THUỐC ỨC CHẾ MIỄN DỊCH TRONG BỆNH DỊ ỨNG VÀ TỰ MIỄN

Bài viết THUỐC ỨC CHẾ MIỄN DỊCH TRONG BỆNH DỊ ỨNG VÀ TỰ MIỄN thuộc chủ đề về Phong Thủy thời gian này đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng Buyer tìm hiểu THUỐC ỨC CHẾ MIỄN DỊCH TRONG BỆNH DỊ ỨNG VÀ TỰ MIỄN trong bài viết hôm nay nhé ! Các bạn đang xem bài : “THUỐC ỨC CHẾ MIỄN DỊCH TRONG BỆNH DỊ ỨNG VÀ TỰ MIỄN”

Đánh giá về THUỐC ỨC CHẾ MIỄN DỊCH TRONG BỆNH DỊ ỨNG VÀ TỰ MIỄN


Xem nhanh
Ức chế miễn dịch là gì | video #shorts 14 | Y Dược TV
Học bán thuốc tây - Khóa Học Cắt Liều Thực Tế Free: https://www.yduoctv.com
---------------------------------------------------------------------------
☆ Đăng Kí Video Riêng Tư: https://bit.ly/2XsBjkU
☆ Fanpage: https://www.facebook.com/YDuocTV.online
☆ Nhóm Giao Lưu: https://www.facebook.com/groups/YDuocTV
☆ Tiktok: https://www.tiktok.com/@YDuocTV
☆ Liên Hệ: [email protected]
☆ Youtube Cá Nhân: https://www.youtube.com/PhiThienY
☆ Facebook Cá Nhân: https://www.facebook.com/PhiThienY
☆ Dược Sĩ Online: https://www.youtube.com/DuocSiOnline
--------------------------------------------------------------------------------------------------
© Bản quyền thuộc về Y Dược TV. Không Reup Dưới Mọi Hình Thức
© Copyright by Y Dược TV, Vietnam. All rights reserved.
-----------------------------------------------------------------------------------------------
#YDuocTV #Catlieuthucte #Hocbanthuoctay #Hocbanthuoctayonline #HoiDapCungDuocSi
-----------------------------------------------------------------------------------------------

THUỐC ỨC CHẾ MIỄN DỊCH TRONG BỆNH DỊ ỨNG VÀ TỰ MIỄN (Immunosuppressive drugs for Allergic and Autoimmune Diseases)

THUỐC ỨC CHẾ MIỄN DỊCH TRONG BỆNH DỊ ỨNG VÀ TỰ MIỄN (Immunosuppressive drugs for Allergic and Autoimmune Diseases)

Đại cương:

Đại cương:

✅ Mọi người cũng xem : giấy tờ xe 2 mảnh là gì

Đáp ứng miễn dịch :

Đáp ứng miễn dịch :

Đáp ứng miễn dịch bình thường: bảo vệ vật chủ khỏi các nguyên nhân gây ra bệnh và loại bỏ bệnh tật dựa trên cơ sở đáp ứng của hệ thống miễn dịch bẩm sinh và hệ thống miễn dịch mắc phải.

Đáp ứng miễn dịch bất thường: đáp ứng miễn dịch không hợp lý có khả năng dẫn tới tổn thương tổ chức (quá mẫn) hay phản ứng chống lại kháng nguyên tự thân (tự miễn).Đáp ứng kém với tác nhân xâm nhập (suy yếu miễn dịch) có khả năng gặp và có khả năng dẫn tới loại bỏ các cơ chế bảo vệ.

Xem thêm video cùng chủ đề : Thuốc ức chế miễn dịch trong điều trị bệnh thận

Mô tả video

NBL ĐHCK NỘI

Các thuốc ức chế miễn dịch:

Các thuốc ức chế miễn dịch:

Ức chế miễn dịch liên quan tới Giảm sự hoạt hóa hay ảnh hưởng của hệ thống miễn dịch.

Mọi Người Xem :   Giới thiệu hệ điều hành Fedora - BSD Forums

Các thuốc ức chế miễn dịch được dùng để kiểm soát các biểu hiện nặng của bệnh dị ứng, tự miễn và chống thải mảnh ghép.

Các thuốc ức chế miễn dịch có ích trong Giảm thiểu những ảnh hưởng bất lợi do phục vụ miễn dịch quá mức hay không thỏa đáng. mặc khác, các thuốc này có khả năng gây ra bệnh và làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn và ác tính.

Phân loại các nhóm thuốc ức chế miễn dịch:

Phân loại các nhóm thuốc ức chế miễn dịch:

Ức chế bộc lộ gene của cytokine: corticosteroids như prednisone, prednisolone, dexamethasone.

Nhóm gây ra độc tế bào: bao gồm nhóm alkylating hóa (cyclophosphamide) và nhóm chống chuyển hóa (azathioprine, methotrexate, mycophenolate mofetil).

Các thuốc ức chế sản xuất hay hoạt động của cytokin interleukin – 2: cyclosporine, tacrolimus (FK506)

Các kháng thể ức chế miễn dịch: Kháng thể đa dòng (globulin kháng tế bào lympho, globulin kháng tế bào tuyến ức, muromonoab – CD3); Kháng thể đơn dòng (anti – CD20, anti – CD 52, anti – TNF – α).

một vài thuốc ức chế miễn dịch thường dùng trong điều trị các bệnh tự miễn:

một vài thuốc ức chế miễn dịch thường dùng trong điều trị các bệnh tự miễn:

✅ Mọi người cũng xem : mua cá hồi tự nhiên ở đâu

Corticosteroids

Corticosteroids

✅ Mọi người cũng xem : căn quan de tam là gì

Chỉ định:
Chỉ định:

LBĐHT

VKDT

Bệnh mô liên kết hỗn hợp

Viêm da cơ và viêm đa cơ

Thiếu máu tan máu tự miễn

Xuất huyết hạn chế tiểu cầu

HPQ

✅ Mọi người cũng xem : yếu nhân nghĩa là gì

Liều dùng:
Liều dùng:

Liều trung bình prednisolon 0,5 – 1 mg/kg/ngày, hạn chế liều khi đạt hiệu quả điều trị; một vài trường hợp bệnh nặng, có khả năng sử dụng liều bolus methyprednisolon từ 250 mg đến 1000 mg/ngày trong 3 ngày liên tiếp.

✅ Mọi người cũng xem : tự ái là gì

công dụng phụ:
công dụng phụ:

Liên quan với sử dụng liều cao kéo dài

Giữ muối và nước

Yếu cơ

Bệnh lý cơ do steroid

Teo cơ và loãng xương

Loét cơ quan tiêu hóa có khả năng gây ra thủng và xuất huyết

Viêm tụy, chậm liền vết thương, mỏng da

Đái tháo đường

thiếu ngủ

✅ Mọi người cũng xem : ngành hệ thống nhúng và iot là gì

Cyclophosphamide:

Cyclophosphamide:

✅ Mọi người cũng xem : biểu tượng halloween là con gì

Chỉ định:
Chỉ định:

Thiếu máu tan máu

Luput ban đỏ hệ thống

U hạt Wegener

✅ Mọi người cũng xem : đơn kiến nghị phản ánh là gì

Liều dùng:
Liều dùng:

2 mg/kg/ngày uống một liều duy nhất vào bữa ăn sáng (khoảng 3 – 12 tháng), uống nhiều nước, chú ý đi tiểu hết vào buổi tối trước khi đi ngủ.

Cyclophosphamide truyền tĩnh mạch cách quãng: đặc biệt được áp dụng cho viêm cầu thận luput. Liều 0,5 g – 1g/m2 hàng tháng trong 6 tháng liên tục (7 lần), sau đó tiếp tục truyền tĩnh mạch 3 tháng/lần trong ít nhất 1 năm (National Institute ofHealth) ;hoặc liều cố định 500 mg/lần x 2 tuần/lần trong 3 tháng (Euro – lupus nephritis Trial).

✅ Mọi người cũng xem : visa e7 2 hàn quốc là gì

tác dụng phụ:
tác dụng phụ:

Thường liên quan với liều cao cyclophosphamide

hạn chế bạch cầu

Viêm bàng quang chảy máu

Rụng tóc

Buồn nôn và nôn

Độc tính trên tim

Rối loạn điện giải

✅ Mọi người cũng xem : vi khuẩn hp là gì

Mọi Người Xem :   Bản đồ Phường Tân Sơn Nhì, Quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh

Azathioprine:

Azathioprine:

✅ Mọi người cũng xem : giao dịch đảm bảo là gì

Chỉ định:
Chỉ định:

Viêm cầu thận tăng sinh cấp tính

Luput ban đỏ hệ thống

Viêm khớp dạng thấp

✅ Mọi người cũng xem : lấy bằng lái xe máy ở đâu

Liều dùng:
Liều dùng:

Liều bắt đầu 1mg/kg/ngày, tăng liều 2mg – 3 mg/kg/ngày, chia 1 – 3 lần uống trong bữa ăn.

công dụng phụ:
công dụng phụ:

Ức chế tủy xương (Giảm bạch cầu, hạn chế tiểu cầu,thiếu máu)

Ban

Sốt

Buồn nôn và nôn, ỉa chảy

Rối loạn chức năng gan

Tăng nguy cơ nhiễm khuẩn

✅ Mọi người cũng xem : mực rim đà nẵng mua ở đâu

Methotrexate:

Methotrexate:

✅ Mọi người cũng xem : giữ chữ tín là gì

Chỉ định:
Chỉ định:

Viêm khớp dạng thấp hoạt động

Các bệnh lý khớp có viêm khác

Chống chỉ định:
Chống chỉ định:

Có thai và cho con bú

Bệnh lý gan, bệnh lý phổi, bệnh thận

Uống thường xuyên rượu

Liều lượng:
Liều lượng:

Bắt đầu uống hay tiêm 5 – 10 mg/tuần vào một ngày nhất định trong tuần, bổ sung thêm acid folic 5 mg/ngày x 3 ngày trong tuần sau uống methotrexate để Giảm công dụng phụ. Tăng liều methotrexate lên 20 mg/tuần nếu chưa đạt hiệu quả điều trị.uống trong bữa ăn hay uống với sữa.

Theo dõi:
Theo dõi:

Trước điều trị : hemoglobin, công thức máu, chức năng gan, xét nghiệm sinh hóa, marker viêm gan B và viêm gan C nếu có bất thường chức năng gan.

Theo dõi hàng tháng: hemoglobin, công thức máu, chức năng gan

công dụng phụ:
công dụng phụ:

Loét miệng, viêm dạ dày, ho, khó thở, nôn, buồn nôn.

Mycophenolate Mofetil:

Mycophenolate Mofetil:

Chỉ định:
Chỉ định:

một vài thể nặng của LBĐHT

Điều trị thay thế corticosteroid trong giai đoạn điều trị duy trì một vài bệnh tự miễn đặc biệt là viêm mạch.

Viêm cầu thận luput

Liều dùng:
Liều dùng:

1 – 3 g/ngày chia 2 lần, uống trong bữa ăn.

công dụng phụ:
công dụng phụ:

Chủ yếu với đường tiêu hóa: ỉa chảy, đau bụng, hạn chế bạch cầu, thiếu máu nhẹ, nhiễm khuẩn, nhiễm cytomegalovirus, u hạch, ung thư da

Cyclosporine:

Cyclosporine:

Chỉ định:
Chỉ định:

Chống thải ghép cấp

Viêm khớp dạng thấp, được dùng kết hợp với methotrexate ở những người bệnh không phục vụ đầy đủ với methotrexate.

Vảy nến

Hội chứng thận hư

Hen nặng phụ thuộc corticoid

Đái đường typ I phát hiện sớm

Liều dùng:
Liều dùng:

100 – 400 mg/ngày chia 2 liều uống vào một thời điểm nhất định, trong bữa ăn hay giữa các bữa ăn.

công dụng phụ:
công dụng phụ:

Phụ thuộc liều dùng.

Độc tính với thận, hội chứng tăng ure máu do tan máu, tăng huyết áp, rối loạn chức năng gan, tăng kali máu, độc tính với thần kinh, tăng sản lợi, thay đổi ngay trên da, rối loạn chuyển hóa lipid máu, rậm lông, tăng nguy cơ đái tháo đường.

Tacrolimus (FK506):

Tacrolimus (FK506):

Chỉ định:
Chỉ định:

Viêm da cơ địa

Vảy nến tại chỗ

tác dụng phụ:
tác dụng phụ:

Độc tính với thận, độc tính với thần kinh, tăng đường máu, tăng kali máu, tăng huyết áp

Anti – CD20 (rituximab):

Anti CD20 (rituximab):

Được cấp phép chỉ định dùng trong điều trị u lympho tế bào B.Cho tới nay, đã có thường xuyên công bố về hiệu quả của rituximab trong điều trị 29 bệnh tự miễn. các nghiên cứu đối chứng ngẫu nhiên đã được tiến hành với LBĐHT, VKDT, viêm da cơ, viêm mạch ANCA dương tính.

Cơ chế tác dụng:
Cơ chế tác dụng:

Rituximab là kháng thể đơn dòng của người có tác dụng làm mất tế bào lympho B dẫn tới Giảm tế bào lympho B trong máu ngoại vi, tác dụng này kéo dài 4 – 12 tháng sau điều trị .

Mọi Người Xem :   Chỉ số P/B, P/E là gì?

Liều dùng:
Liều dùng:

Giai đoạn tấn công: 375 mg/m2/tuần x 4 tuần liên tiếp hay 500 mg – 1000 mg x2 tuần/lần x2 lần.

Giai đoạn duy trì: tùy thuộc vào từng loại bệnh tự miễn để có phác đồ thích hợp.

công dụng phụ:
công dụng phụ:

Khi truyền: mày đay, ngứa, ban đỏ, phù môi, lưỡi, họng, mặt, ho, khó thở, mệt, chóng mặt, đau ngực, run.

Phản ứng với da và môi: đau hay loét da, môi, trong miệng; bọng nước, bong da, ban đỏ, đường rò trên da.

hoạt động trở lại của virus viêm gan B ở người viêm gan B và người mang virus.

Bệnh lý não chất trắng đa ổ tiến triển.

Theo dõi điều trị các thuốc ức chế miễn dịch:

Theo dõi điều trị các thuốc ức chế miễn dịch:

Nhiễm khuẩn:

Nhiễm khuẩn:

Nhiễm khuẩn vết thương, nhiễm khuẩn phổi, viêm đường tiết niệu

Nhiễm khuẩn cơ hội sau 1 – 2 tháng điều trị : nhiễm herpes, viêm phổi do pneumocystis carini, nhiễm nấm, nhiễm vi khuẩn không điển hình.

Khuyên BN tiêm phòng vắc xin cúm, vắc xin phép phế cầu hàng năm trong thời điểm điều trị bệnh duy trì, tránh dùng vắc xin sống Giảm độc lực như varicella, sởi…

Nguy cơ gây ung thư :

Nguy cơ gây ung thư :

Các rối loạn do tăng sinh tế bào lympho, ung thư cổ tử cung, ung thư da.

Các bệnh tự miễn có liên quan với tăng nguy cơ gây ra ung thư: viêm da cơ, viêm đa cơ liên quan với adenocarcinoma; viêm khớp dạng thấp, luput ban đỏ hệ thống, hội chứng Sjogrene liên quan với ác tính tế bào lympho.

Ức chế tủy xương và hạn chế bạch cầu:

Ức chế tủy xương và hạn chế bạch cầu:

Tạm dừng thuốc ức chế miễn dịch

khi BC hạn chế dưới 1,5 x 109/l.

Nguy cơ bệnh tim mạch:

Nguy cơ bệnh tim mạch:

Là tác nhân hay gặp nhất gây biến chứng và tử vong ở những người bệnh bị bệnh tự miễn.

Chế độ sinh hoạt theo dõi : ngừng hút thuốc lá, theo dõi cân nặng, huyết áp, đường máu, mỡ máu.

Tài liệu tham khảo:

Tài liệu tham khảo:

Denise C Hsu. Long – term management of patients taking immunosuppressive drugs. Clinical Immunology and Allergy, University of Western Sydney|Aust Prescr 2009; 32: 68–71

Katzung B.G. Immunosuppressive Drugs, 11th Edition. Chap 55: 963 – 986.

Kelly’s textbook of rheumatology. Clinical feature and treatment of systemic lupus erythematous, Vol 1, chap 75.

 



Các câu hỏi về ức chế miễn dịch là gì


Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê ức chế miễn dịch là gì hãy cho chúng mình biết nhé, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình cải thiện hơn trong các bài sau nhé <3 Bài viết ức chế miễn dịch là gì ! được mình và team xem xét cũng như tổng hợp từ nhiều nguồn. Nếu thấy bài viết ức chế miễn dịch là gì Cực hay ! Hay thì hãy ủng hộ team Like hoặc share. Nếu thấy bài viết ức chế miễn dịch là gì rât hay ! chưa hay, hoặc cần bổ sung. Bạn góp ý giúp mình nhé!!

Các Hình Ảnh Về ức chế miễn dịch là gì


Các hình ảnh về ức chế miễn dịch là gì đang được chúng mình Cập nhập. Nếu các bạn mong muốn đóng góp, Hãy gửi mail về hộp thư [email protected] Nếu có bất kỳ đóng góp hay liên hệ. Hãy Mail ngay cho tụi mình nhé

Xem thêm tin tức về ức chế miễn dịch là gì tại WikiPedia

Bạn nên tìm thông tin về ức chế miễn dịch là gì từ trang Wikipedia tiếng Việt.◄ Tham Gia Cộng Đồng Tại

???? Nguồn Tin tại: https://buyer.com.vn/

???? Xem Thêm Chủ Đề Liên Quan tại : https://buyer.com.vn/phong-thuy/

Related Posts

Tính chất hóa học của Bari (Ba) | Tính chất vật lí, nhận biết, điều chế, ứng dụng. 1

Tính chất hóa học của Bari (Ba) | Tính chất vật lí, nhận biết, điều chế, ứng dụng.

ContentsĐánh giá về THUỐC ỨC CHẾ MIỄN DỊCH TRONG BỆNH DỊ ỨNG VÀ TỰ MIỄNTHUỐC ỨC CHẾ MIỄN DỊCH TRONG BỆNH DỊ ỨNG VÀ TỰ MIỄN (Immunosuppressive…
Sorbitol là gì? Tác dụng của sorbitol C6H14O6 trong cuộc sống 2

Sorbitol là gì? Tác dụng của sorbitol C6H14O6 trong cuộc sống

ContentsĐánh giá về THUỐC ỨC CHẾ MIỄN DỊCH TRONG BỆNH DỊ ỨNG VÀ TỰ MIỄNTHUỐC ỨC CHẾ MIỄN DỊCH TRONG BỆNH DỊ ỨNG VÀ TỰ MIỄN (Immunosuppressive…
Bạc là gì? Những ứng dụng của bạc trong cuộc sống 3

Bạc là gì? Những ứng dụng của bạc trong cuộc sống

ContentsĐánh giá về THUỐC ỨC CHẾ MIỄN DỊCH TRONG BỆNH DỊ ỨNG VÀ TỰ MIỄNTHUỐC ỨC CHẾ MIỄN DỊCH TRONG BỆNH DỊ ỨNG VÀ TỰ MIỄN (Immunosuppressive…
CH3Cl - metyl clorua - Chất hoá học 4

CH3Cl – metyl clorua – Chất hoá học

ContentsĐánh giá về THUỐC ỨC CHẾ MIỄN DỊCH TRONG BỆNH DỊ ỨNG VÀ TỰ MIỄNTHUỐC ỨC CHẾ MIỄN DỊCH TRONG BỆNH DỊ ỨNG VÀ TỰ MIỄN (Immunosuppressive…
I2 - Iot - Chất hoá học 5

I2 – Iot – Chất hoá học

ContentsĐánh giá về THUỐC ỨC CHẾ MIỄN DỊCH TRONG BỆNH DỊ ỨNG VÀ TỰ MIỄNTHUỐC ỨC CHẾ MIỄN DỊCH TRONG BỆNH DỊ ỨNG VÀ TỰ MIỄN (Immunosuppressive…
7 lý do thú vị giải thích vì sao bạn thường xuyên bị muỗi đốt 6

7 lý do thú vị giải thích vì sao bạn thường xuyên bị muỗi đốt

ContentsĐánh giá về THUỐC ỨC CHẾ MIỄN DỊCH TRONG BỆNH DỊ ỨNG VÀ TỰ MIỄNTHUỐC ỨC CHẾ MIỄN DỊCH TRONG BỆNH DỊ ỨNG VÀ TỰ MIỄN (Immunosuppressive…

This Post Has One Comment

Comments are closed.