Ý nghĩa của các chỉ số xét nghiệm sinh hóa máu

Bài viết Ý nghĩa của các chỉ số xét nghiệm sinh hóa máu thuộc chủ đề về Thắc Mắt thời gian này đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng https://buyer.com.vn/hoi-dap/ tìm hiểu Ý nghĩa của các chỉ số xét nghiệm sinh hóa máu trong bài viết hôm nay nhé ! Các bạn đang xem chủ đề về : “Ý nghĩa của các chỉ số xét nghiệm sinh hóa máu”

Đánh giá về Ý nghĩa của các chỉ số xét nghiệm sinh hóa máu


Xem nhanh
Ý nghĩa 25 chỉ số sinh hoá (Phần I)

1.Tên xét nghiệm: Ure máu
Chỉ định: Các bệnh lý về thận, kiểm tra chức năng thận trước phẫu thuật, can thiệp, kiểm tra sức khoẻ định kỳ…
Trị số bình thường: 2,5 – 7,5 mmol/l

2. Tên xét nghiệm: Creatinin máu
Chỉ định: Các bệnh lý về thận, các bệnh lý ở cơ, kiểm tra trước phẫu thuật, can thiệp…Nhằm mục đích đánh giá chức năng thận, mức độ suy thận.
Trị số bình thường:
Nam: 62-120 Mmol/l
Nữ: 53-100 Mmol/l

3. Tên xét nghiệm: Đường máu
Chỉ định: Nghi ngờ tiểu đường, kiểm tra trước phẫu thuật,can thiệp, đang điều trị cocticoid, đánh giá hiệu quả và điều chỉnh liều thuốc ở bệnh nhân đang điều trị tiểu đường, kiểm tra sức khoẻ định kỳ…
Trị số bình thường: 3,9- 6,4 mmol/l

4. Tên xét nghiệm: HbA1¬C
Ý nghĩa và chỉ định: Nồng độ HbA1 C phản ánh tình trạng đường máu trong khoảng 2-3 tháng trước khi lấy máu xét nghiệm (xét nghiệm định lượng Glucose máu chỉ nói lên được hàm lượng đường tại thời điểm lấy máu làm xét nghiệm). Vì vậy HbA1C được coi là thông số có giá trị để chẩn đoán và theo dõi điều trị tiểu đường.
Chỉ định: Nghi ngờ tiểu đường, những trường hợp cần kiểm soát đường máu, nhất là những bệnh nhân tiểu đường khó kiểm soát.
Trị số bình thường: 4-6%

Tên xét nghiệm: Acid Uric máu
Chỉ định: Nghi ngờ bệnh Goutte, bệnh thận, bệnh khớp, theo dõi hiệu qủa điều trị bệnh Goutte…
Trị số bình thường:
Nam: 180-420 Mmol/l
Nữ: 150-360 Mmol/l

5. Tên xét nghiệm: SGOT(ALAT)
Ý nghĩa: SGOT là men xúc tác phản ứng trao đổi nhóm amin. GOT không những ở bào tương (khoảng 30%) mà nó còn có mặt ở ty thể của tế bào (khoảng 70%). Nồng độ men SGOT phản ánh tình trạng tổn thương tế bào gan, cơ tim.
Chỉ định: Viêm gan, nhồi máu cơ tim, viêm cơ, tai biến mạch máu não…
Trị số bình thường ≤ 40 U/l

6. Tên xét nghiệm: SGPT(ASAT)
Ý nghĩa: SGPT là men chỉ có trong bào tương của tế bào gan. Nồng độ SGPT phản ánh tình trạng tổn thương tế bào gan do viêm.
Chỉ định: Viêm gan (cấp, mãn), nhũn não…
Trị số bình thường ≤40 U/l
7. Tên xét nghiệm: GGT (Gama Glutamyl Transferase)
Chỉ định: Các bệnh lý gan mật.
Trị số bình thường:
Nam ≤ 45 U/l
Nữ ≤30 U/l

8. Tên xét nghiệm: ALP ( phosphatase kiềm)
Chỉ định: Bệnh xương, bệnh gan mật.
Trị số bình thường: 90-280 U/l

Tên xét nghiệm: Bilirubin máu
Chỉ đinh: Các trường hợp vàng da do bệnh gan mật, tuỵ, tan máu…
Trị số bình thường: Bilirubun toàn phần ≤17,0 Mmol/l
Bilirubin trực tiếp ≤4,3 Mmol/l
Bilirubin gián tiếp ≤12,7 Mmol/l

9. Tên xét nghiệm: Protein toàn phần
Chỉ định: Đau tuỷ xương, bệnh gan (xơ gan, viêm gan…), bệnh thận (hội chứng thận hư nhiễm mỡ, viêm cầu thận…), suy kiệt, kiểm tra sức khoẻ định kỳ…
Trị số bình thường: 65-82g/l

10. Tên xét nghiệm: Albumin máu
Chỉ định: Đau tuỷ xương, bệnh gan (xơ gan, viêm gan…), bệnh thận (hội chứng thận hư nhiễm mỡ, viêm cầu thận…), suy kiệt…
Trị số bình thường: 35-55 g/l

11. Tên xét nghiệm: Chỉ số A/G
Chỉ định: Đau tuỷ, xơ gan, viêm thận cấp, thận hư nhiễm mỡ…
Trị số bình thường: 1,2 – 2,2

12. Tên xét nghiệm: Định lượng B2M (B2 Microglobulin)
Ý nghĩa: B 2 M do các tế bào lympho, tương bào sản sinh và có trên bề mặt các tế bào này. Định lượng B2M góp phần phân loại, tiên lượng, theo dõi hiệu quả điều trị bệnh đau tuỷ xương, u lympho.
Chỉ định: bệnh đau tuỷ xương, u lympho
Trị số bình thường: 0,8 -2,2 mg/l
--------------------------------------------------------
🌟 Thông tin y học cập nhật mới nhất: http://yhoc365.net
👍 Like Facebook của #Thông_tin_y_học: https://www.facebook.com/thongtinyhocvn/
🌟 Subscribe #Thông_tin_y_học để xem ngay video mới nhất: http://bit.ly/2Puvj5l
#Thông_tin_y_học #Thong_tin_y_hoc

Xét nghiệm sinh hóa máu là một trong số những xét nghiệm thường nhật được bác sĩ chỉ định khi cần chẩn đoán bệnh và theo dõi hiệu quả điều trị. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho bạn đọc ý nghĩa của một vài xét nghiệm sinh hóa máu thường gặp.

1. Xét nghiệm sinh hóa máu là gì?

Xét nghiệm sinh hóa máu là loại xét nghiệm nhằm đo nồng độ hay hoạt độ của một số chất trong máu, qua đó giúp đánh giá chức năng của các cơ quan trong cơ thể.

2. Các chỉ số xét nghiệm sinh hóa máu

✅ Mọi người cũng xem : cựu quân nhân là gì

2.1. Ure máu

Ure là danh mục thoái hóa chính của các protein trong cơ thể và được lọc qua cầu thận để đào thải qua nước tiểu. Xét nghiệm ure máu được sử dụng để đánh giá chức năng thận, theo dõi các bệnh lý về thận tương đương đánh giá mức cung cấp protein của chế độ ăn. tổng giá trị bình thường: 2,5 – 7,5 mmol/l

Ure máu tăng trong các bệnh lý thận như viêm cầu thận, viêm ống thận, suy thận, sỏi thận, sỏi niệu quản, suy tim sung huyết, mất nước do sốt cao, tiêu chảy, suy dinh dưỡng, bỏng, xuất huyết tiêu hóa …

Ure máu Giảm do chế độ ăn ít protein, truyền thường xuyên dịch, phụ nữ mang thai, hội chứng thận hư, suy giảm chức năng gan dẫn tới hạn chế tổng hợp ure.

2.2. Creatinin huyết thanh

Là sản phẩm đào thải của quá trình thoái hóa creatinin phosphat ở cơ và được lọc hoàn toàn qua các cầu thận, không được các ống thận tái hấp thu. Vì vậy tổng giá trị của creatinin chủ yếu phản ánh chức năng thận và chỉ số creatinin huyết thanh được dùng để đánh giá chức năng thận

tổng giá trị bình thường đối với nam là từ 62 – 120 mmol/l và nữ là từ 53 – 100 mmol/l.

Creatinin huyết thanh tăng trong bệnh lý suy thận, suy tim mất bù, gout, cường giáp, tăng huyết áp, đái tháo đường ..

Creatinin huyết thanh hạn chế trong trường hợp phụ nữ có thai, teo cơ, liệt, sử dụng thuốc chống động kinh,…

2.3. AST (SGOT), ALT (SGPT), GGT

Các chỉ số AST, ALT, GGT được dùng để đánh giá các bệnh về gan như viêm gan cấp, mạn, tổn thương nhu mô gan (viêm gan siêu vi trùng, viêm gan do uống rượu…). tổng giá trị bình thường của cả ba chỉ số này là khoảng <35 U/L với nữ và <50 U/L với nam.

2.4. ALP

ALP còn gọi là phosphatase kiềm, hiện diện chủ yếu ở gan và xương. ALP tăng trong các bệnh lý gan mật và bệnh về xương như rối loạn chuyển hoá xương, còi xương, nhuyễn xương, tắc ống mật, ung thư tiền liệt tuyến,…

Chỉ số ALP bình thường <120 U/L.

AST và ALT
Chỉ số AST và ALT

2.5. Bilirubin

Chỉ số bilirubin được dùng để chẩn đoán và theo dõi các trường hợp vàng da do: tan huyết, viêm gan, tắc mật.

Có 3 trị số bilirubin gồm: Bilirubin toàn phần; Bilirubin trực tiếp; Bilirubin gián tiếp.

Chỉ số Bilirubin toàn phần bình thường <21 umol/L.

Mọi Người Xem :   tiểu nhân nghĩa là gì?

2.6. Albumin

Đây là protein được tổng hợp ở gan và chiếm khoảng 60% tổng protein toàn phần trong huyết thanh. Chức năng của Albumin là tạo áp lực thẩm thấu, vận chuyển một số chất chuyển hóa, ion kim loại, bilirubin, acid béo tự do, hormon, thuốc… và cung cấp acid amin cho tổng hợp protein ở mô.

Albumin là một chỉ số dùng trong đánh giá chức năng gan. giá trị Albumin bình thường là khoảng 35 – 50 g/L.

✅ Mọi người cũng xem : ngoẻo cổ là gì

2.7. Chỉ số xét nghiệm đường huyết

Gồm xét nghiệm Glucose máu và xét nghiệm HbA1C. Hai xét nghiệm này nhằm chẩn đoán bệnh đái tháo đường, theo dõi điều trị bệnh nhân bị đái tháo đường; theo dõi người bệnh hạ đường huyết.

Bình thường nồng độ glucose máu vào khoảng 3,9- 6,4 mmol/, nồng độ HbA1C vào khoảng 4 – 5,9%.

2.8. Chỉ số xét nghiệm mỡ máu

Phân biệt cholesterol xấu và tốt
Chỉ số HDL và LDL trong xét nghiệm máu
  • Cholesterol toàn phần

Xét nghiệm Cholesterol toàn phần được chỉ định trong các trường hợp rối loạn lipid máu, đánh giá nguy cơ hình thành mảng xơ vữa động mạch, đánh giá chức năng gan, người bệnh tăng huyết áp, người béo phì, hoặc khám thể trạng định kỳ cho những người trên 40 tuổi…

Nồng độ Cholesterol toàn phần bình thường vào khoảng 3,9 – 5,2 mmol/L. Cholesterol máu tăng trong các trường hợp: rối loạn lipid máu, xơ vữa động mạch, đái tháo đường, vàng da tắc mật, suy giáp, hội chứng thận hư, tiền sản giật, có thai… Cholesterol máu Giảm trong các trường hợp: cường giáp, suy gan, thiếu máu, suy dinh dưỡng,…

  • HDL-C (HDL-Cholesterol) – HDL

Đây là xét nghiệm lipid máu giúp đánh giá các rối loạn lipid máu. HDL-C có vai trò vận chuyển cholesterol lắng đọng ở thành mạch máu quay trở về gan, giúp ngăn ngừa quy trình tạo mảng xơ vữa, nhờ đó nó còn được gọi là cholesterol tốt.

Nồng độ HDL-C bình thường là từ 0,9 mmol/L trở lên. Nồng độ HDL-C hạn chế trong các trường hợp xơ vữa động mạch, béo phì, hút thuốc lá, lười vận động,…

LDL-C (LDL-Cholesterol)

Xét nghiệm LDL-C nhằm đánh giá tình trạng rối loạn lipid máu, xơ vữa động mạch, tăng huyết áp, bệnh mạch vành,…LDL-C vận chuyển cholesterol tới mạch máu và là tác nhân chính gây nên các mảng xơ vữa động mạch khi nồng độ LDL-C tăng lên trong máu.

Nồng độ LDL-C bình thường là từ 3,4 mmol/l trở xuống . LDL-C tăng trong các trường hợp: xơ vữa động mạch, rối loạn lipid máu, béo phì…, hạn chế trong các trường hợp: xơ gan, suy kiệt, kém hấp thu.

  • Triglycerid

Chỉ số này được chỉ định trong các trường hợp rối loạn lipid máu, xơ vữa động mạch, tăng huyết áp, người béo phì, lười vận động…

giá trị Triglycerid bình thường vào khoảng 0,46 – 1,88 mmol/l. Triglycerid tăng do rối loạn lipid máu, xơ vữa động mạch, béo phì, xơ gan, hội chứng thận hư, suy giáp, đái tháo đường… và Giảm khi do kém hấp thu, suy kiệt, cường giáp, sau hoạt động thể lực mạnh,…

Đo nồng độ ion Canxi
Xét nghiệm ion đo nồng độ Canxi

✅ Mọi người cũng xem : berry là quả gì

2.9 Xét nghiệm ion đồ

Na+ là cation chính của dịch ngoại bào, có công dụng giữ nước. Khi thừa Na+ trong dịch ngoại bào thì nước được tái hấp thu nhiều ở thận.

Nồng độ Na+ bình thường trong máu là 135 – 145 mmol/l. Nồng độ Na+ máu tăng trong trường hợp cường aldosteron, sử dụng corticoid, mất nước.. Nồng độ Na+ máu Giảm trong trường hợp ứ dịch do suy tim, suy thận, xơ gan hoặc mất natri do nôn ói, xuất huyết, tiêu chảy, bỏng..

K+ là chất điện giải của dịch nội bào

Bình thường nồng độ K+ trong máu khoảng 3,5 – 5,0 mmol/l. Nồng độ K+ trong máu tăng cao do suy thận hoặc do sử dụng các thuốc tăng giữ kali như thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali, thuốc ức chế men chuyển .. Nồng độ K+ trong máu hạn chế do mất qua đường tiêu hoá (tiêu chảy, ói mửa…), mất qua đường tiểu, lượng K+ đưa vào cơ thể không đủ hoặc K+ từ ngoại bào vào nội bào.

Cl- là một anion chủ yếu của dịch ngoại bào. Ion Cl- cùng với ion HCO3- có vai trò duy trì cân bằng kiềm-toan trong cơ thể. Cl- còn có một vài chức năng như tham gia duy trì áp lực thẩm thấu và cân bằng nước trong cơ thể, hoạt động như một thành phần của hệ đệm, duy trì tình trạng trung hòa về điện tích (bằng cách đối trọng với các cation như Na+ ) và góp phần hỗ trợ quá trình tiêu hóa.

Mọi Người Xem :   Nhà máy nhiệt điện là gì: đặc điểm, hoạt động và tác động - Chia Sẻ Kiến Thức Điện Máy Việt Nam

tổng giá trị Cl- bình thường khoảng 98 – 106 mmol/l. Nồng độ Cl- tăng trong trường hợp ăn mặn, toan chuyển hoá, suy thận cấp, shock phản vệ, hôn mê tăng áp lực thẩm thấu…; Giảm do ăn nhạt, mất nước cấp gây ra nhiễm kiềm chuyển hoá, nôn kéo dài (hẹp môn vị), sử dụng thuốc lợi tiểu, tiêu chảy,…

Là một ion kim loại có nhiều nhất trong cơ thể, song chỉ có 0,5% tổng lượng ion này được trao đổi. Ca++ đóng vai trò quan trọng với tình trạng co cơ, chức năng tim, dẫn truyền các xung thần kinh và quá trình cầm máu của cơ thể. Ca++ khuếch tán được, nồng độ trong máu tăng khi nhiễm toan và hạn chế khi nhiễm kiềm.

Nồng độ Ca++ bình thường vào khoảng 4,2 – 5,2 mEq/l (2,1 – 2,6 mmol/l) . Ca++ tăng trong trường hợp sử dụng nhiều vitamin D, cường cận giáp, nhiễm độc giáp, bệnh Paget..; hạn chế trong trường hợp thiếu vitamin D, nhược cận giáp, bệnh thận nặng …

2.10 Xét nghiệm Acid Uric

Đây là xét nghiệm giúp chẩn đoán các bệnh lý gây ra biến đổi nồng độ acid uric máu (bệnh gout), bệnh thận,…

Bình thường nồng độ acid uric trong máu ở phái mạnh là 180 – 420 mmol/l, đối với nữ là 150 – 360 mmol/l.

Acid uric tăng trong trường hợp bệnh gout, béo phì, suy thận, suy tim, suy giáp, bệnh vẩy nến, tiền sản giật…

Acid uric Giảm trong trường hợp thương tổn tế bào gan, bệnh Wilson, bệnh Fanconi, bệnh Hodgkin…

Xét nghiệm sinh hóa máu gồm nhiều công đoạn tiến hành phức tạp, đòi hỏi tay nghề chuyên môn cao và sự hỗ trợ của hệ thống máy móc hiện đại. do đó chúng ta nên chọn thực hiện xét nghiệm sinh hóa máu tại các bệnh viện uy tín.

Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec là một trong những bệnh viện không chỉ đảm bảo chất lượng chuyên môn với đội ngũ y bác sĩ đầu ngành, hệ thống trang thiết bị công nghệ hiện đại mà còn nổi bật với dịch vụ khám, tư vấn và chữa bệnh toàn diện, chuyên nghiệp; không gian khám chữa bệnh văn minh, lịch sự, an toàn và tiệt trùng tối đa. Khách hàng khi chọn thực hiện các xét nghiệm tại đây có thể hoàn toàn yên tâm về độ chính xác của kết quả xét nghiệm.

Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để được Giảm ngay 20% phí khám bệnh lần đầu trên toàn hệ thống Vinmec (áp dụng từ 1/8 – 30/9/2022). Quý khách cũng có thể quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn tư vấn từ xa qua video với các bác sĩ Vinmec mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.

XEM THÊM:
  • Định lượng ure máu bao nhiêu là cao?
  • Sự khác nhau giữa huyết thanh và huyết tương
  • Xét nghiệm sinh hóa máu acid uric chẩn đoán bệnh gout


Các câu hỏi về sinh hóa là gì


Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê sinh hóa là gì hãy cho chúng mình biết nhé, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình cải thiện hơn trong các bài sau nhé <3 Bài viết sinh hóa là gì ! được mình và team xem xét cũng như tổng hợp từ nhiều nguồn. Nếu thấy bài viết sinh hóa là gì Cực hay ! Hay thì hãy ủng hộ team Like hoặc share. Nếu thấy bài viết sinh hóa là gì rât hay ! chưa hay, hoặc cần bổ sung. Bạn góp ý giúp mình nhé!!

Các Hình Ảnh Về sinh hóa là gì


Các hình ảnh về sinh hóa là gì đang được chúng mình Cập nhập. Nếu các bạn mong muốn đóng góp, Hãy gửi mail về hộp thư [email protected] Nếu có bất kỳ đóng góp hay liên hệ. Hãy Mail ngay cho tụi mình nhé

Tham khảo dữ liệu, về sinh hóa là gì tại WikiPedia

Bạn nên tìm nội dung về sinh hóa là gì từ web Wikipedia tiếng Việt.◄ Tham Gia Cộng Đồng Tại

💝 Nguồn Tin tại: https://buyer.com.vn/

💝 Xem Thêm Chủ Đề Liên Quan tại : https://buyer.com.vn/hoi-dap/

Related Posts