Trốn thuế là gì? Khung hình phạt tội trốn thuế theo Bộ luật Hình sự

Bài viết Trốn thuế là gì? Khung hình phạt tội trốn thuế theo Bộ luật Hình sự thuộc chủ đề về Tâm Linh thời gian này đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng Buyer.Com.Vn tìm hiểu Trốn thuế là gì? Khung hình phạt tội trốn thuế theo Bộ luật Hình sự trong bài viết hôm nay nhé ! Các bạn đang xem bài viết : “Trốn thuế là gì? Khung hình phạt tội trốn thuế theo Bộ luật Hình sự”

Đánh giá về Trốn thuế là gì? Khung hình phạt tội trốn thuế theo Bộ luật Hình sự


Xem nhanh
Tội phạm nói chung, tội trốn thuế nói riêng đã và đang gây ảnh hưởng không nhỏ đến an ninh trật tự và nền kinh tế nước ta. Trốn thuế không chỉ gây thất thu ngân sách mà còn làm giảm vai trò điều tiết của công cụ thuế, tạo ra sự cạnh tranh không bình đẳng giữa các doanh nghiệp. Vì vậy, Nhà nước ta luôn chú trọng đến việc ban hành các văn bản pháp luật điều chỉnh hành vi trốn thuế và các quy định đó ngày càng được hoàn thiện hơn.
Vậy hành vi trốn thuế là hành vi như thế nào? Hành vi trốn thuế với số tiền bao nhiêu thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự? Khung hình phạt với tội trốn thuế theo quy định pháp luật hiện hành ra sao?

Trốn thuế là gì? Khung hình phạt tội trốn thuế theo Bộ luật Hình sự

Về vấn đề này, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT giải đáp như sau:

1. Trốn thuế là gì?

1. Trốn thuế là gì?

Trốn thuế được hiểu là hành vi của cá nhân, tổ chức thực hiện các phương thức trái pháp luật nhằm Giảm số tiền thuế phải nộp theo quy định hoặc trốn tránh nghĩa vụ đóng thuế.

Theo khoản 1 Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), các hành vi được xem là trốn thuế như sau:

– Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp giấy tờ khai thuế hoặc hết thời hạn gia hạn nộp giấy tờ khai thuế theo quy định của pháp luật;

– Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp;

– Không xuất hóa đơn khi bán hàng hóa, sản phẩm hoặc ghi tổng giá trị trên hóa đơn bán hàng thấp hơn tổng giá trị thanh toán thực tế của hàng hóa, dịch vụ đã bán;

– sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp để hạch toán hàng hóa, nguyên liệu đầu vào trong hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế làm hạn chế số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được Giảm hoặc tăng số tiền thuế được khấu trừ, số tiền thuế được hoàn;

– dùng chứng từ, tài liệu không hợp pháp khác để xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được hoàn;

– Khai sai với thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mà không khai bổ sung giấy tờ khai thuế sau khi hàng hóa đã được thông quan, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 188 và Điều 189 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017);

Mọi Người Xem :   Cân điện tử, Cân sức khỏe giá tốt chỉ từ 149K - http://buyer.com.vn

– Cố ý không kê khai hoặc khai sai về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 188 và Điều 189 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017);

– Câu kết với người gửi hàng để nhập khẩu hàng hóa, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 188 và Điều 189 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017);

– sử dụng hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế không đúng mục đích quy định mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng với cơ quan quản lý thuế.

Xem thêm video cùng chủ đề : Tội trốn thuế theo quy định của Luật hình sự

Mô tả video

Tội phạm nói chung, tội trốn thuế nói riêng đã và đang gây ảnh hưởng không nhỏ đến an ninh trật tự và nền kinh tế nước ta. Trốn thuế không chỉ gây thất thu ngân sách mà còn làm giảm vai trò điều tiết của công cụ thuế, tạo ra sự cạnh tranh không bình đẳng giữa các doanh nghiệp. Vì vậy, Nhà nước ta luôn chú trọng đến việc ban hành các văn bản pháp luật điều chỉnh hành vi trốn thuế và các quy định đó ngày càng được hoàn thiện hơn.nVậy hành vi trốn thuế là hành vi như thế nào? Hành vi trốn thuế với số tiền bao nhiêu thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự? Khung hình phạt với tội trốn thuế theo quy định pháp luật hiện hành ra sao?

✅ Mọi người cũng xem : nội soi dạ dày cho bé ở đâu

2. Khung hình phạt tội trốn thuế theo Bộ luật Hình sự

2. Khung hình phạt tội trốn thuế theo Bộ luật Hình sự

Tội trốn thuế được quy định tại Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) với mức hình phạt như sau:

2.1. Đối với cá nhân

2.1. Đối với cá nhân

* Khung 1

Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm nếu:

Người nào thực hiện một trong các hành vi tại mục 1 mà trốn thuế với số tiền từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc dưới 100.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế hoặc đã bị kết án về tội này.

Hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 188, 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196, 202, 250, 251, 253, 254, 304, 305, 306, 309 và 311 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

* Khung 2

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 03 năm:

– Có tổ chức;

–  Số tiền trốn thuế từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;

–  Lợi dụng cấp bậc, quyền hạn;

–  Phạm tội 02 lần trở lên;

–  Tái phạm nguy hiểm.

* Khung 3

Phạm tội trốn thuế với số tiền 1.000.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tiền từ 1.500.000.000 đồng đến 4.500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm

* Hình phạt bổ sung

Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm cấp bậc, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

2.2. Đối với pháp nhân thương mại

2.2. Đối với pháp nhân thương mại

Pháp nhân thương mại phạm tội trốn thuế thì bị phạt như sau:

Mọi Người Xem :   Thế Nào Là Cửa Quyền, Chuyện Thường Xuyên Của Công Chức? Thói Quen Cửa Quyền

– Thực hiện một trong các hành vi quy định tại mục 1 mà trốn thuế với số tiền từ 200.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc từ 100.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế hoặc đã bị kết án về tội này.

Hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 188, 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195 và 196 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng;

– Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, d và đ khoản 2 Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng;

– Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), thì bị phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng đến 10.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ vận hành có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm;

– Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn;

– Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm vận hành trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm kêu gọi vốn từ 01 năm đến 03 năm.

✅ Mọi người cũng xem : khám thần kinh ở đâu

3. Mức phạt hành chính hành vi trốn thuế

3. Mức phạt hành chính hành vi trốn thuế

Mức phạt hành chính hành vi trốn thuế được quy định tại Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP như sau:

* Hình phạt tiền

(1) Phạt tiền 1 lần số thuế trốn đối với người nộp thuế có từ một tình tiết hạn chế nhẹ trở lên khi thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

(i) Không nộp giấy tờ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế hoặc nộp giấy tờ khai thuế sau 90 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc kể từ ngày hết thời hạn gia hạn nộp giấy tờ khai thuế, trừ trường hợp quy định tại điểm b, c khoản 4 và khoản 5 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP;

(ii) Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp, không khai, khai sai kéo theo thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, được miễn, hạn chế thuế, trừ hành vi quy định tại Điều 16 Nghị định 125/2020/NĐ-CP;

(iii) Không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, trừ trường hợp người nộp thuế đã khai thuế đối với tổng giá trị hàng hóa, sản phẩm đã bán, đã cung ứng vào kỳ tính thuế tương ứng; lập hóa đơn bán hàng hóa, sản phẩm sai về số lượng, tổng giá trị hàng hóa, sản phẩm để khai thuế thấp hơn thực tế và bị phát hiện sau thời hạn nộp giấy tờ khai thuế;

(iv) dùng hóa đơn không hợp pháp; sử dụng không hợp pháp hóa đơn để khai thuế làm hạn chế số thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế được miễn, Giảm;

(v) dùng chứng từ không hợp pháp; sử dụng không hợp pháp chứng từ; dùng chứng từ, tài liệu không phản ánh đúng bản chất giao dịch hoặc giá trị giao dịch thực tế để xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được miễn, Giảm, số tiền thuế được hoàn;…

Mọi Người Xem :   350 Câu hỏi trắc nghiệm Hệ điều hành Linux

(vi) dùng hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế không đúng mục đích quy định mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích dùng, khai thuế với cơ quan thuế;

(vii) Người nộp thuế có vận hành kinh doanh trong thời gian xin phép ngừng, tạm ngừng hoạt động kinh doanh nhưng không thông báo với cơ quan thuế, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều 10 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

(2) Phạt tiền 1,5 lần số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi quy định tại mục (1) mà không có tình tiết tăng nặng, hạn chế nhẹ.

(3) Phạt tiền 2 lần số thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi quy định tại mục (1) mà có một tình tiết tăng nặng.

(4) Phạt tiền 2,5 lần số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi quy định tại mục (1) có hai tình tiết tăng nặng.

(5) Phạt tiền 3 lần số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi quy định tại mục (1) có từ ba tình tiết tăng nặng trở lên.

* Biện pháp khắc phục hệ lụy

– Buộc nộp đủ số tiền thuế trốn vào ngân sách nhà nước đối với các hành vi vi phạm quy định tại (1), (2), (3), (4), (5).

Trường hợp hành vi trốn thuế theo quy định tại (1), (2), (3), (4), (5) đã quá thời hiệu xử phạt thì người nộp thuế không bị xử phạt về hành vi trốn thuế nhưng người nộp thuế phải nộp đủ số tiền thuế trốn, tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế trốn vào ngân sách nhà nước theo thời hạn quy định tại khoản 6 Điều 8 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

– Buộc điều chỉnh lại số lỗ, số thuế tổng giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ trên giấy tờ thuế (nếu có) đối với hành vi quy định tại (1), (2), (3), (4), (5).

ngoài ra, các hành vi vi phạm quy định tại điểm (ii), (v), (vi) bị phát hiện sau thời hạn nộp hồ sơ khai thuế nhưng không làm hạn chế số tiền thuế phải nộp hoặc chưa được hoàn thuế, không làm tăng số tiền thuế được miễn, hạn chế thì bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

>>> Xem thêm: Những hành vi nào được xem là trốn thuế đối với công ty là gì? Mức hình phạt cao nhất cho tội trốn thuế là gì?

Hành vi trốn thuế có thời hiệu xử phạt là bao lâu? cách thức xử phạt chính đối với hành vi trốn thuế?

Thanh Rin

Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của công ty chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected]



Các câu hỏi về trốn thuế là vi phạm gì


Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê trốn thuế là vi phạm gì hãy cho chúng mình biết nhé, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình cải thiện hơn trong các bài sau nhé <3 Bài viết trốn thuế là vi phạm gì ! được mình và team xem xét cũng như tổng hợp từ nhiều nguồn. Nếu thấy bài viết trốn thuế là vi phạm gì Cực hay ! Hay thì hãy ủng hộ team Like hoặc share. Nếu thấy bài viết trốn thuế là vi phạm gì rât hay ! chưa hay, hoặc cần bổ sung. Bạn góp ý giúp mình nhé!!

Các Hình Ảnh Về trốn thuế là vi phạm gì


Các hình ảnh về trốn thuế là vi phạm gì đang được chúng mình Cập nhập. Nếu các bạn mong muốn đóng góp, Hãy gửi mail về hộp thư [email protected] Nếu có bất kỳ đóng góp hay liên hệ. Hãy Mail ngay cho tụi mình nhé

Tìm thêm thông tin về trốn thuế là vi phạm gì tại WikiPedia

Bạn nên xem thông tin về trốn thuế là vi phạm gì từ web Wikipedia tiếng Việt.◄ Tham Gia Cộng Đồng Tại

???? Nguồn Tin tại: https://buyer.com.vn/

???? Xem Thêm Chủ Đề Liên Quan tại : https://buyer.com.vn/phong-thuy/

Related Posts

Tính chất hóa học của Bari (Ba) | Tính chất vật lí, nhận biết, điều chế, ứng dụng. 1

Tính chất hóa học của Bari (Ba) | Tính chất vật lí, nhận biết, điều chế, ứng dụng.

ContentsĐánh giá về Trốn thuế là gì? Khung hình phạt tội trốn thuế theo Bộ luật Hình sự1. Trốn thuế là gì?Xem thêm video cùng chủ đề…
Sorbitol là gì? Tác dụng của sorbitol C6H14O6 trong cuộc sống 2

Sorbitol là gì? Tác dụng của sorbitol C6H14O6 trong cuộc sống

ContentsĐánh giá về Trốn thuế là gì? Khung hình phạt tội trốn thuế theo Bộ luật Hình sự1. Trốn thuế là gì?Xem thêm video cùng chủ đề…
Bạc là gì? Những ứng dụng của bạc trong cuộc sống 3

Bạc là gì? Những ứng dụng của bạc trong cuộc sống

ContentsĐánh giá về Trốn thuế là gì? Khung hình phạt tội trốn thuế theo Bộ luật Hình sự1. Trốn thuế là gì?Xem thêm video cùng chủ đề…
CH3Cl - metyl clorua - Chất hoá học 4

CH3Cl – metyl clorua – Chất hoá học

ContentsĐánh giá về Trốn thuế là gì? Khung hình phạt tội trốn thuế theo Bộ luật Hình sự1. Trốn thuế là gì?Xem thêm video cùng chủ đề…
I2 - Iot - Chất hoá học 5

I2 – Iot – Chất hoá học

ContentsĐánh giá về Trốn thuế là gì? Khung hình phạt tội trốn thuế theo Bộ luật Hình sự1. Trốn thuế là gì?Xem thêm video cùng chủ đề…
7 lý do thú vị giải thích vì sao bạn thường xuyên bị muỗi đốt 6

7 lý do thú vị giải thích vì sao bạn thường xuyên bị muỗi đốt

ContentsĐánh giá về Trốn thuế là gì? Khung hình phạt tội trốn thuế theo Bộ luật Hình sự1. Trốn thuế là gì?Xem thêm video cùng chủ đề…