TÁC DỤNG CỦA THUỐC VÀ CƠ CHẾ TÁC DỤNG

Bài viết TÁC DỤNG CỦA THUỐC VÀ CƠ CHẾ TÁC DỤNG thuộc chủ đề về Thắc Mắt thời gian này đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng https://buyer.com.vn/hoi-dap/ tìm hiểu TÁC DỤNG CỦA THUỐC VÀ CƠ CHẾ TÁC DỤNG trong bài viết hôm nay nhé ! Các bạn đang xem bài : “TÁC DỤNG CỦA THUỐC VÀ CƠ CHẾ TÁC DỤNG”

Đánh giá về TÁC DỤNG CỦA THUỐC VÀ CƠ CHẾ TÁC DỤNG


Xem nhanh
Dược Lý-Dược Lực Học, ngắn gọn dễ hiểu nhớ lâu.

Chào các bạn, trong video này mình sẽ trình bày về dược lực học. Với nội dung ngắn gọn, dễ hiểu, mình mong video này hữu ích với các bạn.
Nếu các bạn thấy video này hữu ích, thì đừng quên ủng hộ mình bằng cách bấm like, share, và đăng ký kênh giúp mình nha.
Tài liệu tham khảo trong video này:
Dược lý học lâm sàng, Đại học Y Hà Nội
Dược lý-Bộ y tế.
Speed Pharmacology

Video này bản quyền thuộc về Dược Tốc Biến. Không được reup dưới mọi hình thức.

tác dụng của thuốc

TÁC DỤNG CỦA THUỐC VÀ CƠ CHẾ TÁC DỤNG

5 (100%) 2 votes

Contents

  • 1 BÀI 3
  • 2 MỤC TIÊU HỌC TẬP:
  • 3 NỘI DUNG CHÍNH:
  • 4 1. Các tác dụng của thuốc
    • 4.1 1.1. công dụng chính và tác dụng phụ:
    • 4.2 1.2. công dụng tại chỗ và tác dụng toàn thân:
    • 4.3 1.3. công dụng chọn lọc và công dụng đặc hiệu:
    • 4.4 1.4. tác dụng phục hồi và công dụng không phục hồi:
    • 4.5 1.5. công dụng hiệp đồng và công dụng đối lập (đối kháng):
  • 5 2. Cơ chế tác dụng của thuốc
    • 5.1 2.1. Cơ chế hoá sinh:
      • 5.1.1 2.1.1. công dụng của thuốc trên receptor
      • 5.1.2 2.1.2. công dụng của thuốc trên enzym
      • 5.1.3 2.1.3. tác dụng của thuốc trên hệ thống vận chuyển qua  màng sinh học:
    • 5.2 2.2. Các cơ chế khác:

BÀI 3

TÁC DỤNG CỦA THUỐC

HÓA DƯỢC – DƯỢC LÝ I

✅ Mọi người cũng xem : vi khuẩn hp dạ dày là gì

MỤC TIÊU HỌC TẬP:

  1. Trình bày được các tác dụng của thuốc.
  2. Nêu được 3 cơ chế tác dụng chính của thuốc và minh họa bằng các thí dụ cụ thể.
Mọi Người Xem :   Nhận diện hành vi lạm quyền, lộng quyền, lợi dụng quyền lực ở nước ta hiện nay

✅ Mọi người cũng xem : cục nóng điều hòa để ở đâu

NỘI DUNG CHÍNH:

công dụng của thuốc là kết quả của quá trình tương tác giữa thuốc với các thành phần của tế bào trong cơ thể, tạo nên những phục vụ của các tổ chức đối với thuốc.

Thông thường thuốc có công dụng điều hòa (tăng cường hoặc ức chế) một hoặc một vài chức năng nào đó của cơ thể chứ không tạo ra chức năng mới.

✅ Mọi người cũng xem : nhân viên ehs là làm gì

1. Các công dụng của thuốc

1.1. công dụng chính và công dụng phụ:

  • công dụng chính: Là công dụng mong muốn đạt được trong điều trị
  • tác dụng phụ: Là tác dụng không muốn có trong điều trị nhưng vẫn xuất hiện khi dùng thuốc.
  • Thí dụ: Diazepam có tác dụng chính là an thần, gây ngủ còn có tác dụng phụ là gây ra phụ thuộc thuốc nếu sử dụng thuốc kéo dài.
  • Trong điều trị người ta thường tìm các biện pháp để giữ công dụng chính. Và hạn chế công dụng phụ của thuốc bằng cách chọn đường dùng thuốc, thời điểm uống thuốc, dạng bào chế thích hợp hoặc kết hợp với thuốc khác một cách hợp lý. Thí dụ với thuốc có mùi vị khó chịu, kích ứng đường tiêu hóa nên chọn dạng thuốc đạn đặt trực tràng. Hoặc các thuốc bị thức ăn làm Giảm độ hấp thu thì nên uống thuốc vào lúc đói…

1.2. tác dụng tại chỗ và công dụng toàn thân:

  • công dụng tại chỗ là tác dụng đạt được tại nơi tiếp xúc với thuốc trước khi hấp thu. Thí dụ: cồn ASA bôi tại chỗ để chống nấm ngoài da. Hydroxyd nhôm uống để che phủ vết loét niêm mạc đường tiêu hoá…
  • tác dụng toàn thân: Là tác dụng xảy ra sau khi thuốc được hấp thu, phân bố đến các tổ chức và gây ra đáp ứng. Thí dụ: tác dụng Giảm đau sau khi uống hoặc tiêm morphin.
  • Thuốc tại chỗ nếu dùng nhiều, trên diện rộng và đặc biệt khi da bị tổn thương thì có thể xảy ra tác dụng toàn thân và gây ra độc do thuốc được hấp thu.
  • Ngày nay , người ta  còn ứng dụng thuốc  dùng tại chỗ để điều trị toàn thân. Thí dụ miếng dán Nitroglycerin được dán lên vùng ngực gần tim để thuốc ngấm vào cơ thể chống cơn đau thắt ngực.

Xem thêm:

  • Spa
  • Spa Quận 7

✅ Mọi người cũng xem : mua trà hoa viên ở đâu

1.3. công dụng chọn lọc và tác dụng đặc hiệu:

  • công dụng chọn lọc là tác dụng của thuốc ở mức liều điều trị biểu hiện rõ rệt nhất, mạnh nhất trên một tổ chức nào đó của cơ thể. Thí dụ Codein có tác dụng ức chế trung tâm ho.
  • tác dụng đặc hiệu hay đặc trị là công dụng chọn lọc của thuốc trên một nguyên nhân gây ra bệnh nhất định. Thí dụ: Clarithromycin có công dụng trên vi khuẩn Helicobacter pylori gây ra viêm loét dạ dày.
Mọi Người Xem :   Hàng chính hãng – hàng dựng – hàng đã kích hoạt là gì ?

1.4. công dụng hồi phục và công dụng không hồi phục:

  • công dụng phục hồi là công dụng của thuốc có giới hạn nhất định về thời gian. Khi nồng độ thuốc Giảm đến mức không đủ để gây tác dụng phụ thì công dụng phụ biến mất và chức năng của cơ quan lại được hồi phục. Thí dụ: Atropin gây ra giãn đồng tử trong khoảng 7-10 giờ, sau khoảng thời gian đó chức năng của đồng tử lại được hồi phục.
  • tác dụng không phục hồi là công dụng của thuốc làm cho một phần hoặc một tính năng nào đó của một tổ chức mất khả năng phục hồi. Thí dụ: Tetracyclin tạo phức hợp bền vững với Calci ở men răng và xương làm cho men răng có mầu xỉn đen vĩnh viễn. tác dụng không phục hồi thường gây ra  trở ngại cho việc sử dụng thuốc.

1.5. công dụng hiệp đồng và tác dụng đối lập (đối kháng):

  • Khi dùng đồng thời 2 hay thường xuyên thuốc trong điều trị, các thuốc đó có thể ảnh hưởng đến công dụng của nhéu.
  • Trường hợp các thuốc tăng cường công dụng của nhéu hoặc có cùng hướng công dụng được gọi là công dụng hiệp đồng. Thí dụ: Trong phác đồ điều trị lao người ta phối hợp các thuốc trị lao. (Isoniazid, Streptomycin, Ethambutol…) với nhau để làm tăng công dụng điều trị và phòng nguy cơ kháng thuốc của vi khuẩn lao.
  • Trường hợp các thuốc làm hạn chế tác dụng của nhéu người ta gọi đó là tác dụng đối kháng hoặc đối lập. Thí dụ: Nalorphin có tác dụng đối kháng với Morphin nên được sử dụng để giải độc Morphin khi dùng quá liều.

2. Cơ chế công dụng của thuốc

Thuốc phát huy tác dụng trong cơ thể theo những cơ chế khác nhau, đó là:

✅ Mọi người cũng xem : kỹ năng lãnh đạo là gì

2.1. Cơ chế hoá sinh:

✅ Mọi người cũng xem : tối ưu hóa chi phí là gì

2.1.1. công dụng của thuốc trên receptor

Trong cơ thể thuốc thường chỉ gắn với một loại tế bào. hoặc một vài thành phần của tế bào được gọi là receptor (thụ thể) để tạo nên sự đáp ứng sinh học. Có 2 loại receptor:

  • Receptor màng tế bào: Tồn tại trên bề mặt tế bào.
  • Receptor nội bào: Tồn tại bên trong tế bào.
  • Các receptor có khả năng liên kết chọn lọc với thuốc.

✅ Mọi người cũng xem : mộng du là gì

2.1.2. công dụng của thuốc trên enzym

Trên enzym các thuốc có thể chia thành 2 loại:

  • Các thuốc ức chế enzyme: có công dụng kìm hãm enzyme. Thí dụ các kháng sinh nhóm penicilin có tác dụng diệt khuẩn là do ức chế enzym transpeptidase. Là enzym tham gia vào quá trình tổng hợp thành tế bào vi khuẩn Vì vậy vi khuẩn sẽ bị tiêu diệt.
  • Các thuốc gây hoạt hoá enzym: Thí dụ các thuốc như rifampicin có công dụng làm tăng sự tạo thành enzym cytocrom P450 ở gan. (là enzym giữ vai trò quan trọng đối với chuyển hoá thuốc trong cơ thể). do đó thúc đẩy quy trình chuyển hoá của thường xuyên thuốc khác nên rút ngắn thời gian tác dụng của thuốc.
Mọi Người Xem :   Top 5 Địa điểm bán vải bố uy tín nhất ở Hà Nội - http://buyer.com.vn

✅ Mọi người cũng xem : quả xay là quả gì

2.1.3. công dụng của thuốc trên hệ thống vận chuyển qua  màng sinh học:

Màng tế bào có các kênh vận chuyển ion. Các kênh này có tính thấm chọn lọc đối với các ion khác nhéu. Và giữ vai trò vận chuyển ion Na+, K+, Cl+, Ca++ ….

một vài thuốc do gây ảnh hưởng sự vận chuyển ion của các kênh nên đã dẫn đến những tác dụng nhất định. Thí dụ Nifedipin có tác dụng chẹn kênh Calci. do đó ngăn cản Ca++ vào tế bào cơ tim và tế bào cơ trơn thành mạch nên được dùng để hạ huyết áp và chống cơn đau thắt ngực.

2.2. Các cơ chế khác:

Ngoài những cơ chế đã nêu, thuốc còn có khả năng công dụng theo một vài cơ chế khác, đó là:

  • Cơ chế vật lý: thí dụ than hoạt. Người ta ứng dụng tính chất hấp phụ của nó để chữa ngộ độc, đầy bụng …
  • Cơ chế hoá học: dùng các thuốc có tính kiềm nhẹ để trung hoà acid dịch vị trong điều trị viêm loét dạ dày. Thí dụ Hydroxyd nhôm, Hydroxyd Magnesi…

COPY VUI LÒNG GHI NGUỒN VNRAS.COM

image


Các câu hỏi về tác dụng dược lý là gì


Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê tác dụng dược lý là gì hãy cho chúng mình biết nhé, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình cải thiện hơn trong các bài sau nhé <3 Bài viết tác dụng dược lý là gì ! được mình và team xem xét cũng như tổng hợp từ nhiều nguồn. Nếu thấy bài viết tác dụng dược lý là gì Cực hay ! Hay thì hãy ủng hộ team Like hoặc share. Nếu thấy bài viết tác dụng dược lý là gì rât hay ! chưa hay, hoặc cần bổ sung. Bạn góp ý giúp mình nhé!!

Các Hình Ảnh Về tác dụng dược lý là gì


Các hình ảnh về tác dụng dược lý là gì đang được chúng mình Cập nhập. Nếu các bạn mong muốn đóng góp, Hãy gửi mail về hộp thư [email protected] Nếu có bất kỳ đóng góp hay liên hệ. Hãy Mail ngay cho tụi mình nhé

Tra cứu dữ liệu, về tác dụng dược lý là gì tại WikiPedia

Bạn hãy tìm thêm nội dung chi tiết về tác dụng dược lý là gì từ trang Wikipedia tiếng Việt.◄ Tham Gia Cộng Đồng Tại

???? Nguồn Tin tại: https://buyer.com.vn/

???? Xem Thêm Chủ Đề Liên Quan tại : https://buyer.com.vn/hoi-dap/

Related Posts

Tính chất hóa học của Bari (Ba) | Tính chất vật lí, nhận biết, điều chế, ứng dụng. 1

Tính chất hóa học của Bari (Ba) | Tính chất vật lí, nhận biết, điều chế, ứng dụng.

ContentsĐánh giá về TÁC DỤNG CỦA THUỐC VÀ CƠ CHẾ TÁC DỤNGBÀI 3MỤC TIÊU HỌC TẬP:NỘI DUNG CHÍNH:1. Các công dụng của thuốc1.1. công dụng chính và…
Sorbitol là gì? Tác dụng của sorbitol C6H14O6 trong cuộc sống 2

Sorbitol là gì? Tác dụng của sorbitol C6H14O6 trong cuộc sống

ContentsĐánh giá về TÁC DỤNG CỦA THUỐC VÀ CƠ CHẾ TÁC DỤNGBÀI 3MỤC TIÊU HỌC TẬP:NỘI DUNG CHÍNH:1. Các công dụng của thuốc1.1. công dụng chính và…
Bạc là gì? Những ứng dụng của bạc trong cuộc sống 3

Bạc là gì? Những ứng dụng của bạc trong cuộc sống

ContentsĐánh giá về TÁC DỤNG CỦA THUỐC VÀ CƠ CHẾ TÁC DỤNGBÀI 3MỤC TIÊU HỌC TẬP:NỘI DUNG CHÍNH:1. Các công dụng của thuốc1.1. công dụng chính và…
CH3Cl - metyl clorua - Chất hoá học 4

CH3Cl – metyl clorua – Chất hoá học

ContentsĐánh giá về TÁC DỤNG CỦA THUỐC VÀ CƠ CHẾ TÁC DỤNGBÀI 3MỤC TIÊU HỌC TẬP:NỘI DUNG CHÍNH:1. Các công dụng của thuốc1.1. công dụng chính và…
I2 - Iot - Chất hoá học 5

I2 – Iot – Chất hoá học

ContentsĐánh giá về TÁC DỤNG CỦA THUỐC VÀ CƠ CHẾ TÁC DỤNGBÀI 3MỤC TIÊU HỌC TẬP:NỘI DUNG CHÍNH:1. Các công dụng của thuốc1.1. công dụng chính và…
7 lý do thú vị giải thích vì sao bạn thường xuyên bị muỗi đốt 6

7 lý do thú vị giải thích vì sao bạn thường xuyên bị muỗi đốt

ContentsĐánh giá về TÁC DỤNG CỦA THUỐC VÀ CƠ CHẾ TÁC DỤNGBÀI 3MỤC TIÊU HỌC TẬP:NỘI DUNG CHÍNH:1. Các công dụng của thuốc1.1. công dụng chính và…