Học thuyết Ngũ hành

Bài viết Học thuyết Ngũ hành thuộc chủ đề về Wiki How thời gian này đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng Buyer tìm hiểu Học thuyết Ngũ hành trong bài viết hôm nay nhé ! Các bạn đang xem nội dung về : “Học thuyết Ngũ hành”

Đánh giá về Học thuyết Ngũ hành


Xem nhanh

I.  Định nghĩa:

Học thuyết ngũ hành là học thuyết âm dương, liên lạc chi tiết hơn trong việc quan sát, quy nạp và sự liên quan của các sự vật trong thiên nhiên. Trong y học, học thuyết ngũ hành được ứng dụng để quan sát quy nạp và nêu lên sự tương quan trong hoạt động sinh lý, bệnh lý các tạng phủ: để chẩn đoán bệnh tậtđể tìm tính năng và tác dụng của thuốcđể tiến hành công tác bào chế thuốc men 

II. Nội dung của học thuyết ngũ hành:

1. Ngũ hành là gì ? 

Người xưa thấy có 5 loại vật chất chính: kim, mộc, thủy, hỏa, thổ và đem các hiện tượng trong thiên nhiên vào trong cơ thể con người và xếp theo 5 loại vật chất trên gọi là ngũ hành. Ngũ hành còn có ý nghĩa nữa là sự vận động, chuyển hóa các vật chất trong thiên nhiên và của tạng phủ trong cơ thể.

2. Sự quy nạp của ngũ hành trong thiên nhiên và trong cơ thể con người

STTNgũ hành
MộcHỏaThổKimThủy
1Ngũ TạngCanTâmTỳPhếThận
2Ngũ PhủĐởmTiểu trườngVịĐại trườngBàng quang
3Ngũ thểCânMạchThịt (nhục)Da lôngXương tủy
4Ngũ quanMắtLưỡiMiệngMũiTai
5Ngũ chíGiậnMừngLoBuồnSợ
6Ngũ chấtGỗLửaĐấtKim loạiNước
7Ngũ sắcXanhĐỏVàngTrắngĐen
8NgũVịChuaĐắngNgọtCayMặn
9Ngũ thời(mùa)XuânHạCuối hạThuĐông
10Ngũ PhươngĐôngNamTrung ươngTâyBắc

Trong điều kiện bình thường ( sinh lý):Vật chất trong thiên nhiên và các loại vận hành của cơ thể liên quan mật thiết với nhau, đẩy nhanh nhau để vận động không ngừng bằng cách tương sinh (hành nọ sịnh hành kia, tạng nọ sinh tạng kia) hoặc chế ước lẫn nhéu để giữ được thế quân bình bằng cách tương khắc (hành này hoặc tạng này chế ước hành hoặc tạng kia)

Mọi Người Xem :   tự tại là gì?, Tiếng Việt - Tiếng Anh - Mb Family

3. Các quy luật hoạt động của ngũ hành.

a. Quy luật tương sinh:

Ngũ hành tương sinh là chỉ mối quan hệ nảy sinh nhau một cách thứ tự, thúc đẩy nhau phát triển của thủy, hỏa, mộc, kim, thổ. Thứ tự tương sinh là: mộc sinh hỏa, hỏa sinh thổ, thổ sinh kim, kim sinh thủy, thủy sinh mộc. Sự tương sinh này cư lặp lại không ngừng. nếu đứng từ một hành mà nói thì sinh ra nó được gọi là “mẹ”, do nó nảy sinh được gọi là “con”.Trong cơ thể con người: can mộc sinh tâm hỏa, tâm hỏa sinh tỳ thổ, tỳ thổ sinh phế kim, phế kim sinh thận thủy, thận thủy sinh can mộc.

b. Quy luật tương khắc:

Ngũ hành tương khắc là chỉ mối quan hệ lần lượt ức chế lẫn nhéu của thủy, hỏa, mộc, kim, thổ. Thứ tự của tương khắc là: mộc khắc thổ, thổ khắc thủy, thủy khắc hỏa, hỏa khắc kim, kim khắc mộc. quá trình tương khắc này cũng tuần hoàn không ngừng.Trong cơ thể con người: can mộc khăc tỳ thổ; tỳ thổ khắc thận thủy; thận thủy khắc tâm hỏa; tâm hỏa khắc phế kim; phế kim khắc can mộc

Trong điều kiện bất thường hay bệnh lý: Có hiện tượng hành nọ hay tạng nọ khắc hành kia tạng kia quá mạnh mà phát sinh bệnh gọi là tương thừa; hoặc hành nọ tạng nọ không khắc được hành kia tạng kia gọi là tương vũ

-VD về tương thừa: bình thường can mộc khắc tỳ thổ, nếu can khắc tỳ quá mạnh gây các hiện tượng như đau vùng thượng vị (dạ dầy), đi ngoài nhiều lần (ỉa chảy do TK), khi chữa phải chữa bình can (hạ hưng phấn của can) và kiện tỳ (tăng chức năng kiện vận của tỳ).

– VD về tương vũ: bình thường tỳ thổ khắc thận thủy, nếu tỳ hư không khăc được thận thủy sẽ gây ra: ứ nước (bệnh ỉa chảy kéo dài) gây ra phù dinh dưỡng, khi chữa phải kiện tỳ và lợi niệu (để làm mất phù thũng).Quy luật tương sinh tương khắc được biểu diễn bằng sơ đồ sau.

III. Ứng dụng trong y học

Mọi Người Xem :   Môn Ngữ Văn Lớp 7 Chập chờn là từ tượng thanh hay tượng hình - buyer.com.vn | Website Học Tập Tổng Hợp

1. Trong quan hệ sinh lý: 

STT  Hiện tượngNgũ tạng
CanTâmTỳPhếThận
1Ngũ hànhMộcHỏaThổKimThủy
2PhủĐởmTiểu trườngVịĐại trườngBàng quang
3Ngũ thểCânMạchThịt (nhục)Da lôngXương tủy
4Ngũ quanMắtLưỡiMiệngMũiTai
5Tình chíGiậnMừngLoBuồnSợ

 2. Trong quan hệ bệnh lý: 

STTnguyên nhân bệnhVD: chứng mất ngủ bênh tại tâm cócác tác nhân như
CanTâmTỳPhếThận
MộcHỏaThổKimThủy
1Chính tà (bệnh nguyên phát)*
2Hư tà (từ mẹtruyền cho con)*
3Thực tà ( từcon truyền cho mẹ)*
4Vị tà (nó bịkhắc quá mạnh)*
5 Tặc tà( nó không khắc được)*

 3. Chẩn đoán học: 

Căn cứ vào các triệu chứng dấu hiệu của ngũ sắc, ngũ thể, ngũ vị, ngũ quan, ngũ chí để tìm bệnh thuộc tạng phủ có liên quan. 

STT  Hiện tượngBệnh thuộc tạng
CanTâmTỳPhếThận
1Ngũ sắcXanhĐỏVàngTrắngĐen
2Ngũ chíGiậnMừngLoBuồnSợ
3Ngũ thểCânMạchThịt (nhục)Da lôngXương tủy
4Ngũ quanMắtLưỡiMiệngMũiTai

 a. Đề ra nguyên tắc chữa bệnh: 

Hư thì bổ mẹ, thực thì tả conVd: Trong bệnh phế khí hư, phế lao… trong điều trị phải kiện tỳ, vì tỳ thổ sinh phế kim đây chính là con hư bổ mẹTrong bệnh cao huyết áp, tác nhân do can dương thịnh, phải chữa vào tâm (an thần), vì can mộc sinh tâm hoả đây chính là mẹ thực tả con.

b. Về châm cứu: 

Trong châm cứu người ta tìm ra các loại ngũ du huyệt ngũ du:Tuỳ vào kinh âm kinh dương mỗi loại huyệt tương ứng với một hành; trong một đường kinh quan hệ giữa các huyệt là quan hệ tương sinh, giữa hai đường kinh âm và dương quan hệ giữa các huyệt là quan hệ tương khắcTên các huyệt ngũ du được đặt theo ý nghĩa của kinh khi đi trong đường kinh như dòng nước chảy: 

Tên huyệt ngũ duÝ nghĩa của nó
Huyệt hợpNơi kinh khí đi vào
Huyệt kinhNơi kinh khí đi qua
Huyệt duNơi kinh khí dồn lại
Huyệt huỳnhNơi kinh khí chảy xiết
Huyệt tỉnhNơi kinh khí đi ra

Dưới đây là sơ đồ sắp xếp các huyệt ngũ du lien quan đến tương sinh và tương khắc của ngũ hành: 

Mọi Người Xem :   Nhịp sinh học là gì và nguyên nhân dẫn đến thay đổi nhịp sinh học
KinhLoại huyệt ngũ du 
TỉnhHuỳnhDuKinhHợp 
Dương ÂmKim MộcThuỷ HoảMộc ThổHoả KimThổ Thuỷ

 Khi sử dụng huyệt ngũ du để điều trị bệnh, người ta cũng thực hiện theo nguyên tắc hư bổ mẹ và thực tả con ( giảng kỹ tại phần châm cứu).

4. Về sử dụng dược:

a. Người ta xét tác dụng của vị thuốc đối với bệnh tật tại các tạng phủ trên cơ sở liên quan giữa vị thuốc, màu sắc thuốc với tạng phủ 

Vị thuốcMàu thuốccông dụng vào tạng/ phủ
vị chuaMàu xanhtạng can – đởm
vị đắngMàu đỏtạng tâm / tiểu trường
vị ngọtMàu vàngtạng tỳ / vị
vị cayMàu trắngtạng phế/ đại trường
 vị mặnMàu đenTạng thận / bàng quang

b. Người ta còn dung ngũ vị này để bào chế làm thay đổi tính dược của các vị thuốc, đưa thuốc vào các tạng theo yêu cầu điều trị: 

Thuốc sao vớicông dụng vào tạng:
Sao với dấmThuốc đi vào tạng can
Sao với muốiThuốc đi vào thận
Sao với đườngThuốc đi vào tỳ
Sao với gừngThuốc đi vào phế

 

Theo  bài giảng YHCT ĐH Y Hà Nội

 



Các câu hỏi về thuyết âm dương ngũ hành là gì


Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê thuyết âm dương ngũ hành là gì hãy cho chúng mình biết nhé, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình cải thiện hơn trong các bài sau nhé <3 Bài viết thuyết âm dương ngũ hành là gì ! được mình và team xem xét cũng như tổng hợp từ nhiều nguồn. Nếu thấy bài viết thuyết âm dương ngũ hành là gì Cực hay ! Hay thì hãy ủng hộ team Like hoặc share. Nếu thấy bài viết thuyết âm dương ngũ hành là gì rât hay ! chưa hay, hoặc cần bổ sung. Bạn góp ý giúp mình nhé!!

Các Hình Ảnh Về thuyết âm dương ngũ hành là gì


Các hình ảnh về thuyết âm dương ngũ hành là gì đang được chúng mình Cập nhập. Nếu các bạn mong muốn đóng góp, Hãy gửi mail về hộp thư [email protected] Nếu có bất kỳ đóng góp hay liên hệ. Hãy Mail ngay cho tụi mình nhé

Tra cứu thêm báo cáo về thuyết âm dương ngũ hành là gì tại WikiPedia

Bạn nên tìm thông tin chi tiết về thuyết âm dương ngũ hành là gì từ trang Wikipedia tiếng Việt.◄ Tham Gia Cộng Đồng Tại

💝 Nguồn Tin tại: https://buyer.com.vn/

💝 Xem Thêm Chủ Đề Liên Quan tại : https://buyer.com.vn/hoi-dap/

Related Posts