Thể điều kiện trong tiếng Nhật

Bài viết Thể điều kiện trong tiếng Nhật thuộc chủ đề về HỎi Đáp thời gian này đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng Buyer.Com.Vn tìm hiểu Thể điều kiện trong tiếng Nhật trong bài viết hôm nay nhé ! Các bạn đang xem bài viết : “Thể điều kiện trong tiếng Nhật”

Đánh giá về Thể điều kiện trong tiếng Nhật


Xem nhanh
1. Cách chia động từ sang thể điều kiện 00:31
2. Các trường hợp sử dụng 03:19
Phân biệt と・たら・ば 07:24
3. N +なら 10:02
4. Từ nghi vấn + V điều kiện + いいですか 10:55
5. Càng ~ càng ~ 12:09
Ngữ pháp bài 36: https://www.youtube.com/watch?v=PmGb5KXYIHA
=======================================
Sách 100 - Sách tiếng Nhật dịch 100% tiếng Việt
Website: https://www.sachtiengnhat100.com
Facebook: https://facebook.com/sachtiengnhat100.comm

Tóm tắt bài viết

thể điều kiện trong tiếng nhật là gì? Cách chia thể khó khăn trong tiếng Nhật như thế nào? thể điều kiện trong tiếng Nhật được sử dụng trong tình huống nào? Sau đây, Nhà sách Daruma sẽ giới thiệu với các bạn làm thế nào để chia thể điều kiện cho chuẩn và một số ví dụ thể điều kiện trong tiếng Nhật.

Thể điều kiện trong tiếng Nhật

Thể điều kiện dùng để nêu lên một giả thiết về một sự việc, mà sự việc đó chỉ có khả năng xảy ra khi điều kiện được đề cập đến xảy ra. 

Trong tiếng Nhật khi đề cập đến thể khó khăn, có khả năng kể đến những thể điều kiện như ~と,~たら,~ば,~なら.

Tiếng Nhật được coi là một ngôn ngữ 曖昧 (あいまい)  với nhiều cách dùng mà cách nào cũng thấy có vẻ đúng. Để phân biệt rạch ròi thì rất là khó bởi vì một câu có khả năng dùng được nhiều cách, vậy nên Nhà sách Daruma sẽ ghi ra những cách dùng cụ thể đối với từng trường hợp để cho quy trình vận dụng linh động hơn.

Mọi Người Xem :   yếu tố nghĩa là gì?

Xem ngay: Thể sai khiến tiếng Nhật

  1. Vる + と :Hễ mà, khi, nếu~thì 

Cách chia:

Động từ thể thường (普通形)

Tính từ i                                              +  と   

Tính từ na(bỏ na)/Danh từ + だ

Ý nghĩa:

– Mang tính tự nhiên, tất yếu nghĩa là khi làm hành động A thì kết quả B sẽ xảy ra, mệnh đề sau [と] không thể dùng để biểu thị ý chí như nguyện vọng, lời mời hoặc bắt buộc…

Thể điều kiện trong tiếng Nhật

① 春になると、暖かくなります。Đến mùa xuân thì thời tiết sẽ trở nên ấm áp hơn.② このボタンを押すと、水が出ます。Nếu bấm nút này thì nước sẽ chảy ra.③ あの角を左に曲がると、右に学校があります。Nếu rẽ trái ở cái góc kia thì sẽ thấy trường học ở bên tay phải.

✅ Mọi người cũng xem : văn phòng giao dịch là gì

2. ~ば :Nếu ~

Cách chia:

Động từ nhóm 1: Chuyển đuôi「u」thành「e」thêm -ba 

行(い)く=>行けば 

買(か)う=>買えば 

待(ま)つ=>待てば 

ある => あれば 

話(はな)す=>話せば

呼(よ)ぶ=>呼べば 

読(よ)む=>飲めば

Động từ nhóm 2: bỏ đuôi「ru」thêm -reba 

調(しら)べる=>調べれば 

変(か)える=>変えれば 

見(み)る=>見れば 

いる => いれば

Động từ nhóm 3: 

来(く)る=>来(く)れば 

する => すれば

Tính từ đuôi i: Bỏ い thêm ければ. 

やすい => やすければ 

ちいさい => ちいさければ 

いい => よければ

Tính từ đuôi na và danh từ: 

+ Tính từ đuôi na bỏ な thêm なら 

+ Danh từ thêm なら 

(cũng có ならば nhưng なら được dùng thường xuyên hơn) 

かんたん(な) => かんたんなら 

しずか(な) => しずかなら 

びょうき => びょうきなら 

がくせい => がくせいなら

Phủ định:

Động từ: Chuyển từ động từ thể -nai và chia như 1 tính từ đuôi –i 

Tính từ đuôi i: Chuyển sang thể phủ định (~くない) và chia như 1 tính từ đuôi –i 

Mọi Người Xem :   Thủy ngân và ảnh hưởng tới sức khỏe

Tính từ đuôi na + danh từ: Chuyển sang thể phủ định (~ではない/~じゃない)  và chia như 1 tính từ đuôi –i

Ý nghĩa:

sử dụng để biểu hiện một khó khăn giả định, có khả năng kết thúc câu ở cách thức ý chí nhưng cần lưu ý hình thái động từ ở mệnh đề A:

– Khi 2 động từ trong mệnh đề trước và sau là của cùng một chủ ngữ hay khi động từ mệnh đề A là động từ ý chí thì cuối câu không được sử dụng hình thức ý chí. Thay vào đó phải sử dụng たら.

(×)お酒を飲めば運転するな。 (cả việc uống rượu và lái xe đều đặn do 1 người thực hiện)(○)お酒を飲んだら運転するな。(×)結婚すれば、仕事をやめたい。(○)結婚したら、仕事をやめたい。

– Khi động từ trong mệnh đề trước (mệnh đề A) là động từ chỉ trạng thái: V-たい、V-ない、「ある」「いる」 thì mệnh đề B được sử dụng thể ý chí.

Thể điều kiện trong tiếng Nhật

① お時間があれば、もう少しゆっくり言ってくださいよ。Nếu có thời gian thì hãy nói chậm thêm 1 chút nữa.②そう思いたければ勝手に思え。Nếu muốn nghĩ như vậy thì tùy, cứ nghĩ vậy đi.③やりたくなければやるな。Nếu không muốn thì đừng có làm.

Xem ngay: Thể khả năng tiếng Nhật

✅ Mọi người cũng xem : hiện tượng giao thoa sóng là gì

3. ~なら :Nếu ~

Cách chia:

Động từ thể thường (普通形)

Tính từ i                                        +  なら

Tính từ na/Danh từ 

Ý nghĩa:

– Đưa ra lời khuyên nhủ, gợi ý

Thể khó khăn trong tiếng Nhật

①日本語の本を買うなら、丸善がいいですよ。Nếu mua sách tiếng nhật thì Maruzen là được đấy.②もし買い物に行くなら、ついでにコーヒー買ってきて。Nếu đi mua sắm thì thuận tiện thể mua cafe đi.③スキーなら、長野県がいいですよ。Nếu là trượt tuyết thì Nagano là được đấy.

✅ Mọi người cũng xem : cửa nhôm hệ 700 là gì

4. Vたら : Nếu~, Sau khi~ 

Cách chia:

Động từ thể た 

Tính từ -i (bỏ i) + かった                                + ら

Tính từ-na (bỏ na)/Danh từ + だった

Ý nghĩa:

– Thể hiện khả năng (giống với ば ) nhưng thường không được dùng trên báo chí hay các báo cáo buôn bán, thương mại bởi mang tính thông tục. Nếu có quan hệ trước sau về thời gian thì khi đó có nghĩa là “sau khi”.

Mọi Người Xem :   Nhân viên điều hành bưu cục là gì

Thể khó khăn trong tiếng Nhật

①明日雨が降ったら、キャンプに行きません。Nếu trời mưa thì sẽ không đi dã ngoại.②さっき窓を開けたら、友達が歩いているのが見えた。Vừa nãy hễ mở cửa ra là nhìn thấy bạn bè đang đi bộ.③国に帰ったら、日本の会社に勤めたいです。    Sau khi trở về nước thì tôi muốn làm ở công ty Nhật.

Các bạn đã hiểu cách chia thể điều kiện trong tiếng Nhật chưa?

Trên đây là tổng hợp kiến thức về thể điều kiện trong tiếng Nhật Daruma muốn gửi đến các bạn đang học tiếng Nhật. Mong rằng qua bài viết này các bạn có thể phần nào hiểu được, vận dụng tốt thể khó khăn vào trong hội thoại hằng ngày hoặc viết lách bằng tiếng Nhật. Chúc các bạn học tốt tiếng Nhật!



Các câu hỏi về thể điều kiện trong tiếng nhật là gì


Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê thể điều kiện trong tiếng nhật là gì hãy cho chúng mình biết nhé, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình cải thiện hơn trong các bài sau nhé <3 Bài viết thể điều kiện trong tiếng nhật là gì ! được mình và team xem xét cũng như tổng hợp từ nhiều nguồn. Nếu thấy bài viết thể điều kiện trong tiếng nhật là gì Cực hay ! Hay thì hãy ủng hộ team Like hoặc share. Nếu thấy bài viết thể điều kiện trong tiếng nhật là gì rât hay ! chưa hay, hoặc cần bổ sung. Bạn góp ý giúp mình nhé!!

Các Hình Ảnh Về thể điều kiện trong tiếng nhật là gì


Các hình ảnh về thể điều kiện trong tiếng nhật là gì đang được chúng mình Cập nhập. Nếu các bạn mong muốn đóng góp, Hãy gửi mail về hộp thư [email protected] Nếu có bất kỳ đóng góp hay liên hệ. Hãy Mail ngay cho tụi mình nhé

Tra cứu thêm kiến thức về thể điều kiện trong tiếng nhật là gì tại WikiPedia

Bạn có thể tìm thêm nội dung về thể điều kiện trong tiếng nhật là gì từ trang Wikipedia tiếng Việt.◄ Tham Gia Cộng Đồng Tại

???? Nguồn Tin tại: https://buyer.com.vn/

???? Xem Thêm Chủ Đề Liên Quan tại : https://buyer.com.vn/hoi-dap/

Related Posts

Tính chất hóa học của Bari (Ba) | Tính chất vật lí, nhận biết, điều chế, ứng dụng. 1

Tính chất hóa học của Bari (Ba) | Tính chất vật lí, nhận biết, điều chế, ứng dụng.

ContentsĐánh giá về Thể điều kiện trong tiếng Nhật  1. Vる + と :Hễ mà, khi, nếu~thì 2. ~ば :Nếu ~3. ~なら :Nếu ~4. Vたら : Nếu~, Sau khi~ Các…
Sorbitol là gì? Tác dụng của sorbitol C6H14O6 trong cuộc sống 2

Sorbitol là gì? Tác dụng của sorbitol C6H14O6 trong cuộc sống

ContentsĐánh giá về Thể điều kiện trong tiếng Nhật  1. Vる + と :Hễ mà, khi, nếu~thì 2. ~ば :Nếu ~3. ~なら :Nếu ~4. Vたら : Nếu~, Sau khi~ Các…
Bạc là gì? Những ứng dụng của bạc trong cuộc sống 3

Bạc là gì? Những ứng dụng của bạc trong cuộc sống

ContentsĐánh giá về Thể điều kiện trong tiếng Nhật  1. Vる + と :Hễ mà, khi, nếu~thì 2. ~ば :Nếu ~3. ~なら :Nếu ~4. Vたら : Nếu~, Sau khi~ Các…
CH3Cl - metyl clorua - Chất hoá học 4

CH3Cl – metyl clorua – Chất hoá học

ContentsĐánh giá về Thể điều kiện trong tiếng Nhật  1. Vる + と :Hễ mà, khi, nếu~thì 2. ~ば :Nếu ~3. ~なら :Nếu ~4. Vたら : Nếu~, Sau khi~ Các…
I2 - Iot - Chất hoá học 5

I2 – Iot – Chất hoá học

ContentsĐánh giá về Thể điều kiện trong tiếng Nhật  1. Vる + と :Hễ mà, khi, nếu~thì 2. ~ば :Nếu ~3. ~なら :Nếu ~4. Vたら : Nếu~, Sau khi~ Các…
7 lý do thú vị giải thích vì sao bạn thường xuyên bị muỗi đốt 6

7 lý do thú vị giải thích vì sao bạn thường xuyên bị muỗi đốt

ContentsĐánh giá về Thể điều kiện trong tiếng Nhật  1. Vる + と :Hễ mà, khi, nếu~thì 2. ~ば :Nếu ~3. ~なら :Nếu ~4. Vたら : Nếu~, Sau khi~ Các…