Nhiễm khuẩn H.p (Helicobacter pylori): Dấu hiệu và cách điều trị

Bài viết Nhiễm khuẩn H.p (Helicobacter pylori): Dấu hiệu và cách điều trị thuộc chủ đề về Huyền Học thời gian này đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng https://buyer.com.vn/hoi-dap/ tìm hiểu Nhiễm khuẩn H.p (Helicobacter pylori): Dấu hiệu và cách điều trị trong bài viết hôm nay nhé ! Các bạn đang xem bài viết : “Nhiễm khuẩn H.p (Helicobacter pylori): Dấu hiệu và cách điều trị”

Đánh giá về Nhiễm khuẩn H.p (Helicobacter pylori): Dấu hiệu và cách điều trị


Xem nhanh
#viemdaday #vikhuanhp #daday

Sau khi thực hiện các xét nghiệm chẩn đoán, nếu người bệnh nhận kết quả vi khuẩn HP dương tính thì có nghĩa là đã nhiễm vi khuẩn HP trong dạ dày. Hiện nay, một số phương pháp có thể dùng để xét nghiệm vi khuẩn hp trong dạ dày như: Kiểm tra nhanh ure, nội soi dạ dày, xét nghiệm máu, kiểm tra phân...Mỗi một loại xét nghiệm vi khuẩn hp có tiêu chuẩn đánh giá vi khuẩn hp dương tính và có kết quả chính xác khác nhau.

Theo thống kê, tỷ lệ người bệnh nhiễm vi khuẩn HP tại Việt Nam lên đến 70%. Vi khuẩn HP dương tính là một dạng xoắn khuẩn gram âm hình que cong, dài khoảng 3μm với đường kính khoảng 0,5μm, có 4-6 roi ở cùng 1 vị trí, có khả năng tồn tại trong môi trường axit đậm đặc, sống chủ yếu trong lớp nhầy trên bề mặt niêm mạc dạ dày, được phát hiện năm 1982 do 2 bác sĩ người Úc là Robin Warren và Barry Marshall.

Trên thế giới hiện nay có khoảng 50% dân số nhiễm vi khuẩn HP. Trong đó, trẻ em là đối tượng có nguy cơ mắc bệnh cao do hệ miễn dịch chưa hoàn thiện, chưa có ý thức cảnh giác trong ăn uống và sinh hoạt nên H. pylori dễ sinh sôi phát triển. Người nhiễm vi khuẩn hp, người bệnh không có biểu hiện không rõ rệt, khi triệu chứng phát tác thì đã đến giai đoạn nặng.

Vi khuẩn HP dương tính gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm như sau:

Các bệnh lý dạ dày: Viêm loét dạ dày cấp, mãn tính (chiếm 70% số người bệnh); viêm loét dạ dày tá tràng (chiếm 90 – 95% số người bệnh); viêm teo niêm mạc dạ dày, ung thư dạ dày;…

Bị chứng khó tiêu không loét (chiếm 50% số người bệnh);

Bị thiếu máu đã loại trừ các nguyên nhân khác;

Bị xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn;

Bị ung thư dạ dày (chiếm 90% số người bệnh)

Lưu ý rằng, tỷ lệ mắc bệnh còn phụ thuộc vào một số yếu tố như: khu vực địa lý, độ tuổi, thói quen sinh hoạt và ăn uống, chất lượng sống,…

Nhìn chung, vi khuẩn HP dương tính rất nguy hiểm, là một trong những nguyên nhân chính gây ung thư dạ dày và tử vong ở người. Do đó, thực hiện xét nghiệm vi khuẩn HP bằng test hơi thở và nội soi dạ dày là cần thiết để chẩn đoán, phát hiện và sàng lọc ung thư sớm ở dạ dày một cách chính xác.

Ấn “Đăng kí” để theo dõi các video mới nhất về sức khỏe tại :
https://www.youtube.com/channel/UCuqtKp77ZbFRUFLq05-ddkw
Liên hệ với Vinmec:
Fanpage: https://www.facebook.com/Vinmec/
Website: https://www.vinmec.com
Hệ thống bệnh viện:
https://www.vinmec.com/vi/danh-sach/ca-nuoc/coso-benh-vien-v-phong-kham/
------------------------
Bản quyền thuộc về Vinmec
Copyright by Vinmec ☞ Do not Reup

Nhiễm khuẩn Helicobacter pylori, hay H. pylori (viết tắt là H.p) là tình trạng rất thường nhật. nhiều người không hề biết mình có loại vi khuẩn này trong thời gian dài cho đến khi xuất hiện triệu chứng. Vậy nhiễm khuẩn H.p có nguy hiểm không? Có phải cứ nhiễm H.p là sẽ bị ung thư dạ dày như nhiều người đồn đại?

Hiểu rõ hơn về nhiễm khuẩn H.p thông qua những chia sẻ của BS.CKI Hoàng Đình Thành, Trung tâm Nội soi và Phẫu thuật nội soi tiêu hóa, Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh TP HCM để chủ động thăm khám và điều trị hiệu quả.

Minh họa hình ảnh vi khuẩn H.p trong dạ dày người bệnh.

Helicobacter pylori được xác định lần đầu tiên vào năm 1982 bởi hai bác sĩ người Úc là Barry Marshall và Robin Warren. Đây là một loại khuẩn hình xoắn ốc (xoắn khuẩn), thường được tìm thấy trong dạ dày người nhiễm. Nó hiện diện trong hơn một nửa dân số thế giới. Tỷ lệ nhiễm H.p cao hơn ở các khu vực hoặc quốc gia kém/đang phát triển.(1)

Mọi Người Xem :   Giới thiệu hệ điều hành Fedora - BSD Forums

Phần lớn những người bị nhiễm H. pylori không có triệu chứng và không phát triển bất kỳ vấn đề sức khỏe nào. tuy nhiên, vi khuẩn H. pylori có khả năng gây ra một số bệnh đường tiêu hóa, bao gồm viêm loét dạ dày tá tràng và ít phổ biến hơn là ung thư dạ dày.

Con đường lây nhiễm H.p chủ yếu là từ miệng của người này sang người khác. H.p cũng có khả năng lây lan theo đường phân miệng, thường xảy ra khi người bệnh không rửa tay kỹ sau khi đi vệ sinh. Một có khả năng khác là H. pylori lây lan khi tiêu thụ thực phẩm hoặc nước bị nhiễm khuẩn.(3)

H. pylori gây ra ra những thay đổi ngay đối với dạ dày và tá tràng. Vi khuẩn lây nhiễm sang các mô bảo vệ lót dạ dày, dẫn đến việc phóng ra một số enzyme, chất độc và kích hoạt hệ thống miễn dịch. Kết hợp với nhau, những yếu tố này có khả năng trực tiếp hoặc gián tiếp làm tổn thương các tế bào của dạ dày hoặc tá tràng. Điều này gây ra tình trạng viêm mãn tính ở thành dạ dày (viêm dạ dày) hoặc tá tràng (viêm tá tràng). Kết quả của những thay đổi ngay này là dạ dày và tá tràng dễ bị tổn thương hơn bởi các dịch tiêu hóa, chẳng hạn như axit dạ dày.

H. pylori có thể lây nhiễm vào dạ dày người bệnh trong thời thơ ấu. Ở Mỹ hay các quốc gia phát triển khác, trẻ em bị nhiễm H.p không phổ biến. mặc khác, ở các quốc gia có nguồn lực hạn chế, hầu hết trẻ em bị nhiễm H. pylori trước 10 tuổi.

Người bị loét dạ dày do nhiễm H.p thường bị đau vùng bụng trên.

Hầu hết những người bị nhiễm H. pylori không có bất kỳ triệu chứng nào. tuy nhiên, khi nhiễm trùng dẫn đến loét dạ dày hoặc tá tràng, một số triệu chứng sau có thể xuất hiện:(2)

  • Đau hoặc khó chịu (thường ở bụng trên)
  • Phình hoặc trướng bụng
  • Cảm thấy no sau khi ăn một lượng nhỏ thức ăn
  • Chán ăn
  • Buồn nôn hoặc nôn
  • Phân sẫm màu hoặc màu hắc ín
  • Vết loét chảy máu có khả năng gây ra thiếu máu và mệt mỏi.

Ít phổ biến hơn, viêm dạ dày mãn tính gây ra những thay đổi ngay bất thường ở niêm mạc dạ dày, có thể kéo theo một số dạng ung thư. Mặc dù tỷ lệ phát triển ung thư do nhiễm H.p không cao, nhưng do nhiễm H.p là tình trạng thường nhật nên nó vẫn được xem là yếu tố nguy cơ quan trọng gây ra ung thư dạ dày. Những người sống ở các quốc gia nhiễm H. pylori khi còn nhỏ có nguy cơ mắc ung thư dạ dày cao nhất.

Bác sĩ Thành cho biết, nội soi dạ dày là phương pháp chẩn đoán nhiễm H.p nhanh chóng, hiệu quả, dễ dàng với độ chính xác cao. mặt khác, cũng có khả năng phát hiện nhiễm khuẩn H.p qua kiểm tra hơi thở, xét nghiệm máu và xét nghiệm phân.

Các bác sĩ Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh đang tiến hành nội soi dạ dày cho người bệnh.

Thông qua nội soi dạ dày, có thể thực hiện các kiểm tra H. pylori như sau:

  • Urease test (Clo test): Đây là cách thường dùng nhất hiện nay. Kết quả kiểm tra có ngay trong vòng 30 – 45 phút.
  • Sinh thiết – Mô học: Cần có thời gian để thực hiện các phương pháp khác chuyên sâu đáp ứng cho việc đọc cấu trúc mô, tế bào và cũng có khả năng phát hiện được vi khuẩn H.p.
  • Nuôi cấy trong môi trường thí nghiệm đặc biệt, phân lập vi khuẩn, định danh và làm thí nghiệm về sự nhạy cảm của vi khuẩn với kháng sinh (gọi là kháng sinh đồ). Phương pháp này thường dùng cho trường hợp điều trị H.p thất bại thường xuyên lần, hoặc để thống kê.
  • PCR (Polymerase Chain Reaction): Kỹ thuật khuếch đại gen. Thường phục vụ cho nghiên cứu, ít được sử dụng trong thực tế khám chữa bệnh.
  • Kiểm tra hơi thở (Urea breath test): Thường gọi là xét nghiệm thổi bóng HP, sử dụng để kiểm chứng hiệu quả điều trị H.p, hoặc trường hợp Giảm nội soi.
  • Kháng nguyên H.p trong phân (HPSA)
  • Kháng thể H.p trong huyết thanh: Thường dùng trong nghiên cứu, ít sử dụng để chẩn đoán xác định nhiễm H.p Hiện tại vì có khả năng kháng thể tồn tại kéo dài trong máu.
Mọi Người Xem :   Tên gọi của nước ta dưới thờ Hồ là gì? Đại Việt Đại Nam Đại Ngu

Xét nghiệm chẩn đoán nhiễm khuẩn H.p sẽ được xem xét trong từng trường hợp cụ thể sau:

Bác sĩ Thành cho biết, nên tiến hành xét nghiệm chẩn đoán nhiễm H. pylori nếu người bệnh đang bị loét dạ dày/ tá tràng hoặc có tiền sử bị loét.

Mặc dù nhiễm H. pylori là nguyên nhân thường nhật nhất gây ra loét, nhưng không phải tất cả bệnh nhân bị loét đều đặn có H. pylori. một số loại thuốc (ví dụ: aspirin, ibuprofen, naproxen, diclofenac…) cũng có thể gây ra loét dạ dày tá tràng.

Xét nghiệm H. pylori thường không được khuyến khích cho những người không có triệu chứng và không có tiền sử bệnh loét dạ dày tá tràng.

mặc khác, nó có khả năng được xem xét cho những người được chọn lọc, chẳng hạn như những người có tiền sử gia đình hoặc lo lắng về ung thư dạ dày, đặc biệt là những người gốc Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản hoặc Trung Mỹ; những nhóm này có tỷ lệ mắc ung thư dạ dày cao hơn.

Nhiễm khuẩn H. pylori được điều trị bằng thuốc

Nếu nhiễm khuẩn H. pylori không gây ra bất kỳ vấn đề gì và người nhiễm không thuộc nhóm nguy cơ cao ung thư dạ dày thì có thể không cần điều trị.

mặc khác, ở những người có tiền sử bệnh loét dạ dày tá tràng, loét dạ dày tiến triển hoặc loét tá tràng có liên quan đến nhiễm H. pylori, việc điều trị H.p là rất cần thiết. Điều trị thành công H. pylori có thể giúp vết loét mau lành, ngăn chặn vết loét tái phát và hạn chế nguy cơ biến chứng loét (như chảy máu).

bên cạnh đó, “những bệnh nhân cần sử dụng thuốc chống viêm dài lâu như aspirin, ibuprofen, naproxen, và những loại thuốc tương tự điều trị viêm khớp và các tình trạng y tế khác nên được xét nghiệm H. pylori, và nếu bị nhiễm phải điều trị để tiêu diệt vi khuẩn H. pylori”, bác sĩ Thành cho biết.

Hầu hết các phác đồ điều trị H.p hiện nay đều bao gồm ít nhất 3 loại thuốc trong 14 ngày:

  • Các phác đồ diệt trừ H.p thường dùng một loại thuốc gọi là chất ức chế bơm proton. Thuốc này làm hạn chế sản xuất axit của dạ dày, giúp chữa lành các mô bị tổn thương do nhiễm trùng. Ví dụ về thuốc ức chế bơm proton bao gồm: omeprazole, esomeprazole, pantoprazole, rabeprazole, lansoprazole, dexlansoprazole.
  • Hai loại kháng sinh cũng thường được khuyến cáo. Điều này làm Giảm nguy cơ thất bại trong điều trị và Giảm kháng thuốc. Ngày càng có thường xuyên bệnh nhân nhiễm H. pylori kháng lại thuốc kháng sinh, Vì vậy điều quan trọng là phải uống tất cả những loại thuốc được kê đơn và làm xét nghiệm xác nhận rằng đã hết nhiễm trùng.(4)

Bác sĩ Thành nhấn mạnh, để điều trị H. pylori có hiệu quả, điều quan trọng là phải sử dụng toàn bộ liệu trình của tất cả những loại thuốc. Bệnh nhân không nên tự ý bỏ thuốc hoặc thay đổi liều lượng vì tình trạng này sẽ khiến vi khuẩn không được diệt trừ hết, gây kháng thuốc, lờn thuốc, khó điều trị hơn. Nếu người bệnh muốn dùng thêm thuốc hoặc các phương pháp hỗ trợ điều trị khác, cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.

Khoảng 50% người bệnh có khả năng gặp phải một vài công dụng phụ khi sử dụng thuốc. tuy nhiên, không cần quá lo lắng vì chúng thường nhẹ và không gây ảnh hưởng quy trình điều trị. Dù vậy, nếu các công dụng phụ này gây khó chịu, người bệnh có khả năng trao đổi với bác sĩ để điều chỉnh liều lượng hoặc thời gian dùng thuốc.

một vài tác dụng phụ phổ biến bao gồm:

  • Metronidazole hoặc tinidazol có khả năng gây ra buồn nôn, nôn mửa, ăn không ngon, đau bụng, khó chịu nơi thượng vị, đầy hơi, khó tiêu, táo bón, thay đổi ngay vị giác tạm thời. Đặc biệt, nếu trong phác đồ điều trị có metronidazole, người bệnh nên tránh uống đồ uống có cồn (rượu, bia) vì sự kết hợp này có thể gây ra đỏ da, nhức đầu, buồn nôn, nôn, đổ mồ hôi và nhịp tim nhénh.
  • Bismuth, có trong một vài chế phẩm, khiến phân có màu đen và có khả năng gây ra táo bón.
  • nhiều chế độ điều trị gây tiêu chảy và co thắt dạ dày.

Sau khi hoàn thành điều trị H. pylori, người bệnh sẽ cần xét nghiệm lại để đảm bảo rằng tình trạng nhiễm trùng đã khỏi hoàn toàn. Thông thường, người bệnh sẽ tiến hành kiểm tra bằng xét nghiệm hơi thở. Xét nghiệm máu không được khuyến khích để kiểm tra tình trạng nhiễm khuẩn H.p sau điều trị, bởi kháng thể được phát hiện bằng xét nghiệm máu thường vẫn còn trong máu từ bốn tháng trở lên sau khi điều trị, ngay cả khi đã loại bỏ nhiễm trùng.

Mọi Người Xem :   HANTOX - 200 Thuốc Diệt Muỗi, Ruồi, Kiến, Gían - Thuốc xịt | http://buyer.com.vn

thống kê cho thấy rằng, có tới 20% người bệnh vẫn không được diệt trừ hết H.p sau khi hoàn thành đợt điều trị đầu tiên, bác sĩ sẽ khuyến nghị phác đồ điều trị thứ hai trong trường hợp này. Bệnh nhân sẽ dùng thuốc ức chế bơm proton trong 14 ngày và hai loại thuốc kháng sinh, trong đó có ít nhất một loại thuốc kháng sinh khác với các loại thuốc đã được dùng trong đợt điều trị đầu tiên.

Rửa tay nhiều giúp ngăn ngừa các bệnh nhiễm khuẩn, gồm nhiễm khuẩn H.p

Người bệnh có thể Giảm nguy cơ lây nhiễm H.p bằng cách:

  • Rửa tay bằng xà phòng đúng cách sau khi đi vệ sinh và trước khi ăn
  • Không tiêu thụ các thực phẩm chưa được nấu chín kỹ hoặc có dấu hiệu ôi thiu, mốc, nhiễm khuẩn
  • Uống nước sạch và sử dụng nước sạch trong quá trình chế biến thức ăn (điều này cần đặc biệt lưu ý nếu sinh sống trong khu vực có nguồn nước bị ô nhiễm).
  • hạn chế tiêu thụ thực phẩm tại các quán vỉa hè, không đảm bảo yếu tố vệ sinh an toàn thực phẩm.

Để điều trị H.p dứt điểm, tránh tái phát, người bệnh cần nghiêm túc tuân theo phác đồ điều trị của bác sĩ, uống thuốc đúng giờ, đúng liều, đồng thời xây dựng một chế độ ăn uống đúng mực, hợp vệ sinh để nhanh khỏi bệnh.

Nhiễm khuẩn H.p dạ dày không phải là một tình trạng quá nguy hiểm. Trên thực tế, hầu hết những người bị nhiễm Helicobacter pylori không có triệu chứng và cũng không phát triển bất kỳ vấn đề thể trạng nào. Dù vậy, nhiễm khuẩn H.p vẫn là một trong số những nguyên nhân thường nhật nhất gây ra viêm loét dạ dày tá tràng và là yếu tố nguy cơ chính gây ra ung thư dạ dày.

Nhiễm khuẩn H.p hoàn toàn có thể chữa khỏi bằng phác đồ điều trị phù hợp. Điều quan trọng là người bệnh cần sử dụng thuốc đúng giờ, đúng liều theo hướng dẫn của bác sĩ, kết hợp với các biện pháp thay đổi ngay lối sống để vi khuẩn được diệt trừ hoàn toàn, tránh tái phát.

Trong quá trình điều trị H.p, người bệnh cần đặc biệt quan tâm đến quy trình ăn uống. Ngoài đảm bảo các yếu tố vệ sinh an toàn thực phẩm, người bệnh cần bổ sung các thực phẩm tốt cho hệ tiêu hóa và có thể chống lại vi khuẩn như:

  • các loại rau củ quả: Bắp cải, bông cải xanh, súp lơ, củ cải, cà rốt, ớt chuông, cải xoăn, cải bó xôi, việt quất, mâm xôi, dâu đen, dâu tây, anh đào…
  • Thực phẩm chứa lợi khuẩn: Sữa chua, kim chi, kefir…
  • một số thực phẩm khác: Mật ong, tỏi, cam thảo, nghệ, dầu olive…

bên cạnh đó, người bệnh cũng cần hạn chế các thực phẩm có hại, làm nặng thêm các triệu chứng viêm loét dạ dày như:

  • Đồ ăn cay nóng
  • Đồ ăn chiên rán, thường xuyên dầu mỡ
  • Đồ ăn chứa thường xuyên acid: Chanh, cam, quýt…
  • bia rượu, cà phê, nước uống có gas, chocolate, chất kích thích.

Trung tâm Nội soi & Phẫu thuật nội soi tiêu hóa, Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh là địa chỉ uy tín, cung cấp dịch vụ xét nghiệm và điều trị diệt trừ H.p cho người bệnh. không chỉ quy tụ nhiều bác sĩ giỏi chuyên môn, giàu kinh nghiệm, trung tâm cũng cập nhật những phác đồ điều trị H.p mới nhất, đảm bảo người bệnh được chữa trị khỏi hoàn toàn trong thời gian tối ưu.



Các câu hỏi về vi khuẩn hp dạ dày là gì


Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê vi khuẩn hp dạ dày là gì hãy cho chúng mình biết nhé, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình cải thiện hơn trong các bài sau nhé <3 Bài viết vi khuẩn hp dạ dày là gì ! được mình và team xem xét cũng như tổng hợp từ nhiều nguồn. Nếu thấy bài viết vi khuẩn hp dạ dày là gì Cực hay ! Hay thì hãy ủng hộ team Like hoặc share. Nếu thấy bài viết vi khuẩn hp dạ dày là gì rât hay ! chưa hay, hoặc cần bổ sung. Bạn góp ý giúp mình nhé!!

Các Hình Ảnh Về vi khuẩn hp dạ dày là gì


Các hình ảnh về vi khuẩn hp dạ dày là gì đang được chúng mình Cập nhập. Nếu các bạn mong muốn đóng góp, Hãy gửi mail về hộp thư [email protected] Nếu có bất kỳ đóng góp hay liên hệ. Hãy Mail ngay cho tụi mình nhé

Tham khảo kiến thức về vi khuẩn hp dạ dày là gì tại WikiPedia

Bạn hãy xem thêm thông tin chi tiết về vi khuẩn hp dạ dày là gì từ trang Wikipedia.◄ Tham Gia Cộng Đồng Tại

???? Nguồn Tin tại: https://buyer.com.vn/

???? Xem Thêm Chủ Đề Liên Quan tại : https://buyer.com.vn/phong-thuy/

Related Posts

Tính chất hóa học của Bari (Ba) | Tính chất vật lí, nhận biết, điều chế, ứng dụng. 1

Tính chất hóa học của Bari (Ba) | Tính chất vật lí, nhận biết, điều chế, ứng dụng.

ContentsĐánh giá về Nhiễm khuẩn H.p (Helicobacter pylori): Dấu hiệu và cách điều trịCác câu hỏi về vi khuẩn hp dạ dày là gìCác Hình Ảnh Về…
Sorbitol là gì? Tác dụng của sorbitol C6H14O6 trong cuộc sống 2

Sorbitol là gì? Tác dụng của sorbitol C6H14O6 trong cuộc sống

ContentsĐánh giá về Nhiễm khuẩn H.p (Helicobacter pylori): Dấu hiệu và cách điều trịCác câu hỏi về vi khuẩn hp dạ dày là gìCác Hình Ảnh Về…
Bạc là gì? Những ứng dụng của bạc trong cuộc sống 3

Bạc là gì? Những ứng dụng của bạc trong cuộc sống

ContentsĐánh giá về Nhiễm khuẩn H.p (Helicobacter pylori): Dấu hiệu và cách điều trịCác câu hỏi về vi khuẩn hp dạ dày là gìCác Hình Ảnh Về…
CH3Cl - metyl clorua - Chất hoá học 4

CH3Cl – metyl clorua – Chất hoá học

ContentsĐánh giá về Nhiễm khuẩn H.p (Helicobacter pylori): Dấu hiệu và cách điều trịCác câu hỏi về vi khuẩn hp dạ dày là gìCác Hình Ảnh Về…
I2 - Iot - Chất hoá học 5

I2 – Iot – Chất hoá học

ContentsĐánh giá về Nhiễm khuẩn H.p (Helicobacter pylori): Dấu hiệu và cách điều trịCác câu hỏi về vi khuẩn hp dạ dày là gìCác Hình Ảnh Về…
7 lý do thú vị giải thích vì sao bạn thường xuyên bị muỗi đốt 6

7 lý do thú vị giải thích vì sao bạn thường xuyên bị muỗi đốt

ContentsĐánh giá về Nhiễm khuẩn H.p (Helicobacter pylori): Dấu hiệu và cách điều trịCác câu hỏi về vi khuẩn hp dạ dày là gìCác Hình Ảnh Về…

This Post Has One Comment

Comments are closed.