ứng miễn dịch của T lympho. Chức năng đáp ứng miễn dịch dịch thể cũng bị suy giảm. Đồng nhiễm virus-vi khuẩn làm rối loạn tiết các peptide kháng khuẩn tương đương các cytokin và các chất trung gian hóa học khác. KH Lee và cs. cho rằng thông qua các cơ chế sinh học khác nhau, hiện tượng tương tác virus-vi khuẩn có tính chọn lọc

Mọi Người Xem :   Hiện tượng động vật đi lạc vào nhà là may mắn hay điềm gở?
(6) (bảng 1) và trong hầu hết các trường hợp, nhiễm khuẩn thứ phát là các cầu khuẩn Gram(+).

Bảng 1. Cơ chế tương tác đồng vận virus-vi khuẩn (6)

Cơ chế

Virus

Vi khuẩn

– Phát tán biofilm

Virus cúm A

S.pneumoniae

– Tăng trình diện thụ thể bề mặt

Adenovirus

Virus cúm A

Parainfluenzae virus

Respiratory syncytial virus

S.pneumoniae

H.influenzae

– liên kết trực tiếp virus-vi khuẩn

Respiratory syncytial virus

S.pneumoniae

– Làm tổn thương cấu trúc chức năng biểu mô

Respiratory syncytial virus

S.pneumoniae

S.aureus

– Giảm động học lông chuyển

Virus cúm A

S.pneumoniae

– Tiết neuramindase

Virus cúm A

S.pneumoniae

– Giảm đáp ứng bạch cầu

Virus cúm A

S.pneumoniae

S.aureus

– Giảm đáp ứng đại thực bào phế nang

Virus cúm A

S.aureus

– hạn chế chức năng BC đơn nhân

Virus cúm A

Respiratory syncytial virus

S.aureus

H.influenzae

M.catarrhalis

S.pneumoniae

– Giảm tập trung tế bào diệt (killer cell)

Virus cúm A

S.aureus

– Gia tăng chất trung gian hóa học và làm tổn thương mô

Human Buyer.com.vnpneumovirus

S.pneumoniae

2. tác động lâm sàng trên nhiễm trùng cấp

Với vai trò “tiền trạm” của nhiễm virus tạo điều kiện thuận lợi cho nhiễm khuẩn thứ phát như trên có thể giải thích được đồng nhiễm kết hợp virus-vi khuẩn thông thường gây ra nên bệnh cảnh nhiễm trùng hô hấp cấp tính nặng. Phân tích trên CAP trẻ em nhập viện, W Jiang và cs (7) nhận thấy vi sinh gây ra bệnh phân lập được hầu hết là virus. Vi khuẩn chủ yếu là M.pneumoniae, S.pneumoniaeH.influenzae. Trên các trường hợp đồng nhiễm, nguyên nhân virus kết hợp với vi khuẩn cũng chiếm ưu thế và đồng nhiễm cũng là nguy cơ nhập ICU. Một nghiên cứu khác trên CAP người lớn (8) nặng nhập viện cũng cho thấy S.pneumoniae, S.aureusH.influenzae là các vi khuẩn kết hợp nhiều nhất với virus trong khi virus kết hợp với vi khuẩn nhiều nhất là Influenza (A,B) và Rhinovirus. Diễn biến xấu (tử vong bệnh viện hoặc thở máy trên 7 ngày, ngày điều trị kéo dài) cũng gặp nhiều hơn trên những trường hợp đồng nhiễm (8-11).

Trên đợt cấp COPD, phân tích 64 trường hợp nhập viện, A papi và cs. (12) nhận thấy 78% các trường hợp phân lập được vi trùng gây bệnh, trong đó vi khuẩn 29,7%, virus 23,4% và đồng nhiễm virus-vi khuẩn 25%. Đây là những trường hợp có thời gian nằm viện dài hơn và suy yếu chức năng hô hấp nặng hơn so với nhóm không phân lập được vi trùng (p<0,05). Điều thú vị là H.influenzae quần cư (colonization) có thể làm niêm mạc đường thở tăng nhậy cảm và tăng phản ứng với virus (13). Và ngược lại, cũng đã có thống kê chứng minh được rằng sau nhiễm virus, có sự gia tăng gánh vi

Hình 1. Diễn biến gánh virus, vi khuẩn sau nhiễm rhinovirus trên người COPD (17)

khuẩn colonization trên đường thở bệnh nhân COPD, nhất là đối với H.influenzae (14). Nhiễm virus trong đợt cấp COPD là nguy cơ đợt cấp nặng phải nhập viện và thời gian bình phục kéo dài hơn (15). Mối tương tác giữa nhiễm virus và vi khuẩn colonization, vi khuẩn gây nhiễm cấp vẫn còn thường xuyên điều chưa sáng tỏ (6). Đáp ứng viêm của đường thở và mức độ nặng của đợt cấp COPD tùy thuộc vào tác nhân gây bệnh, là vi khuẩn, virus hay kết hợp vi khuẩn/virus. Tương tác vi khuẩn – virus làm tăng mức độ nặng đợt cấp và marker viêm (9,16). Trong một nghiên cứu ghi nhận sau nhiễm rhinovirus, 60% bệnh nhân COPD xuất hiện nhiễm khuẩn thứ phát trên đường thở, trong khi tình trạng này chỉ thấy ở 9,5% người hút thuốc lá và 10% người không hút thuốc lá không COPD. thống kê này nhận định đỉnh gánh virus trên đường thở ở ngày thứ 5-9 và đỉnh gánh vi khuẩn ở ngày 15 (hình 1). Nhiễm khuẩn thứ phát kết hợp với hiện tượng Giảm các peptides kháng khuẩn có khả năng do nhiễm virus tạo ra (17).

thuật ngữ vi khuẩn gây ra bệnh không điển hình (atypical pathogens, AP) thường được sử dụng cho C.pneumoniae, M.pneumoniaeL.pneumophila. Một thời gian chúng ta đã cho rằng vi khuẩn không điển hình ít có ý nghĩa lâm sàng. Trong khoảng một thập niên vừa qua, rất nhiều dữ liệu thống kê nhận định rằng AP là tác nhân quan trọng trong nhiễm trùng hô hấp cấp, có thể gây nên bệnh cảnh lâm sàng từ nhẹ tới nặng (18-20). mặc khác ít có đánh giá hiệu quả điều trị khi hướng tới AP trong nhiễm trùng hô hấp, nhất là điều trị kháng sinh kinh nghiệm. Trên CAP người lớn nhập viện, một thống kê trên 1.193 bệnh nhân nhận thấy những trường hợp phân lập được AP (chiếm 26,8%, nhất là trên người già) có mức độ nặng và kết cục điều trị tương tự như những trường hợp nhiễm tác nhân vi sinh khác (21). Trên trẻ em, tỷ lệ phân lập được AP trong nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính là đặc biệt thường nhật. nhiều tác giả (22,23) nhận định hầu hết viêm phổi trẻ em là do virus và AP mà trong đó có tỷ lệ cao các trường hợp đồng nhiễm virus-AP. Cũng cùng nhận xét như trên, PGM. Bezerra và cs. trên trẻ nhỏ tiền học đường còn nhận định nhiễm SRV và M.pneumoniae thường kết hợp với bệnh cảnh nặng

Mọi Người Xem :   Những trường hợp được cấp visa tại sân bay Quốc tế của Việt Nam
(24). Năm 2015, một nghiên cứu đa quốc gia ở Đông Nam Á, trong đó có Việt Nam tham gia lấy số liệu nghiên cứu, trên bệnh nhân có bệnh cảnh cúm nhập viện đã ghi nhận rhinovirus chiếm tỷ lệ cao nhất trong nhóm virus trong khi M.pneumoniae chiếm tỷ lệ cao nhất trong nhóm AP phân lập được (25). Một thống kê khác trên CAP trẻ em nhập viện ở Việt Nam nhận thấy những trường hợp CAP nặng phân lập được AP thì 44,3% đồng nhiễm với vi khuẩn điển hình và 13,4% với virus. Trong nghiên cứu này, đồng nhiễm với virus, với vi khuẩn điển hình là yếu tố nguy cơ viêm phổi nặng (OR = 4.86, p< 0.0001 và OR = 4.36, p= 0.008 theo thứ tự) (26).

Từ những thống kê trên có khả năng rút ra một vài nhận định. 1) Tỷ lệ nhiễm virus và AP trên nhiễm trùng hô hấp cấp tính là rất quan trọng, không như chúng ta đã từng nghĩ. 2) Nhiễm virus khá thường gặp đồng nhiễm với vi khuẩn, điển hình hay không điển hình, nhất là trên bệnh nhân COPD. 3) nguyên nhân không điển hình (AP) là khá thường gặp trên bệnh nhân CAP, đặc biệt là trẻ em. Trong nhóm AP, M.pneumoniae là hay gặp nhất. 4) Bệnh cảnh lâm sàng do nhiễm vius, AP hay kết hợp virus-AP đa dạng từ nhẹ tới nặng và khi đồng nhiễm thường kết hợp với bệnh cảnh nặng.

Hiển nhiên nhìn từ góc độ điều trị, một câu hỏi luôn cần đặt ra là đồng nhiễm, nhất là đồng nhiễn virus-vi khuẩn sẽ ảnh hưởng như thế nào tới hiệu quả điều trị kháng sinh. Bài học từ nhiễm HIV và lao luôn là điều cho chúng ta thấy điều trị kháng sinh không thể chỉ hướng tới 1 tác nhân gây bệnh trong bối cảnh đồng nhiễm. Tương tác vi sinh gây bệnh và tương tác kháng sinh là những điểm quan trọng cần xem xét. mặc khác hiểu biết của chúng ta về vấn đề này còn rất Giảm (27). Trong nhiễm trùng hô hấp cấp tính, Một phối hợp kháng sinh có khả năng hướng tới tăng cường sức đề kháng của đường thở, Giảm thiểu xuất hiện kháng thuốc của vi khuẩn, tác dụng tốt trên cả nội và ngoại bào và tạo ra được hiệu ứng cộng (synergy) là rất rất cần thiết, nhất là trên những trường hợp nặng.

3. Quan điểm điều trị kháng sinh

Trong mối tương tác phức tạp giữa nguyên nhân vi sinh gây bệnh, phản ứng của cơ thể chủ, tác động của điều trị, tác động của bệnh lý nền và bệnh đồng mắc, những nỗ lực nhằm hướng tới xác định một phác đồ điều trị kháng sinh lý tưởng là rất khó thực hiện. Việc thiết kế nghiên cứu đánh giá hiệu quả điều trị dựa trên kết cục (outcome) là tỷ lệ tử vong chung (all causes mortality) thường cho các kết quả rất khác nhau. Gần đây, năm 2014, đối với các thử nghiệm lâm sàng đánh giá hiệu quả trị liệu kháng sinh trên CAP do vi khuẩn (CABP), FDA (Mỹ) khuyến cáo nên sử dụng kết cục triệu chứng lâm sàng trong 3-5 ngày sau khởi đầu điều trị hơn là dùng tỷ lệ tử vong chung (28). Đây cũng là phương pháp làm Giảm thiểu tác động của các yếu tố gây nhiễu (bias) trong nghiên cứu. Mới đây, một nghiên cứu đã cố gắng xác định hiệu quả kết hợp của macrolide (chỉ dùng 1 ngày) với betalactam (ceftaroline và ceftriaxone) bằng một thiết kế nghiên cứu RCT đã nhận thấy hiệu quả bình ổn lâm sàng và cải thiện triệu chứng ở ngày thứ 4 nhóm có dùng macrolide 1 ngày tốt hơn nhóm không sử dụng kết hợp macrolide. Đặc biệt là những trường hợp CAP do L.pneumophila, hiệu quả điều trị là 100% ở đánh giá kết thúc thống kê (TOC) so với nhóm chứng (không kết hợp macrolide) là 73,7%. Trên tất cả bệnh nhân CAP nhiễm khuẩn (CABP), có hay không nhiễm AP, tỷ suất chênhkết cục điều trị là 2.4 (p=0,02) (hình 2) (29).

Hình 2. Tỷ suất chênh (OR) so sánh hai nhóm CAP do vi khuẩn điều trị có kết hợp hay không macrolide (29)

Từ những phân tích về tính thường nhật của nhiễm trùng hô hấp cấp, viêm phổi nhiễm khuẩn sau nhiễm virus và sự kết hợp đồng thời của thường xuyên nguyên nhân vi sinh gây ra bệnh cho chúng ta một ý niệm rằng việc áp dụng phác đồ kháng sinh điều trị cho một tác nhân vi sinh gây ra bệnh trong nhiều trường hợp là không hợp lý. Thêm nữa, việc lưu ý đến vai trò gây ra bệnh của virus và điều trị kháng virus cũng như cải thiện hơn sớm năng lực đề kháng của hoạt động miễn dịch là rất cần thiết. Điều trị dựa trên triệu chứng lâm sàng gợi ý có nhiễm virus hay không, dựa trên phân loại mức độ nặng và áp dụng các xét nghiệm vi sinh có khả năng chẩn đoán tốt (nhanh, nhậy) như real time PCR sẽ giúp cho xác hoạch định điều trị kháng sinh hợp lý, nhất là đối với những trường hợp nặng.

Mọi Người Xem :   Hiện tượng cầu vồng là gì? Nguyên nhân hiện tượng cầu vồng

 

Tài liệu tham khảo

1. Kate E. Templeton, Sitha A. Scheltinga, Willian C. J. F. M. van den Eeden et al. Improved Diagnosis of the Etiology of Community-Acquired Pneumonia with Real-Time Polymerase Chain Reaction. Clinical Infectious Diseases 2005; 41:345–51

2. Melina Irizarry-Acosta, Yoram A. Puius. Post-influenza Pneumonia: Everything Old Is New Again. Medicine and health, Rhode Island 93(7):204-7, 211. July 2010 

3. Eili Y. Klein, Bradley Monteforte, Alisha Gupta et al. The frequency of influenza and bacterial coinfection: a systematic review and META-analysis. The frequency of influenza and bacterial coinfection: a systematic review and META-analysis. Influenza and Other Respiratory Viruses 10(5), 394–403. 2016

4. Rynda-Apple A, Robinson KM, Alcorn JF. 2015. Influenza and bacterial superinfection: illuminating the immunologic mechanisms of disease. Infect

Immun 83:3764 –3770.

5. Carla Bellinghausen, Gernot G. U. Rohde, Paul H. M. Savelkoul et al. Viral–bacterial interactions in the respiratory tract. Journal of General Virology (2016), 97, 3089–3102

6. Kyu Han Lee, Aubree Gordon and Betsy Foxman.The role of respiratory viruses in the etiology of bacterial pneumonia: An ecological perspective. Evolution, Medicine, and Public Health [2016] pp. 95–109

7. Wujun Jiang, Min Wu, Jing Zhou et al. Etiologic spectrum and occurrence of coinfections in children hospitalized with community-acquired pneumonia. BMC Infectious Diseases (2017) 17:787

8. Viral-bacterial coinfection affects the Guillaume Voiriot, Benoit Visseaux, Johana Cohen et al. presentation and alters the prognosis of severe community-acquired pneumonia. Critical Care (2016) 20:375

9. L C Jennings, T P Anderson, K A Beynon et al. Incidence and characteristics of viral communityacquired pneumonia in adults. Thorax 2008;63:42–48

10. Niclas Johansson, Mats Kalin, Jonas Hedlund. Clinical impact of combined viral and bacterial infection in patients with community-acquired pneumonia

Journal Scandinavian Journal of Infectious Diseases Volume 43, 2011 – Issue 8

11. Matthew P. Crotty, Shelby Meyers, Nicholas Hampton et al. Epidemiology, Co-Infections, and Outcomes of Viral Pneumonia in Adults An Observational Cohort Study. Medicine 94(50):e2332

12. Alberto Papi, Cinzia Maria Bellettato, Fausto Braccioni et al.  Infections and Airway Inflammation in Chronic Obstructive Pulmonary Disease Severe Exacerbations. Am J Respir Crit Care Med Vol 173. pp 1114–1121, 2006

13. Fahad Gulraiz, Carla Bellinghausen, Cathrien A. Bruggema. Haemophilus influenzae increases the susceptibility and inflammatory response of airway epithelial cells to viral infections. FASEB J. 29, 849–858 (2015).

14. Philip L. Molyneaux, Patrick Mallia, Michael J. Cox.Outgrowth of the Bacterial Airway Microbiome after Rhinovirus Exacerbation of Chronic Obstructive Pulmonary Disease. Am J Respir Crit Care Med Vol 188, Iss. 10, pp 1224–1231, Nov 15, 2013

15. Jadwiga A. Wedzicha. Role of Viruses in Exacerbations of Chronic Obstructive Pulmonary Disease. Proc Am Thorac Soc Vol 1. pp 115–120, 2004

16. Tom M. A. Wilkinson, John R. Hurst, Wayomi R. Perera et al. Effect of Interactions Between Lower Airway Bacterial and Rhinoviral Infection in Exacerbations of COPD. Chest. 2006; 129:317–324

17. Patrick Mallia, Joseph Footitt, Rosa Sotero et al. Rhinovirus Infection Induces Degradation of Antimicrobial Peptides and Secondary Bacterial Infection in Chronic Obstructive Pulmonary Disease. Am J Respir Crit Care Med Vol 186, Iss. 11, pp 1117–1124, Dec 1, 2012

18. F. Blasi. Atypical pathogens and respiratory tract infections. Eur Respir J 2004; 24: 171–181

19. SJ Lee et al.. Atypical pathogens in adult patient admitted with CAP in Korea.  Jpn.J. Infect.Dis., 55, 157-159, 202

20. Aruna Dorairaj et al. Atypical Pneumonia – Screening in a Tertiary Care Centre. Journal of Clinical and Diagnostic Research. 2015 Nov, Vol-9(11): DC18-DC20

21. G Lui, Margaret IP,Nelson LEE, et al. Role of ‘atypical pathogens’ among adult hospitalized patients with community-acquired pneumonia. Respirology (2009) 14, 1098–1105

22. Alan Smyth. Pneumonia due to viral and atypical organisms and their sequelae. British Medical Bulletin 2002;61: 247–262

23. Jonathan Hoffmann, Henintsoa Rabezanahary, Martin Randriamarotia et al.  Viral and Atypical Bacterial Etiology of Acute Respiratory Infections in Children under 5 Years Old Living in a Rural Tropical Area of Madagascar. (2012) PLoS ONE 7(8): e43666.

24. Patrıcia G. M. Bezerra, Murilo C. A. Britto, Jailson B. Correia, et al. Viral and Atypical Bacterial Detection in Acute Respiratory Infection in Children Under Five Years. 2011, PLoS ONE 6(4): e18928

25. Heiman F. L. Wertheim, Behzad Nadjm, Sherine Thomas et al. Viral and atypical bacterial aetiologies of infection in hospitalised patients admitted with clinical suspicion of influenza in Thailand, Vietnam and Indonesia. Influenza and Other Respiratory Viruses 9(6), 315–322.

26. PLT Huong et al. First report on prevalence and risk factors of severe atypical pneumonia in Vietnamese children aged 1–15 years. BMC Public Health 2014, 14:1304

27. Ruthie B. Birger, Roger D. Kouyos, Ted Cohen et al. The potential impact of coinfection on antimicrobial chemotherapy and drug resistance. Trends in Microbiology September 2015, Vol. 23, No. 9, 537-44

28. US-FDA. Guidance for Industry Community-Acquired Bacterial Pneumonia: Developing Drugs for Treatment.  January 2014 Clinical/Antimicrobial Revision 2

29. Thomas M. File Jr, Paul B. Eckburg, George H. Talbot et al.  Macrolide therapy for community-acquired pneumonia due to atypical pathogens: outcome assessment at an early time point. International Journal of Antimicrobial Agents 50 (2017) 247–251



Các câu hỏi về vi khuẩn không điển hình là gì


Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê vi khuẩn không điển hình là gì hãy cho chúng mình biết nhé, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình cải thiện hơn trong các bài sau nhé <3 Bài viết vi khuẩn không điển hình là gì ! được mình và team xem xét cũng như tổng hợp từ nhiều nguồn. Nếu thấy bài viết vi khuẩn không điển hình là gì Cực hay ! Hay thì hãy ủng hộ team Like hoặc share. Nếu thấy bài viết vi khuẩn không điển hình là gì rât hay ! chưa hay, hoặc cần bổ sung. Bạn góp ý giúp mình nhé!!

Các Hình Ảnh Về vi khuẩn không điển hình là gì


Các hình ảnh về vi khuẩn không điển hình là gì đang được chúng mình Cập nhập. Nếu các bạn mong muốn đóng góp, Hãy gửi mail về hộp thư [email protected] Nếu có bất kỳ đóng góp hay liên hệ. Hãy Mail ngay cho tụi mình nhé

Xem thêm thông tin về vi khuẩn không điển hình là gì tại WikiPedia

Bạn có thể tham khảo nội dung về vi khuẩn không điển hình là gì từ web Wikipedia tiếng Việt.◄ Tham Gia Cộng Đồng Tại

???? Nguồn Tin tại: https://buyer.com.vn/

???? Xem Thêm Chủ Đề Liên Quan tại : https://buyer.com.vn/phong-thuy/

Related Posts

Tính chất hóa học của Bari (Ba) | Tính chất vật lí, nhận biết, điều chế, ứng dụng. 1

Tính chất hóa học của Bari (Ba) | Tính chất vật lí, nhận biết, điều chế, ứng dụng.

ContentsĐánh giá về Vai trò virus và vi khuẩn không điển hình trong nhiễm trùng hô hấp cấp – Role of virus and atypical pathogens in acute…
Sorbitol là gì? Tác dụng của sorbitol C6H14O6 trong cuộc sống 2

Sorbitol là gì? Tác dụng của sorbitol C6H14O6 trong cuộc sống

ContentsĐánh giá về Vai trò virus và vi khuẩn không điển hình trong nhiễm trùng hô hấp cấp – Role of virus and atypical pathogens in acute…
Bạc là gì? Những ứng dụng của bạc trong cuộc sống 3

Bạc là gì? Những ứng dụng của bạc trong cuộc sống

ContentsĐánh giá về Vai trò virus và vi khuẩn không điển hình trong nhiễm trùng hô hấp cấp – Role of virus and atypical pathogens in acute…
CH3Cl - metyl clorua - Chất hoá học 4

CH3Cl – metyl clorua – Chất hoá học

ContentsĐánh giá về Vai trò virus và vi khuẩn không điển hình trong nhiễm trùng hô hấp cấp – Role of virus and atypical pathogens in acute…
I2 - Iot - Chất hoá học 5

I2 – Iot – Chất hoá học

ContentsĐánh giá về Vai trò virus và vi khuẩn không điển hình trong nhiễm trùng hô hấp cấp – Role of virus and atypical pathogens in acute…
7 lý do thú vị giải thích vì sao bạn thường xuyên bị muỗi đốt 6

7 lý do thú vị giải thích vì sao bạn thường xuyên bị muỗi đốt

ContentsĐánh giá về Vai trò virus và vi khuẩn không điển hình trong nhiễm trùng hô hấp cấp – Role of virus and atypical pathogens in acute…