Tính chất hoá học, cấu tạo phân tử của Nitơ N2 và bài tập – Hoá 11 bài 7

Bài viết Tính chất hoá học, cấu tạo phân tử của Nitơ N2 và bài tập – Hoá 11 bài 7 thuộc chủ đề về Giải Đáp Thắc Mắt thời gian này đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng Buyer.Com.Vn tìm hiểu Tính chất hoá học, cấu tạo phân tử của Nitơ N2 và bài tập – Hoá 11 bài 7 trong bài viết hôm nay nhé ! Các bạn đang xem nội dung : “Tính chất hoá học, cấu tạo phân tử của Nitơ N2 và bài tập – Hoá 11 bài 7”

Đánh giá về Tính chất hoá học, cấu tạo phân tử của Nitơ N2 và bài tập – Hoá 11 bài 7


Xem nhanh
Nitơ - Tính Chất Hóa Học Của Nitơ | Hóa 11
I. Cấu tạo phân tử của Nitơ.
- Nitơ thuộc nhóm VA có cấu hình electron ngoài cùng là: ns2np3.
- Nitơ vừa thể hiện được tính oxh và tính khử.
- Cấu hình electron của N2: 1s22s22p3.
- CTCT: N ≡ N.
- CTPT: N2.
- Số oxh của N2: -3, 0, +1, +2, +3, +4, +5.

II. Tính chất vật lý của Nitơ - N2
- Nitơ là chất khí không màu, không mùi, không vị, hơi nhẹ hơn không khí (d = 28/29), hóa lỏng ở -196 ºC.
- Nitơ ít tan trong nước, hoá lỏng và hoá rắn ở nhiệt độ rất thấp. Không duy trì sự cháy và sự hô hấp (không độc).

III. Tính chất hóa học của Nitơ - N2
- Nitơ có các số oxi hoá: -3, 0, +1, +2, +3, +4, +5.
- N2 có số oxi hoá 0 nên vừa thể hiện tính oxi hoá và tính khử.
- Nitơ có EN N = 946 kJ/mol, ở nhiệt độ thường nitơ khá trơ về mặt hóa học nhưng ở nhiệt độ cao hoạt động hơn.
- Nitơ thể hiện tính oxi hóa và tính khử, tính oxi hóa đặc trưng hơn.

1. Tính oxi hoá: Phân tử nitơ có liên kết ba rất bền, nên nitơ khá trơ về mặt hóa học ở nhiệt độ thường.
a. Tác dụng với hidro: Ở nhiệt độ cao, áp suất cao và có xúc tác. Nitơ phản ứng với hidro tạo amoniac.
N2 + 3H2 → 2NH3 (đk: t0,p,xt)

b. Tác dụng với kim loại
- Ở nhiệt độ thường nitơ chỉ tác dụng với liti tạo liti nitrua: 6Li + N2 → 2Li3N.
- Ở nhiệt độ cao, nitơ tác dụng với nhiều kim loại: 3Mg + N2 → Mg3N2 (magie nitrua).
Lưu ý: Các nitrua dễ bị thủy phân tạo NH3.
Nitơ thể hiện tính oxi hoá khi tác dụng với nguyên tố có độ âm điện nhỏ hơn.

2. Tính khử
- Ở nhiệt độ cao (3000 ºC) Nitơ phản ứng với oxi tạo nitơ monoxit.
N2 + O2 → 2NO (không màu).
- Ở điều kiện thường, nitơ monoxit tác dụng với oxi không khí tạo nitơ đioxit màu nâu đỏ.
2NO + O2 → 2NO2
Nitơ thể hiện tính khử khi tác dụng với nguyên tố có độ âm điện lớn hơn.
- Các oxit khác của nitơ: N2O, N2O3, N2O5 không điều chế được trực tiếp từ nitơ và oxi.
Lưu ý : Nitơ thể hiện tính khử khi tác dụng với các nguyên tố có độ âm điện lớn hơn. Thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với các nguyên tố có độ âm điện lớn hơn.

IV. Trạng thái tự nhiên của Nitơ
Trong tự nhiên, nito tồn tại ở dạng tự do và dạng hợp chất.
- Ở dạng tự do, nito chiếm 80% thể tích không khí.
- Ở dạng hợp chất, nito có nhiều trong khoáng vật NaNO3 có tên là diêm tiêu natri.
Ngoài ra nito có trong thành phần của protein, axit ucleic, … và nhiều hợp chất hữu khác.

V. Ứng dụng và điều chế Nitơ

1. Ứng dụng của Nitơ
- Nitơ là thành phần dinh dưỡng chính của thực vật.
- Tổng hợp amoniac để điều chế phân đạm, axit nitric …
- Được dùng làm môi trường trơ trong công nghiệp.
- Nitơ lỏng được dùng để bảo quản máu và các mẫu sinh học khác.

2. Phương pháp điều chế Nitơ.
a. Điều chế Nitơ trong công nghiệp
- Chưng cất phân đoạn không khí lỏng, thu nitơ ở -196 ºC, vận chuyển trong các bình thép, nén dưới áp suất 150 at.
b. Điều chế Nitơ trong phòng thí nghiệm
- Đun dung dịch bão hòa muối amoni nitrit (Hỗn hợp NaNO2 và NH4Cl):
NH4NO2 → N2 bay lên + 2H2O (đk: t0)
NH4Cl + NaNO2 → N2 bay lên + NaCl + 2H2O (đk: t0)
NH4NO3 → N2 bay lên + 2H2O (đk: 500c)
================================
Xem Clip Nhớ Like Và Đăng Kí Kênh Bấm Chuông Thông Báo Để Nhận Video Mới Của Miss Nguyễn Phúc Hậu EDU Nhé!!!
☆ ĐĂNG KÝ/SUBSCRIBE: http://bit.ly/haunguyenedu
☆ OFFICIAL FACEBOOK: https://www.facebook.com/hau.nguyen.9655
================================
© Bản quyền thuộc về Nguyễn Phúc Hậu EDU
© Copyright by Nguyễn Phúc Hậu EDU ☞ Do not Reup.
================================
#Nitơ
#NitơHóa11
#TínhChấtHóaHọcCủaNitơ

Vậy Nitơ N2 có tính chất hoá học và tính chất vật lý đặc trưng nào? cấu tạo phân tử ra sao? Nitơ được điều chế như thế nào và có ứng dụng gì trong đời sống, chúng ta hãy cùng tìm hiểu qua bài viết chi tiết dưới đây.

I. Cấu tạo phân tử và tính chất vật lý của Nitơ N2

Mọi Người Xem :   Tên của nước Pháp trong tiếng Anh là France và bắt nguồn từ từ Franks, nghĩa là gì?

1. Cấu tạo phân tử của Nitơ

a) Sơ lược về Nitơ trong bảng HTTH.

– Ký hiệu của Nitơ: N thuộc ô thứ 7 nhóm VA

– Cấu hình electron: 1s22s22p3

– Khối lượng nguyên tử: 14

– Khối lượng phân tử: 28

b) Cấu tạo phân tử của Nitơ

– Phân tử Nitơ gồm 2 nguyên tử, giữa chúng hình thành 1 kết nối 3: (N≡N)  cấu tạo phân tử nitơ

– Trong các hợp chất, các nguyên tố nhóm nitơ có mức oxi hóa cao nhất là +5, ngoài ra còn có các mức -3 và +3. Riêng N còn có thêm các mức oxi hóa +1, +2 và +4.

2. Tính chất vật lý của Nitơ

– Chất khí, không màu, không mùi, không vị, không duy trì sự sống, sự cháy.

II. Tính chất hoá học của Nitơ

– Các mức oxi hóa mà Nitơ (N) có thể có là: -3, 0, +1, +2, +3, +4, +5.

– Vì phân tử chứa kết nối ba rất bền vững nên ở điều kiện thường, nitơ là một chất ít hoạt động chỉ tham gia phản ứng ở nhiệt độ cao. Nitơ vừa là chất khử vừa là chất oxi hóa.

1. Nitơ là chất oxi hóa

a) Nitơ tác dụng với kim loại → Muối Nitrua.

– PTPƯ: N2 + Kim loại → Muối Nitrua

+ Nhiệt độ thường chỉ tác dụng với Li:          

 6Li + N2 → 2Li3N

+ Nhiệt độ cao phản ứng với một vài kim loại như Mg, Ca và Al,…

 2Al + N2 → 2AlN

 3Ca + N2 → Ca3N2

b) Nitơ tác dụng với H2 → Amoniac

 N2 + 3H2 image 2NH3

Mọi Người Xem :   Top 10 Địa chỉ bán đồ sơ sinh đẹp, uy tín, chất lượng tại TPHCM - buyer.com.vn

–  Phản ứng này xảy ra trong điều kiện nhiệt độ > 400C; áp suất p và xúc tác Fe.

2. Nitơ là chất khử (N2 + O2)

– Phản ứng của Nitơ với Oxi xảy ra ở nhiệt độ 3000C hoặc trong lò hồ quang điện

 N2 + O2 image 2NO

– Khí NO không màu hoá nâu trong không khí do phản ứng:

 2NO không màu + O2 → 2NO2 (màu nâu đỏ)

3. Điều chế nitơ

– Trong phòng thí nghiệm: nhiệt phân muối amoni nitrit

 NH4NO2 image N2 + 2H2O

 NH4Cl + NaNO2 image N2 + NaCl + 2H2O

– Trong công nghiệp: chưng cất phân đoạn không khí lỏng, sử dụng màng lọc rây phân tử.

4. Cách nhận biết Nitơ

– Trong các bài toán nhận biết, N­2 thường được để lại để nhận biết sau cùng.

5. Ứng dụng của Nitơ

– Trong một cách tự nhiên, nitơ tồn tại ở dạng tự do và trong hợp chất:

 + Dạng tự do: Nitơ chiếm 80% dung tích không khí.

 + Dạng hợp chất: có thường xuyên ở dạng NaNO3 (diêm tiêu natri), trong thành phần protein, axit nucleic…

– Nitơ được ứng dụng phần lớn được sử dụng để tổng hợp amoniac từ đó sản xuất ra các loại phân đạm, axit nitric,..

– Nitơ còn được sử dụng làm môi trường trơ cho các ngành công nghiệp luyện kim; nitơ lỏng được sử dụng để bảo quản máu và các các mẫu sinh học khác,…

II. Bài tập về Nitơ

Bài 3 trang 31 SGK hóa 11: a) Tìm các cặp công thức đúng của liti nitrua và nhóm nitrua:

A. LiN3 và Al3N

B. Li3N và AlN

C. Li2N3 và Al2N3

D. Li3N2 và Al3N2

b) Viết phương trình hoá học của phản ứng tạo thành liti nitrua và nhóm nitrua khi cho liti và nhôm công dụng trực tiếp với nitơ. Trong các phản ứng này nitơ là chất oxi hoá hay chất khử?

Mọi Người Xem :   Bài 4: Chi phí sản xuất trong ngắn hạn

* Lời giải bài 3 trang 31 SGK hóa 11:

a) Đáp án: B. Li3N và AlN

– Khi liên kết với kim loại nitơ dễ nhận thêm 3e (N có 5e lớp ngoài cùng nên có số oxi hoá -3 còn Li dễ nhường 1e và Al dễ nhường 3e nên lần lượt có số oxi hoá là +1 và +3)

b) Phương trình hoá học của phản ứng

 image

 image

– Ta thấy trong các phản ứng trên nitơ là chất oxi hoá vì image

Bài 4 trang 31 SGK hóa 11: Nguyên tố nitơ có số oxi hoá là bao nhiêu trong các hợp chất sau: NO, NO2, NH3, NH4Cl, N2O, N2O3, N2O5, Mg3N2?

* Lời giải bài 4 trang 31 SGK hóa 11:

– Trong các hợp chất: NO, NO2, NH3, NH4Cl, N2O, N2O3, N2O5, Mg3N2

– Số oxi hoá của nitơ lần lượt là: +2, +4, -3, -3, +1, +3, +5, -3.

Bài 5 trang 31 SGK hóa 11: Cần bao nhiêu lít khí nitơ và khí hiđro để điều chế được 67,2 lít khí amoniac? Biết rằng dung tích của các khí đề được đo ở cùng khó khăn nhiệt độ, áp suất và hiệu suất của phản ứng là 25%?

* Lời giải bài 5 trang 31 SGK hóa 11:

– Ở cùng khó khăn nhiệt độ áp suất thì tỉ lệ về thể tích cũng là tỉ lệ về số mol.

– Ta có phương trình phản ứng:

  N2  +  3H2 image  2NH3

 ? lít        ? lít    ←  67,2 (lít)

– Theo PTPƯ, ta có:

 image

 image

– Do hiệu suất của phản ứng là 25% nên dung tích của nitơ và hiđro cần lấy là:

 image

 image

– Kết luận: Vậy dung tích Nitơ cần lấy là 134,4 lít còn Hidro là 403,2 lít.



Các câu hỏi về tính chất hóa học của nitơ là gì


Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê tính chất hóa học của nitơ là gì hãy cho chúng mình biết nhé, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình cải thiện hơn trong các bài sau nhé <3 Bài viết tính chất hóa học của nitơ là gì ! được mình và team xem xét cũng như tổng hợp từ nhiều nguồn. Nếu thấy bài viết tính chất hóa học của nitơ là gì Cực hay ! Hay thì hãy ủng hộ team Like hoặc share. Nếu thấy bài viết tính chất hóa học của nitơ là gì rât hay ! chưa hay, hoặc cần bổ sung. Bạn góp ý giúp mình nhé!!

Các Hình Ảnh Về tính chất hóa học của nitơ là gì


Các hình ảnh về tính chất hóa học của nitơ là gì đang được chúng mình Cập nhập. Nếu các bạn mong muốn đóng góp, Hãy gửi mail về hộp thư [email protected] Nếu có bất kỳ đóng góp hay liên hệ. Hãy Mail ngay cho tụi mình nhé

Tìm thêm dữ liệu, về tính chất hóa học của nitơ là gì tại WikiPedia

Bạn nên xem thêm thông tin chi tiết về tính chất hóa học của nitơ là gì từ trang Wikipedia.◄ Tham Gia Cộng Đồng Tại

???? Nguồn Tin tại: https://buyer.com.vn/

???? Xem Thêm Chủ Đề Liên Quan tại : https://buyer.com.vn/hoi-dap/

Related Posts

Tính chất hóa học của Bari (Ba) | Tính chất vật lí, nhận biết, điều chế, ứng dụng. 1

Tính chất hóa học của Bari (Ba) | Tính chất vật lí, nhận biết, điều chế, ứng dụng.

ContentsĐánh giá về Tính chất hoá học, cấu tạo phân tử của Nitơ N2 và bài tập – Hoá 11 bài 7Các câu hỏi về tính chất…
Sorbitol là gì? Tác dụng của sorbitol C6H14O6 trong cuộc sống 2

Sorbitol là gì? Tác dụng của sorbitol C6H14O6 trong cuộc sống

ContentsĐánh giá về Tính chất hoá học, cấu tạo phân tử của Nitơ N2 và bài tập – Hoá 11 bài 7Các câu hỏi về tính chất…
Bạc là gì? Những ứng dụng của bạc trong cuộc sống 3

Bạc là gì? Những ứng dụng của bạc trong cuộc sống

ContentsĐánh giá về Tính chất hoá học, cấu tạo phân tử của Nitơ N2 và bài tập – Hoá 11 bài 7Các câu hỏi về tính chất…
CH3Cl - metyl clorua - Chất hoá học 4

CH3Cl – metyl clorua – Chất hoá học

ContentsĐánh giá về Tính chất hoá học, cấu tạo phân tử của Nitơ N2 và bài tập – Hoá 11 bài 7Các câu hỏi về tính chất…
I2 - Iot - Chất hoá học 5

I2 – Iot – Chất hoá học

ContentsĐánh giá về Tính chất hoá học, cấu tạo phân tử của Nitơ N2 và bài tập – Hoá 11 bài 7Các câu hỏi về tính chất…
7 lý do thú vị giải thích vì sao bạn thường xuyên bị muỗi đốt 6

7 lý do thú vị giải thích vì sao bạn thường xuyên bị muỗi đốt

ContentsĐánh giá về Tính chất hoá học, cấu tạo phân tử của Nitơ N2 và bài tập – Hoá 11 bài 7Các câu hỏi về tính chất…