Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND, UBND huyện Trang thông tin điện tử Huyện Thường Xuân

Bài viết Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND, UBND huyện Trang thông tin điện tử Huyện Thường Xuân thuộc chủ đề về Giải Đáp Thắc Mắt thời gian này đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng Buyer tìm hiểu Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND, UBND huyện Trang thông tin điện tử Huyện Thường Xuân trong bài viết hôm nay nhé ! Các bạn đang xem nội dung : “Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND, UBND huyện Trang thông tin điện tử Huyện Thường Xuân”

Đánh giá về Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND, UBND huyện Trang thông tin điện tử Huyện Thường Xuân


Xem nhanh
Có thể bạn đã biết Bí thư, Chủ tịch UBND, Chủ tịch HĐNĐ là lãnh đạo ở địa phương. Nhưng có bao giờ bạn thắc mắc ai là người quyền lực nhất không?
Văn bản:
- Hiến pháp 2013
https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Hien-phap-nam-2013-215627.aspx
- Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2015
https://thuvienphapluat.vn/van-ban/bo-may-hanh-chinh/luat-to-chuc-chinh-quyen-dia-phuong-2015-282380.aspx

----

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT - MEDIA TEAM

Nội dung: Châu Thanh

Trình bày: Huy Hoàng

Dựng hình: Ngọc Thạch

----

Hãy đăng ký kênh và theo dõi chúng tôi để nhận thêm nhiều video clip và cảm nhận nhịp sống pháp lý nhé!

- Website: https://thuvienphapluat.vn/

- Fanpage: https://www.facebook.com/ThuVienPhapL...

#TVPL #ThuVienPhapLuat

----
Bí thư, Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND là người đứng đầu của cơ quan đảng, chính quyền của mỗi địa phương. Nhưng bạn có bao giờ thắc mắc, trong 03 chức danh này, thì ai là người quyền lực nhất không?

Quay trở lại vấn đề, để biết Bí thư, Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND, ai là người quyền lực nhất, chúng ta sẽ tìm hiểu sơ qua về những cơ quan mà họ làm việc và quyền hạn của họ đến đâu.
Cấp ủy là gì ?
Đầu tiên cần biết ai lãnh đạo đảng ở địa phương?
Người đứng đầu của Tỉnh ủy/Thành ủy sẽ là Bí thư.
Những quyết sách, chiến lược quan trọng ở địa phương sẽ do Tỉnh ủy, Thành ủy đề ra để chính quyền địa phương triển khai, thực hiện và vai trò lãnh đạo của mình, Bí thư Tỉnh ủy, Thành ủy có quyền lực rất lớn.
Hội đồng nhân dân
Tiếp theo là Hội đồng nhân dân.
Chắc hẳn mọi người đều biết, chính quyền nhân dân thì nhân dân phải được làm chủ (làm chủ có đại diện không phải cứ mạnh ai nấy làm đâu nha). Do đó cần một tổ chức đứng ra đại diện cho họ, đó chính là Hội đồng nhân dân.
Đây là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của Nhân dân, chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên.
Trong thời gian HĐND không họp thì sẽ có Thường trực HĐND để giải quyết những vấn đề phát sinh. Người đứng đầu của cả HĐND và Thường trực HĐND sẽ là Chủ tịch HĐND.
Nhìn vào sẽ thấy, Hội đồng nhân dân là quyền lực thật khi quyết định nhiều vấn đề quan trọng tại địa phương nhưng Chủ tịch HĐND thì không hẳn là người có nhiều quyền lực.
Vai trò rõ nhất của Chủ tịch HĐND là khai mạc và bế mạc kỳ họp, chủ tọa phiên họp Hội đồng nhân dân, bảo đảm thực hiện chương trình kỳ họp và những quy định về kỳ họp Hội đồng nhân dân. Điều hành công việc hàng ngày của Thường trực HĐND. Ngoài ra, Chủ tịch HĐND sẽ giới thiệu nhân sự để HĐND bầu ra Chủ tịch UBND.
Ủy ban nhân dân
Trong cuộc sống phát sinh rất nhiều vấn đề như đứa trẻ sinh ra ai làm giấy khai sinh, muốn mở của kinh doanh thì đăng ký ở đâu, mua đất cất nhà cũng phải có cơ quan đứng ra đo đạc, cấp sổ,... và mỗi lĩnh vực, hoạt động này phải có cơ quan quản lý. Những cơ quan quản lý này sẽ tập hợp thành một tổ chức lớn hơn gọi là Ủy ban nhân dân.
Theo quy định thì Ủy ban nhân dân do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu, là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương, Hội đồng nhân dân cùng cấp và cơ quan hành chính nhà nước cấp trên.
Trong UBND sẽ có nhiều ban ngành khác nhau để quản lý, giải quyết các vấn đề của nhân dân. Và với tư cách là người đứng đầu UBND thì Chủ tịch UBND sẽ là người lãnh đạo của tất cả các ban ngành này.
Một số quyền hạn của Chủ tịch UBND có thể kể đến như:
- Lãnh đạo, điều hành công việc của Ủy ban nhân dân;...
- Phê chuẩn kết quả bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện;...
- Lãnh đạo, chỉ đạo việc thực hiện các nhiệm vụ thi hành Hiến pháp, pháp luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh;... vân vân
Như vậy, Chủ tịch UBND có quyền lực rất lớn. Dễ thấy nhất là trong giai đoạn dịch bệnh, Chủ tịch UBND thường sẽ kiêm luôn Trưởng ban Chỉ đạo phòng, chống dịch tại địa phương, những quyết sách quan trọng từ quyết định, chỉ thị đến công văn,.. thường do Chủ tịch UBND ký ban hành.
Tóm lại, xét về quy trình thủ tục thì trong bộ máy chính quyền địa phương, Chủ tịch HĐND được bầu ra trước, sau đó mới bầu Chủ tịch UBND. Nhưng trên thực tế, Chủ tịch UBND lại có nhiều quyền hơn do phải quản lý mọi mặt đời sống xã hội, trong khi Chủ tịch HĐND chủ yếu là điều hành các phiên họp của HĐND.
Còn về mặt Đảng thì Bí thư, Chủ tịch UBND, Chủ tịch HĐND đều là thành viên của tỉnh ủy/thành ủy, trong đó, Bí thư là người đứng đầu. Đặc biệt, tại nhiều địa phương, Bí thư Tỉnh ủy thường sẽ đảm nhiệm luôn chức Chủ tịch HĐND tỉnh, còn Phó Bí thư thường trực sẽ làm Chủ tịch UBND tỉnh.
Chỗ này mình cũng xin nói thêm là mặc dù khác nhau về nhiệm vụ, vị trí công tác nhưng có thể ví Bí thư tỉnh như Tổng Bí thư, Chủ tịch UBND như Thủ tướng, còn Chủ tịch HĐND như chức vụ Chủ tịch Quốc hội.
Như vậy, có thể tạm xếp là Bí thư quyền lực nhất, sau đó đến Chủ tịch UBND tỉnh, còn Chủ tịch HĐND về mặt hình thức thì cao hơn Chủ tịch UBND nhưng thực tế ít quyền hơn.

I. QUY ĐỊNH CHUNG:

Mọi Người Xem :   Vi khuẩn gram dương và những thông tin bạn cần biết

* HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN  (Điều 6 – Luật số: 77/2015/QH13 – Luật tổ chức chính quyền địa phương).

1. Hội đồng nhân dân gồm các đại biểu Hội đồng nhân dân do cử tri ở địa phương bầu ra, là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của Nhân dân, chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên.

2. Đại biểu Hội đồng nhân dân là người đại diện cho ý chí, nguyện vọng của Nhân dân địa phương, chịu trách nhiệm trước cử tri địa phương và trước Hội đồng nhân dân về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu của mình.

Đại biểu Hội đồng nhân dân bình đẳng trong thảo luận và quyết định các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân.

3. Thường trực Hội đồng nhân dân là cơ quan thường trực của Hội đồng nhân dân, thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật này và các quy định, khác của pháp luật có liên quan; chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân.

Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân không thể cùng lúc ấy là thành viên của Ủy ban nhân dân cùng cấp.

4. Ban của Hội đồng nhân dân là cơ quan của Hội đồng nhân dân, có nhiệm vụ thẩm tra dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án trước khi trình Hội đồng nhân dân, giám sát, kiến nghị về những vấn đề thuộc lĩnh vực Ban phụ trách; chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân.

* ỦY BAN NHÂN DÂN (Điều 8 – Luật số: 77/2015/QH13 – Luật tổ chức chính quyền địa phương).

1. Ủy ban nhân dân do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu, là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương, Hội đồng nhân dân cùng cấp và cơ quan hành chính nhà nước cấp trên.

2. Ủy ban nhân dân gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các Ủy viên, số lượng chi tiết Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp do Chính phủ quy định.

* CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN (Điều 9 – Luật số: 77/2015/QH13 – Luật tổ chức chính quyền địa phương).

1. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân được tổ chức ở cấp tỉnh, cấp huyện, là cơ quan tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thực hiện chức năng quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực ở địa phương và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo sự phân cấp, ủy quyền của cơ quan nhà nước cấp trên.

2. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân, cùng lúc ấy chịu sự chỉ đạo, kiểm tra về nghiệp vụ của cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực cấp trên.

3. Việc tổ chức cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân phải bảo đảm phù hợp với đặc điểm nông thôn, đô thị, hải đảo và khó khăn, tình hình phát triển kinh tế – xã hội của từng địa phương; bảo đảm tinh gọn, hợp lý, thông suốt, hiệu lực, hiệu quả trong quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực từ trung ương đến cơ sở; không trùng lặp với nhiệm vụ, quyền hạn của các bộ phận nhà nước cấp trên đặt tại địa bàn.

4. Chính phủ quy định chi tiết tổ chức và hoạt động của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện.

II. NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG Ở HUYỆN (Điều 24 Luật số: 77/2015/QH13 – Luật tổ chức chính quyền địa phương).

1. Tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp và pháp luật trên địa bàn huyện.

2. quyết liệt những vấn đề của huyện trong phạm vi được phân quyền, phân cấp theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

3. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan hành chính nhà nước cấp trên ủy quyền.

4. Kiểm tra, giám sát tổ chức và vận hành của chính quyền địa phương cấp xã.

5. Chịu trách nhiệm trước chính quyền địa phương cấp tỉnh về kết quả thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở huyện.

6. quyết liệt và tổ chức thực hiện các biện pháp nhằm phát huy quyền làm chủ của Nhân dân, kêu gọi các nguồn lực xã hội để xây dựng và phát triển kinh tế – xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn huyện.

III. CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN HUYỆN (Điều 25 – Luật số: 77/2015/QH13 – Luật tổ chức chính quyền địa phương).

1. Hội đồng nhân dân huyện gồm các đại biểu Hội đồng nhân dân do cử tri ở huyện bầu ra.

Việc xác định tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân huyện được thực hiện theo nguyên tắc sau đây:

a) Huyện miền núi, vùng cao, hải đảo có từ bốn mươi nghìn dân trở xuống được bầu ba mươi đại biểu; có trên bốn mươi nghìn dân thì cứ thêm năm nghìn dân được bầu thêm một đại biểu, nhưng tổng số trong vòng bốn mươi đại biểu;

b) Huyện không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này có từ tám mươi nghìn dân trở xuống được bầu ba mươi đại biểu; có trên tám mươi nghìn dân thì cứ thêm mười nghìn dân được bầu thêm một đại biểu, nhưng tổng số không quá bốn mươi đại biểu;

c) Số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân ở huyện có từ ba mươi đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc trở lên do Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết liệt theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, nhưng tổng số trong vòng bốn mươi lăm đại biểu.

Mọi Người Xem :   CỬA KHẨU TÂN THANH | Tin tuc CẬP NHẬT , cua khau Tan Thanh

2. Thường trực Hội đồng nhân dân huyện gồm Chủ tịch Hội đồng nhân dân, hai Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân và các Ủy viên là Trưởng ban của Hội đồng nhân dân huyện. Chủ tịch Hội đồng nhân dân huyện có thể là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách; Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân huyện là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách.

3. Hội đồng nhân dân huyện thành lập Ban pháp chế, Ban kinh tế – xã hội; nơi nào có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số thì thành lập Ban dân tộc. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định tiêu chuẩn, điều kiện thành lập Ban dân tộc quy định tại khoản này.

Ban của Hội đồng nhân dân huyện gồm có Trưởng ban, một Phó Trưởng ban và các Ủy viên. Số lượng Ủy viên của các Ban của Hội đồng nhân dân huyện do Hội đồng nhân dân huyện quyết định. Trưởng ban của Hội đồng nhân dân huyện có khả năng là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách; Phó Trưởng ban của Hội đồng nhân dân huyện là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách.

4. Các đại biểu Hội đồng nhân dân huyện được bầu ở một hoặc thường xuyên đơn vị bầu cử hợp thành Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân. Số lượng Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, Tổ trưởng và Tổ phó của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân do Thường trực Hội đồng nhân dân huyện quyết liệt.

IV. NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN HUYỆN (Điều 26 – Luật số: 77/2015/QH13 – Luật tổ chức chính quyền địa phương).

1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân huyện trong tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp, pháp luật và trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, xây dựng chính quyền:

a) Ban hành nghị quyết về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân huyện;

b) quyết định biện pháp thực hiện nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh; biện pháp bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh, phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác, phòng, chống quan liêu, tham nhũng trong phạm vi được phân quyền; biện pháp bảo vệ tài sản của cơ quan, tổ chức, bảo hộ tính mạng, tự do, danh dự, nhân phẩm, của cải/tài sản, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của công dân trên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật;

c) quyết định biện pháp để thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan nhà nước cấp trên phân cấp; quyết liệt việc phân cấp cho chính quyền địa phương, cơ quan nhà nước cấp dưới thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở huyện;

d) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng ban, Phó Trưởng ban của Hội đồng nhân dân huyện; bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và các Ủy viên Ủy ban nhân dân huyện; bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Hội thẩm Tòa án nhân dân huyện;

đ) Lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ cấp bậc do Hội đồng nhân dân bầu theo quy định tại Điều 88 và Điều 89 của Luật này;

e) Bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện; bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật của Hội đồng nhân dân cấp xã;

g) quyết liệt thành lập, bãi bỏ cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện;

h) Giải tán Hội đồng nhân dân cấp xã trong trường hợp Hội đồng nhân dân đó làm thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của Nhân dân và trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phê chuẩn trước khi thi hành;

i) Bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân huyện và chấp nhận việc đại biểu Hội đồng nhân dân huyện xin phép thôi làm nhiệm vụ đại biểu.

2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân huyện trong lĩnh vực kinh tế, tài nguyên, môi trường:

a) Thông qua kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội trung hạn và hằng năm của huyện, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt;

b) quyết định dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi ngân sách địa phương và phân bổ dự toán ngân sách huyện; điều chỉnh dự toán ngân sách địa phương trong trường hợp rất cần thiết; phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương. quyết liệt chủ trương đầu tư chương trình, dự án của huyện theo quy định của pháp luật;

c) quyết định quy hoạch, kế hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực trên địa bàn huyện trong phạm vi được phân quyền;

d) quyết định biện pháp quản lý và sử dụng đất đai, rừng núi, sông hồ, nguồn nước, tài nguyên trong lòng đất, nguồn lợi ở vùng biển và các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác; biện pháp bảo vệ và cải thiện môi trường, phòng, chống và khắc phục hệ lụy thiên tai, bão, lụt ở địa phương theo quy định của pháp luật.

3. quyết định biện pháp phát triển hệ thống giáo dục mầm non, tiểu học và trung học cơ sở; biện pháp phát triển sự nghiệp văn hóa, thông tin, thể dục, thể thao; biện pháp bảo vệ, chăm sóc thể trạng nhân dân, phòng, chống dịch bệnh, thực hiện chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình; biện pháp phát triển việc làm, thực hiện chính sách ưu đãi đối với người có công với cách mạng, chính sách bảo trợ xã hội, xóa đói, hạn chế nghèo; biện pháp bảo đảm việc thực hiện chính sách dân tộc, tôn giáo trên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật.

4. Giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật ở địa phương, việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân huyện; giám sát hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, Ban của Hội đồng nhân dân cấp mình; giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân cùng cấp và văn bản của Hội đồng nhân dân cấp xã.

Mọi Người Xem :   Sản phẩm quốc dân ròng là gì? Đặc trưng và công thức tính

5. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

V. CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN (Điều 27 – Luật số: 77/2015/QH13 – Luật tổ chức chính quyền địa phương).

1. Ủy ban nhân dân huyện gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các Ủy viên.

Ủy ban nhân dân huyện loại I có trong vòng ba Phó Chủ tịch; huyện loại II và loại III có không quá hai Phó Chủ tịch.

Ủy viên Ủy ban nhân dân huyện gồm các Ủy viên là người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, Ủy viên phụ trách quân sự, Ủy viên phụ trách công an.

2. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện gồm có các phòng và cơ quan cũng như phòng.

VI. NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN (Điều 28 – Luật số: 77/2015/QH13 – Luật tổ chức chính quyền địa phương).

1. Xây dựng, trình Hội đồng nhân dân huyện quyết định các nội dung quy định tại các điểm a, b, c và g khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 26 của Luật này và tổ chức thực hiện các nghị quyết của Hội đồng nhân dân huyện.

2. Quy định tổ chức bộ máy và nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện.

3. Tổ chức thực hiện ngân sách huyện; thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội, phát triển công nghiệp, xây dựng, thương mại, sản phẩm, du lịch, nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, mạng lưới giao thông, thủy lợi, xây dựng điểm dân cư nông thôn; quản lý và sử dụng đất đai, rừng núi, sông hồ, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, tài nguyên thiên nhiên khác; bảo vệ môi trường trên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật.

4. Thực hiện các nhiệm vụ về tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp và pháp luật, xây dựng chính quyền và địa giới hành chính, giáo dục, đào tạo, khoa học, công nghệ, văn hóa, thông tin, thể dục, thể thao, y tế, lao động, chính sách xã hội, dân tộc, tôn giáo, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, hành chính tư pháp, bổ trợ tư pháp và các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

5. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan nhà nước cấp trên phân cấp, ủy quyền.

6. Phân cấp, ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức khác thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân huyện.

VII. NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN (Điều 29 – Luật số: 77/2015/QH13 – Luật tổ chức chính quyền địa phương).

Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện là người đứng đầu Ủy ban nhân dân huyện và có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1. Lãnh đạo và điều hành công việc của Ủy ban nhân dân, các thành viên Ủy ban nhân dân huyện; lãnh đạo, chỉ đạo các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện;

2. Phê chuẩn kết quả bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; điều động, đình chỉ công tác, cách chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; giao quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trong trường hợp khuyết Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giữa hai kỳ họp Hội đồng nhân dân cấp xã; bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, cách chức, khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật;

3. Lãnh đạo, chỉ đạo việc thực hiện các nhiệm vụ thi hành Hiến pháp, pháp luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện; bảo đảm quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội; bảo vệ của cải/tài sản của cơ quan, tổ chức, bảo hộ tính mạng, tự do, danh dự, nhân phẩm, tài sản, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của công dân; thực hiện các biện pháp quản lý dân cư trên địa bàn huyện;

4. Lãnh đạo và chịu trách nhiệm về hoạt động của hệ thống hành chính nhà nước từ huyện đến cơ sở, bảo đảm tính thống nhất, thông suốt của nền hành chính; chỉ đạo công tác cải cách hành chính và cải cách công vụ, công chức trong hệ thống hành chính nhà nước ở địa phương;

5. Đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ văn bản trái pháp luật của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện và văn bản trái pháp luật của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. Đình chỉ việc thi hành văn bản trái pháp luật của Hội đồng nhân dân cấp xã, báo cáo Ủy ban nhân dân huyện để đề nghị Hội đồng nhân dân huyện bãi bỏ;

6. Chỉ đạo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; ủy quyền cho Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện hoặc người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong phạm vi thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện;

7. Quản lý và tổ chức dùng có hiệu quả công sở, tài sản, phương thuận tiện làm việc và ngân sách nhà nước được giao trên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật;

8. Tổ chức việc thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật, tiếp công dân theo quy định của pháp luật;

9. Chỉ đạo thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ; chỉ đạo và áp dụng các biện pháp để giải quyết các công việc đột xuất, khẩn cấp trong phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật;

10. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan nhà nước cấp trên phân cấp, ủy quyền.

 



Các câu hỏi về uỷ ban nhân dân là gì


Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê uỷ ban nhân dân là gì hãy cho chúng mình biết nhé, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình cải thiện hơn trong các bài sau nhé <3 Bài viết uỷ ban nhân dân là gì ! được mình và team xem xét cũng như tổng hợp từ nhiều nguồn. Nếu thấy bài viết uỷ ban nhân dân là gì Cực hay ! Hay thì hãy ủng hộ team Like hoặc share. Nếu thấy bài viết uỷ ban nhân dân là gì rât hay ! chưa hay, hoặc cần bổ sung. Bạn góp ý giúp mình nhé!!

Các Hình Ảnh Về uỷ ban nhân dân là gì


Các hình ảnh về uỷ ban nhân dân là gì đang được chúng mình Cập nhập. Nếu các bạn mong muốn đóng góp, Hãy gửi mail về hộp thư [email protected] Nếu có bất kỳ đóng góp hay liên hệ. Hãy Mail ngay cho tụi mình nhé

Tra cứu thêm báo cáo về uỷ ban nhân dân là gì tại WikiPedia

Bạn hãy xem thêm nội dung chi tiết về uỷ ban nhân dân là gì từ trang Wikipedia.◄ Tham Gia Cộng Đồng Tại

???? Nguồn Tin tại: https://buyer.com.vn/

???? Xem Thêm Chủ Đề Liên Quan tại : https://buyer.com.vn/hoi-dap/

Related Posts

"Vi tiếu" nghĩa là gì ? 1

“Vi tiếu” nghĩa là gì ?

ContentsĐánh giá về Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND, UBND huyện Trang thông tin điện tử Huyện Thường XuânCác câu hỏi về uỷ ban nhân…
Nhiễm khuẩn Chlamydia là gì? Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị 2

Nhiễm khuẩn Chlamydia là gì? Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị

ContentsĐánh giá về Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND, UBND huyện Trang thông tin điện tử Huyện Thường XuânCác câu hỏi về uỷ ban nhân…
Vi khuẩn bạch hầu là gì, lan truyền bệnh như thế nào? 3

Vi khuẩn bạch hầu là gì, lan truyền bệnh như thế nào?

ContentsĐánh giá về Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND, UBND huyện Trang thông tin điện tử Huyện Thường XuânCác câu hỏi về uỷ ban nhân…
LÁ SỐ ĐẸP-ĐẮC NHIỀU CÁCH LỚN - Trang 6 4

LÁ SỐ ĐẸP-ĐẮC NHIỀU CÁCH LỚN – Trang 6

ContentsĐánh giá về Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND, UBND huyện Trang thông tin điện tử Huyện Thường XuânCác câu hỏi về uỷ ban nhân…
Kính hiển vi sinh học là gì? Mua kính hiển vi sinh học ở đâu tốt? 5

Kính hiển vi sinh học là gì? Mua kính hiển vi sinh học ở đâu tốt?

ContentsĐánh giá về Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND, UBND huyện Trang thông tin điện tử Huyện Thường XuânCác câu hỏi về uỷ ban nhân…
NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT VỀ ĐỘC TỐ BOTULINUM 6

NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT VỀ ĐỘC TỐ BOTULINUM

ContentsĐánh giá về Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND, UBND huyện Trang thông tin điện tử Huyện Thường XuânCác câu hỏi về uỷ ban nhân…