Thuật Ngữ Tin Học Trong Tiếng Anh | KISS English

Bài viết Thuật Ngữ Tin Học Trong Tiếng Anh | KISS English thuộc chủ đề về Giải Đáp thời gian này đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng https://buyer.com.vn/hoi-dap/ tìm hiểu Thuật Ngữ Tin Học Trong Tiếng Anh | KISS English trong bài viết hôm nay nhé ! Các bạn đang xem bài viết : “Thuật Ngữ Tin Học Trong Tiếng Anh

Đánh giá về Thuật Ngữ Tin Học Trong Tiếng Anh | KISS English


Xem nhanh
50 Thuật ngữ tiếng anh thông dụng trong tin học | TTTH AN QUỐC VIỆT TPHCM. Tiếng anh trong máy tính, tin học, công nghệ thông tin hay.
Ths. Phan Phước Long Official
TTNNTH AN QUỐC VIỆT TPHCM
Đc: 474 Thống Nhất, P.16 Q.GV -Đt: 0903.678.395
Cslk: 330 Thống Nhất, P.16 Q.GV -Đt: 0989.398.395
Mời bạn xem thông tin các khóa học trên: AnQuocViet.edu.vn
HÂN HOAN CHÀO ĐÓN CÁC BẠN!
#ThuatNguTinHoc #AnQuocViet #PhanPhuocLong



Trong bài viết này, KISS English sẽ cùng các bạn tìm hiểu thông tin về ngôn từ tin học trong tiếng Anh. Hãy theo dõi nhé.

Xem video của KISS English về cách học từ vựng siêu tốc và nhớ lâu tại đây nha: 

Mọi Người Xem :   Phân loại và tiêu chuẩn Điều dưỡng viên hạng II, III, IV - Trường Cao Đẳng Y Dược Pasteur Hà Nội

Những ngôn từ Tin Học Trong Tiếng Anh thường nhật Nhất

Phần 1

URL: Là chữ viết tắt của Uniform Resource Locator, dùng để chỉ tài nguyên trên Internet. 

WWW: Là chữ viết tắt của World Wide Web

HTML: Là chữ viết tắt của Hyper Text Markup Language, tức là ngôn ngữ siêu văn bản. Đây là một ngôn ngữ sử dụng để tạo trang web, chứa các trang văn bản và những tag (thẻ) định dạng báo cho web browser biết làm thế nào thông dịch và thể hiện trang web trên màn hình.

CPU: Là chữ viết tắt của Central Processing Unit. Đây là tập hợp thường xuyên mạch điện sử dụng để điều khiển mọi hoạt động chính của máy.

CAPTCHA: Là viết tắt của Completely Automated Public Turing Test To Tell Computers And Humans Apart – Phép thử Turing công cộng hoàn toàn tự động để phân biệt người với máy tính.

Cc/Bcc: Carbon copy/Blind Carbon copy, là tạo bản sao/tạo bản sao y tạm. Cc/Bcc được sử dụng thường xuyên khi gửi thư cho nhiều người. Trong đó Cc là gửi thư cho nhiều người cùng lúc và những người đó đều đặn nhìn thấy địa chỉ email của nhéu, Bcc cũng là gửi mail đồng thời cho thường xuyên người, nhưng không để họ thấy địa chỉ email của nhéu.

GIF: Graphics Interchange Format là Định dạng trao đổi hình ảnh, một định dạng ảnh bitmap khá thường nhật, được sử dụng cho hình ảnh có ít hơn 256 màu và hoạt hình có ít hơn 256 màu trên mỗi khung hình.

PNG: Portable Network Graphic, tạm dịch là Đồ họa mạng linh động, nó là định dạng hình ảnh dùng phương pháp nén dữ liệu mới, không bị Giảm chất lượng, được ra đời để cải thiện cho GIF.

JPEG: Joint Photographic Experts Group, là dạng ảnh sử dụng phương pháp nén dữ liệu làm thay đổi ngay chất lượng ảnh gốc.

IP: Là viết tắt của Internet Protocol – Giao thức Internet.

Traceroute: Là chương trình cho phép bạn xác định được đường đi của các gói tin (packet) từ máy bạn đến hệ thống đích trên mạng Internet.

ICMP: Là chữ viết tắt của Internet Control Message Protocol. Đây là giao thức xử lý các thông báo trạng thái cho IP.

Telnet: (viết tắt của TErminaL NETwork) là một giao thức mạng (network protocol) được sử dụng trên các kết nối với Internet hoặc các liên kết tại mạng máy tính cục bộ LAN

DNS: Là từ viết tắt của Domain Name System (Hệ thống tên miền). Một máy chủ DNS đợi liên kết ở cổng số 53, có nghĩa là nếu bạn muốn kết nối vào máy chủ đó, bạn phải kết nối đến cổng số 53. Máy chủ chạy DNS chuyển hostname bằng các chữ cái thành các chữ số tương ứng và ngược lại.

SMTP: Là từ viết tắt của Simple Message Transfer Protocol. Giao thức SMTP dùng để gửi thư thông qua một chương trình Sendmail (Sendmail Deamon), tuy phổ biến nhưng kém an toàn.

CGI: Là từ viết tắt của Common Gateway Interface (Giao diện cổng chung), cho phép khởi tạo giao tiếp giữa server và chương trình nhờ các định dạng đặc tả thông tin. 

Shell: Là chương trình giữa người sử dụng với nhân Linux. Mỗi lệnh được đưa ra sẽ được Shell diễn dịch rồi chuyển tới nhân Linux. 

SYN: Là từ viết tắt của The Synchronous Idle Character (tạm dịch: Ký tự đồng bộ hoá). 

Cookies: Là những phần dữ liệu nhỏ có cấu trúc được chia sẻ giữa website và trình duyệt của người dùng đã được mã hoá bởi website đó. 

Anonymous: Ẩn danh, nặc danh

IIS: Là chữ viết tắt của Internet Information Server. Đây là một chương trình WebServer nổi tiếng của Microsoft.

Account: Tài khoản là sự kết hợp của hai yếu tố username (tên người dùng) và password (mật khẩu) do một dịch vụ nào đó đã cung cấp cho bạn khi bạn đã đăng ký với họ để bảo mật cho bạn.

Source Code: Mã nguồn (của file hay một chương trình nào đó)

Port: Cổng

Compile: Biên dịch 

Login: Đăng nhập 

Database: Cơ sở dữ liệu

ISP: Là chữ viết tắt của Internet Service Provider (Nhà cung cấp sản phẩm Internet).

TCP/IP: Là chữ viết tắt của Transmission Control Protocol and Internet Protocol. Gói tin TCP/IP là một khối dữ liệu đã được nén, sau đó kèm thêm một header và gửi đến một máy tính khác. Phần header trong một gói tin chứa địa chỉ IP của người gửi gói tin.

Security: Bảo mật

NAV: Là chữ viết tắt của tên chương trình Norton Anti-Virus của hãng Symantec. Đây là chương trình quét Virus rất nổi tiếng và phổ biến.

UDP: Là chữ viết tắt của User Datagram Protocol, có nhiệm vụ giống như TCP nhưng nó không đảm bảo sự chính xác của thông tin được chuyển tải. UDP chỉ dễ dàng là những gói tin có điểm xuất phát và điểm đích xác định

Domain: Là tên miền của một website nào đó

OS: Là chữ viết tắt của Operation System – Hệ điều hành

IRC: Là chữ viết tắt của Internet Relay Chat. Đây là một chương trình độc lập nơi mà bạn có khả năng tham gia vào các kênh chat.

mIRC: Là chương trình chat client, đựơc Khaled Mardam-Bey viết. có thể nói mIRC là phần mềm chat đầu tiên rồi sau đó một loạt các sản phẩm khác của Yahoo, AOL (ICQ, AIM) … mới ra đời.

IPC: Là chữ viết tắt của Inter-Process Communication. Được sử dụng trong việc chia sẻ dữ liệu giữa các ứng dụng và máy tính trên mạng (NT/2K). Khi một máy được khởi động và log vào mạng, hdh sẽ tạo một chia sẻ ngầm định tên là IPC$. Nó sẽ giúp cho các máy khác có khả năng nhìn thấy và kết nối đến các chia sẻ trên máy này

Encryption: Mã hoá

Decryption: Giải mã

Remote Access: Truy cập từ xa qua mạng

GNU Debugger: Là chương trình biên dịch gcc và công cụ gỡ rối gdb

SSI: Là chữ viết tắt của Server Side Includes. Đây là các chỉ dẫn được đặt trong các file html. Server sẽ chịu trách nhiệm phân tích các chỉ dẫn này và sẽ chuyển kết quả cho client.

ActiveX: Là một hệ thống tiêu chuẩn sử dụng để xây dựng các thành phần (component) trong môi trường Windows. Các thành phần này không chỉ có khả năng vận hành một cách độc lập mà còn có khả năng được khai thác bởi các thành phần khác. Đây là những thành phần được viết bằng thường xuyên ngôn ngữ khác nhéu và rất phong phú, có thể là các ActiveX Control (điều khiển độc lập) để nhúng vào chương trình khác từ lúc thiết kế chương trình, có khả năng là các ActiveX DLL (thư viện liên kết động) mà các chương trình khác tham chiếu đến.

Packet: Gói dữ liệu

Server: Máy chủ

Client: Máy con, dùng để liên kết với máy chủ (Server)

Info: Là chữ viết tắt của “Information”, tức là thông tin

Firewall: Tường lửa là một bức rào chắn giữa mạng nội bộ (local network) với một mạng khác (chẳng hạn như Internet), điều khiển lưu lượng ra vào giữa hai mạng này. Nếu như không có tường lửa thì lưu lượng ra vào mạng nội bộ sẽ không chịu bất kỳ sự điều tiết nào, còn một khi tường lửa được xây dựng thì lưu lượng ra vào sẽ do các thiết lập trên tường lửa quy định.

PPP: Là chữ viết tắt của Point-to-Point. Đây là một giao thức kết nối Internet tin cậy thông qua Modem

Serial Direct Cable Connection: Là công nghệ kết nối máy tính bằng Cable truyền nhận dữ liệu

Ethernet: Là công nghệ nối mạng có tiềm lực mạnh được dùng hầu hết trong các mạng LAN. Đây là mạng dùng CSMA/CD (carrier sense media access/collision detection)

Pwdump: Là chữ viết tắt của Password Dumper. Đây là một công cụ tuyệt vời không thể thiếu được khi Hack vào hệ thống WinNT

MAC: Là chữ viết tắt của Media Access Control có nghĩa là điều khiển truy nhập môi trường, là tầng con giao thức truyền dữ liệu – một phần của tầng kết nối dữ liệu trong mô hình OSI 7 tầng.

ATM: Là chữ viết tắt của Asynchronous Transfer Mode. Đây là một kỹ thuật mạng hoạch định liên kết mà sử dụng những cell nhỏ có kích thước cố định ở mức thấp nhất. ATM có ưu điểm về có khả năng hỗ trợ dữ liệu thoại và video

EGP: Là chữ viết tắt của Exterior Gateway Protocol. Đây là một thuật ngữ áp dụng cho giao thức nào được sử dụng bởi bộ định tuyến trong một hệ tự quản để thông báo khả năng đi đến mạng cho bộ định tuyến trong hệ tự quản khác

DHCP: Là chữ viết tắt của Dynamic Host Configuration Protocol. Đây là một giao thức mà máy dùng để lấy dược tất cả thông tin cấu hình cần thiết, bao gồm cả địa chỉ IP

OWA: Là chữ viết tắt của Outlock Web Access. Đây là Module của Microsoft Exchanger Server (một Server phục vụ Mail), nó cho phép người dùng truy cập và quản trị Mailbox của họ từ xa thông qua Web Browser

POP3: Là chữ viết tắt của Post Office Protocol Version 3. POP3 daemon thường được chạy ở cổng 110 (đây là cổng chuẩn của nó). dùng để check mail, bạn phải liên kết đến server đang chạy POP3 daemon ở cổng 110

TFTP: Là chữ viết tắt của Trial File Transfer Protocol. TFTP chạy trên cổng 69 và sử dụng giao thức UDP nên rất không an toàn

RIP: Là chữ viết tắt của Routing Information Protocol, chạy trên cổng 512

Những ngôn từ Tin Học Trong Tiếng Anh phổ biến Nhất
Những thuật ngữ Tin Học Trong Tiếng Anh phổ biến Nhất

✅ Mọi người cũng xem : xá lợi thiền sư thích nhất hạnh là gì

Phần 2

HyperTerminal: Là chương trình cho phép bạn mở một server trên bất kỳ port nào của máy tính và cho phép lắng nghe những thông tin đầu vào từ những máy tính xác định. Bạn muốn thiết lập nó hãy vào: Start > Programs > Accessories > Communications. Rồi chọn HyperTerminal

DES: Là chữ viết tắt của Data Encrypt Standar. Đây là một trong những chuẩn mã hoá password thông dụng, rất khó bị crack, chỉ có một cách duy nhất và cũng là dễ nhất là dùng tự điển

WU-FTP: Là chữ viết tắt của Washington University – File Transfer Protocol. Đây là một phần mềm Server phục vụ FTP được sử dụng khá thường nhật trên các hệ thống Unix & Linux. Chương trình này từng bị một lỗi khá nghiêm trọng, đó là sự thi hành của file globbing trên Server chứa tính dễ tổn thương cho phép các hacker thi hành các code lệnh trên server từ xa (tất nhiên là code có hại rồi). kéo theo việc ghi đè các file lên server và cuối cùng kéo theo crash hệ thống”

NIS: Là chữ viết tắt của Network Information Server.

GUI: Là chữ viết tắt của Graphic User Interface. Đây là giao diện đồ hoạ người sử dụng trong hệ điều hành Linux

Global: tiện ích dòng lệnh này sẽ hiển thị các thành viên của Global Group trên server hay domain được chỉ định.

Local: Giống như Global nhưng nó hiển thị các thành viên của Local Group. Chẳng hạn như ta muốn truy vấn danh sách Administrator Group.

SOCKS: SOCKS được tạo ra bởi chữ SOCKetS và được phán triển chủ yếu bởI NEC, cũng 

Exploit: Khai thác (một lỗi nào đó)

Fake IP: IP giả mạo

Crack Password: Bẻ khoá mật khẩu

Debug: Là một công cụ tuyệt vời để gỡ rối chương trình, crack phần mềm, đọc bộ nhớ bị che giấu như boot sector và thường xuyên hơn nữa… Để debug được chương trình, bạn cần phải có kiến thức về Assembly.

TCP Port Scanning: Là dạng cơ bản nhất của các chương trình Scanner. Loại chương trình này sẽ thử mở một kết nối TCP đến một Port nào đo để xác định trạng thái của Port này

Web spoofing: Là một dạng tấn công cho phép một người nào đó xem và chỉnh sửa mọi trang web gửi đến máy nạn nhân. Họ có thể theo dõi mọi thông tin do nạn nhân điền vào các form. Điều này đặc biệt nguy hiểm với những thông tin cá nhân như địa chỉ, số thẻ tín dụng, số tài khoản ngân hàng, mật mã truy cập vào tài khoản đó…. Web spoofing vận hành trên cả IE lẫn Netscape. Nó hoạt động dựa vào việc giao thức SSL được dùng như một dạng giấy chứng nhận cho những Website xác thực. Việc tấn công theo kiểu này có khả năng được thi hành bằng cách dùng Javascript và Web server plug-ins

Footprinting: Phương thức In dấu chân là thu thập tất cả những thông tin quan trọng về mục tiêu của bạn như: Email, IP, Domain… Đây bước cơ bản đầu tiên của hacker trước khi hack vào một hệ thống nào đó.

XSS: Là chữ viết tắt của Cross site scripting. Đây là thuật ngữ nói đến việc website sử dụng cách nào đó để ăn cắp thông tin của người dùng (ví dụ như cookie chẳng hạn). Hacker sẽ dụ nạn nhân đến trang web của mình bằng cách đưa một siêu liên kết (hyperlink) hấp dẫn. 

Race Conditions: Race Conditions (tình trạng tranh đua) là một trong số những cuộc tấn công phổ biến trên các hệ thống Unix/Linux. Race Conditions xảy ra khi một chương trình hoặc quy trình xử lý nào đó thực hiện một sự kiểm tra. Giữa thời gian mà một sự kiểm tra được làm và vận hành được thực hiện, kêt quả của cuộc kiểm tra đó có khả năng sẽ phản chiếu trạng thái của hệ thống. Hacker sẽ lợi dụng chương trình hoặc quy trình này trong lúc nó thực hiện đặc quyền

Buffer Overflow: Lỗi tràn bộ đệm. Đây là một trong những kỹ thuật Hacking kinh điển nhất

Nuke: Là một trong số những kỹ thuật khá lợi hại. Nếu như bạn biết được IP của một máy tính bất kỳ đang liên kết thì nuke hoàn toàn có thể làm cho máy tính đó disconnect, cho dù đó là của cả một mạng LAN

Sniffer: Là chương trình cho phép bạn chộp tất cả các gói dữ liệu đang chuyển card mạng của máy bạn. Các dữ liệu đó có thể là tên người sử dụng, mật khẩu, một số thông tin quan trọng khác, …

Log: Là thao tác ghi nhận lại quy trình dùng dịch vụ của bạn. Khi xâm nhập một máy tính hay server thì việc xoá log là không thể thiếu. Bởi vì, nếu không xoá log thì từ đó người ta có khả năng tìm ra IP thật của bạn

Trojan: Là một chương trình bất hợp pháp được chứa bên trong một chương trình hợp pháp. Chương trình không hợp pháp này thực hiện những hàm bí mật mà người sử dụng không biết hay không cần đến. 

Port surfing: Là kết nối đến các cổng của một máy chủ để thu thập các thông tin, chẳng hạn như thời gian, hệ điều hành, các sản phẩm đang chạy,…

Finger: Là một chương trình rất hữu ích, giúp bạn thu thập rất thường xuyên thông tin về users (thường bị disable) 

Nmap: Là chữ viết tắt của Network exploration tool and security scanner. Đây là chương trình quét hàng đầu với tốc độ cực nhanh và cực mạnh. Nó có thể quét trên mạng diện rộng và đặc biệt tốt đối với mạng đơn lẻ. NMAP giúp bạn xem những sản phẩm nào đang chạy trên server (services/ports:webserver,ftpserver,pop3,…), server đang sử dụng hệ điều hành gì, loại tường lửa mà server sử dụng, … và rất nhiều tính năng khác. Nói chung NMAP hỗ trợ hầu hết các kỹ thuật quét như : ICMP (ping aweep), IP protocol, Null scan, TCP SYN (half open), … NMAP được đánh giá là công cụ hàng đầu của các Hacker cũng như các nhà quản trị mạng trên thế giới.

Netcat: Là một công cụ không thể thiếu đối với hacker khi muốn tấn công vào các website, server. Chương trình này đọc và ghi dữ liệu qua mạng thông qua giao thức TCP hoặc UDP. Kẻ tấn công có thể dùng Netcat một cách trực tiếp hoặc sử dụng chương trình, script khác để điều khiển Netcat. Netcat được coi như một exploitation tool do nó có khả năng tạo được kết nối giữa kẻ tấn công và server cho việc đọc và ghi dữ liệu.

Get Admin: Là Leo thang đặc quyền hay còn gọi là Leo thang mức ưu tiên. Đây được coi là một trong những bước quan trọng khi hacker đột nhập vào các hệ thống. Giả sử hacker chiếm được quyền và đăng nhập vào hệ thống Win NT. Nhưng user hacker lấy được không có quyền cũng như như nhóm Administrators mà thuộc nhóm có quyền thấp hơn. Như vậy hacker không có quyền làm thường xuyên thao tác như Admin. Do vậy, hacker phải thực hiện biện pháp Get Admin để đoạt quyền cao hơn nhằm kiểm soát hệ thống.

Netwatch: Là công cụ hiển thị các tài nguyên dùng chung trên hệ thống mạng mà bạn muốn hack

Usestat: thuận tiện ích dòng lệnh này có thể hiển thị User, Full name, ngày tháng và thời gian đăng nhập cho mỗi người dùng trên mỗi domain đã chỉ định.

FootPrinting: là phương pháp mà hacker làm khi muốn lấy một lượng thông tin tối đa về máy chủ/Doanh nghiệp/người sử dụng. Nó bao gồm cụ thể về địa chỉ IP, Whois, DNS ..v.v đại khái là những thông tin chính thức có liên quan đến mục tiêu. thường xuyên khi đơn giản hacker chỉ cần dùng các công cụ tìm kiếm trên mạng để tìm những thông tin đó

Enumeration: Là tìm kiếm những tài nguyên được bảo vệ kém hoặc tài khoản người sử dụng mà có khả năng dùng để xâm nhập. Nó bao gồm các mật khẩu mặc định, các script và sản phẩm mặc định. Rât thường xuyên người quản trị mạng không biết đến hoặc không sửa đổi lại các giá trị này

Gaining Access: Là dựa vào những thông tin đã nắm được ở bước Enumeration mà hacker tấn công vào lỗi tràn bộ đệm, lấy và giả mã file password, hay thô thiển nhất là brute force (kiểm tra tất cả các trường hợp) password. Các tool thường được sử dụng ở bước này là NAT, podium, hoặc Lopht

Escalanng Privileges: Là hacker tìm cách kiểm soát toàn bộ hệ thống. Hacker sẽ tìm cách crack password của admin, hoặc sử dụng lỗ hổng để leo thang đặc quyền trong trường hợp họ xâm nhập đựợc vào mạng với tài khoản Guest. The John and Riper là hai chương trình crack password rất hay được sử dụng

Pilfering: Là hacker dùng các máy tìm kiếm lại đựơc sử dụng để tìm các phương pháp truy cập vào mạng. Những file text chứa password hay các cơ chế không an toàn khác có khả năng là mồi ngon cho hacker.

Covering Tracks: Sau khi đã có những thông tin cần thiết, hacker tìm cách xoá dấu vết, xoá các file log của hệ điều hành làm cho người quản lý không nhận ra hệ thống đã bị xâm nhập hoặc có biết cũng không tìm ra kẻ xâm nhập là ai

PKC: Là chữ viết tắt của Public key cryptos. Có nghĩa là hệ thống mật mã sử dụng từ khóa chung

PHP: Là chữ viết tắt của PHP Hypertext Preprocessor, tạm dịch là ngôn ngữ tiền xử lí các siêu văn bản. 

Lời Kết 

Trên đây là tất cả những thông tin bổ ích về ngôn từ tin học trong tiếng Anh phổ biến nhất mà KISS English muốn đem đến cho bạn. Hy vọng bài viết này phù hợp và bổ ích với bạn. Chúc bạn có một buổi học vui vẻ và hiệu quả.



Các câu hỏi về thuật ngữ tin học trong tiếng anh là gì


Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê thuật ngữ tin học trong tiếng anh là gì hãy cho chúng mình biết nhé, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình cải thiện hơn trong các bài sau nhé <3 Bài viết thuật ngữ tin học trong tiếng anh là gì ! được mình và team xem xét cũng như tổng hợp từ nhiều nguồn. Nếu thấy bài viết thuật ngữ tin học trong tiếng anh là gì Cực hay ! Hay thì hãy ủng hộ team Like hoặc share. Nếu thấy bài viết thuật ngữ tin học trong tiếng anh là gì rât hay ! chưa hay, hoặc cần bổ sung. Bạn góp ý giúp mình nhé!!

Các Hình Ảnh Về thuật ngữ tin học trong tiếng anh là gì


Các hình ảnh về thuật ngữ tin học trong tiếng anh là gì đang được chúng mình Cập nhập. Nếu các bạn mong muốn đóng góp, Hãy gửi mail về hộp thư [email protected] Nếu có bất kỳ đóng góp hay liên hệ. Hãy Mail ngay cho tụi mình nhé

Tìm thêm tin tức về thuật ngữ tin học trong tiếng anh là gì tại WikiPedia

Bạn hãy tham khảo thông tin chi tiết về thuật ngữ tin học trong tiếng anh là gì từ web Wikipedia tiếng Việt.◄ Tham Gia Cộng Đồng Tại

???? Nguồn Tin tại: https://buyer.com.vn/

???? Xem Thêm Chủ Đề Liên Quan tại : https://buyer.com.vn/hoi-dap/

Related Posts

Tính chất hóa học của Bari (Ba) | Tính chất vật lí, nhận biết, điều chế, ứng dụng. 1

Tính chất hóa học của Bari (Ba) | Tính chất vật lí, nhận biết, điều chế, ứng dụng.

ContentsĐánh giá về Thuật Ngữ Tin Học Trong Tiếng Anh | KISS Englishthuật ngữ tin học trong tiếng anh là gì?Những ngôn từ Tin Học Trong Tiếng…
Sorbitol là gì? Tác dụng của sorbitol C6H14O6 trong cuộc sống 2

Sorbitol là gì? Tác dụng của sorbitol C6H14O6 trong cuộc sống

ContentsĐánh giá về Thuật Ngữ Tin Học Trong Tiếng Anh | KISS Englishthuật ngữ tin học trong tiếng anh là gì?Những ngôn từ Tin Học Trong Tiếng…
Bạc là gì? Những ứng dụng của bạc trong cuộc sống 3

Bạc là gì? Những ứng dụng của bạc trong cuộc sống

ContentsĐánh giá về Thuật Ngữ Tin Học Trong Tiếng Anh | KISS Englishthuật ngữ tin học trong tiếng anh là gì?Những ngôn từ Tin Học Trong Tiếng…
CH3Cl - metyl clorua - Chất hoá học 4

CH3Cl – metyl clorua – Chất hoá học

ContentsĐánh giá về Thuật Ngữ Tin Học Trong Tiếng Anh | KISS Englishthuật ngữ tin học trong tiếng anh là gì?Những ngôn từ Tin Học Trong Tiếng…
I2 - Iot - Chất hoá học 5

I2 – Iot – Chất hoá học

ContentsĐánh giá về Thuật Ngữ Tin Học Trong Tiếng Anh | KISS Englishthuật ngữ tin học trong tiếng anh là gì?Những ngôn từ Tin Học Trong Tiếng…
7 lý do thú vị giải thích vì sao bạn thường xuyên bị muỗi đốt 6

7 lý do thú vị giải thích vì sao bạn thường xuyên bị muỗi đốt

ContentsĐánh giá về Thuật Ngữ Tin Học Trong Tiếng Anh | KISS Englishthuật ngữ tin học trong tiếng anh là gì?Những ngôn từ Tin Học Trong Tiếng…