Quyền sử dụng đất đai là gì?

Bài viết Quyền sử dụng đất đai là gì? thuộc chủ đề về Giải Đáp Thắc Mắt thời gian này đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng Buyer.Com.Vn tìm hiểu Quyền sử dụng đất đai là gì? trong bài viết hôm nay nhé ! Các bạn đang xem nội dung về : “Quyền sử dụng đất đai là gì?”

Đánh giá về Quyền sử dụng đất đai là gì?


Xem nhanh
Ở Việt Nam, luật pháp quy định quyền sở hữu đất đai và quyền quyết định giá đất thuộc về nhà nước. Việc luật hoá với các quy đinh bất cập không tuân thủ theo trình độ phát triển của xã hội và quy luật thị trường chính là bản chất tư lợi của giai cấp thống trị, dùng luật pháp để củng cố ngai vị của mình. Từ những quy định bất chấp đó đã tạo lên tình trạng mâu thuẫn xã hội trầm trọng ở Việt Nam hiện nay. Các xung đột xã hội không thể điều hoà được.


Bài học số 12 trong chương trình phổ biến kiến thức luật pháp Việt Nam của Đề Án Dân Quyền Việt Nam do BPSOS tổ chức với sự cộng tác của Liên Minh Chống Tra Tấn - Việt Nam nhằm giúp mọi người hiểu rõ nguyên nhân gây nên vấn nạn và mong muốn cùng nhau đi tìm giải pháp cho thực trạng tồi tệ đó.
Xin mời các bạn xem video tóm lược và đến với buổi thảo luận trên lớp của BPSOS.

Mục lục bài viết

Quyền sử dụng đất đai là một trong những quyền quan trọng được Nhà nước công nhận. Vậy thực chất quyền sử dụng đất đai là quyền gì? Quyền sử dụng đất đai bao gồm những quyền gì? Trong bài viết lần này, Chúng Tôi sẽ cung cấp một vài kiến thức pháp lý xoay quanh vấn đề quyền dùng đất đai.

Quyền sử dụng đất là gì?

Căn cứ quy định tại Điều 53 – Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013, cụ thể:

“ Đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi vùng biển, vùng trời, tài nguyên thiên nhiên khác và các loại tài sản do Nhà nước đầu tư, quản lý là tài sản công thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý”.

Bộ luật Dân sự, Luật đất đai đều đặn cụ thể hóa những quy định của Hiến pháp quy định đất đai thuộc sở hữu của toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu.

Luật Đất đai năm 2013 quy định: Đất đai thuộc quyền sở hữu của toàn dân và do Nhà nước làm chủ sở hữu. Nhà nước theo đó trao quyền sử dụng đất cho người dân thông qua hình thức giao đất, cho thuê đất. Pháp luật cũng công nhận quyền sử dụng đất đối với những người sử dụng đất ổn định và quy định về quyền tương đương nghĩa vụ chung của người sử dụng đất.

Mọi Người Xem :   Mã BHXH suốt đời cho Học sinh - Sinh viên

Luật đất đai tuy không có quy định rõ khái niệm quyền sử dụng đất nhưng luật cũng đưa ra khái niệm về giá quyền dùng đất là số tiền tính trên một đơn vị diện tích đất do Nhà nước quy định hoặc hình thành trong giao dịch về quyền sử dụng đất. Còn tổng giá trị quyền dùng đất là tổng giá trị tính bằng tiền của quyền sử dụng đất trên đơn vị diện tích xác định trong một thời gian sử dụng nhất định.

Người dùng đất được sở hữu phần giá trị quyền dùng đất, được phép chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với các phần diện tích được giao tương ứng với nghĩa vụ thực hiện với Nhà nước.

Căn cứ theo quy định của pháp luật, quyền dùng được chia thành những loại sau đây:

+ Quyền dùng đất đai căn cứ theo chủ thể (tổ chức, hộ gia đình hay cá nhân):

Quyền sử dụng đất lúc này được căn cứ theo ý muốn chủ quan của chủ thể và việc dùng đất vào mục đích nào là tùy theo chủ thể quyết liệt. Những quyết định này cần phải nằm trong giới hạn được cấp có thẩm quyền cho phép.

+ Quyền dùng đất căn cứ vào khách thể (đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp hay chưa dùng):

Là loại đất này được quy định sử dụng vào mục đích nào thì người dùng đất phải làm đúng theo mục đích đó. Nếu có sự thay đổi về mục đích dùng thì phải báo cho cơ quan có thẩm quyền và phải được cho phép thì mới thực hiện.

+ Quyền dùng đất căn cứ vào thời gian:

Thời gian dùng đất có khả năng là tạm thời hoặc dài lâu, tùy theo quyết định của cấp có thẩm quyền. Từ đó, quyền dùng đất của chủ thể cũng được quyết liệt là tạm thời hay dài lâu.

✅ Mọi người cũng xem : quỹ tín dụng nhân dân là gì

+ Quyền dùng đất căn cứ theo pháp lý:

Nghĩa là cần căn cứ theo quyết liệt của cơ quan có thẩm quyền khi giao đất, cho thuê đất mà xác định mục đích dùng và để biết là quyền sử dụng ban đầu của tổ chức, cá nhân, hộ gia đình trực tiếp trong quyết liệt hay quyền sử dụng đất thứ hai của người được cho thuê lại, thừa kế.

✅ Mọi người cũng xem : tóm tắt văn bản bằng sơ đồ là gì

Người dùng đất là gì?

Người sử dụng đất là các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho phép dùng đất bằng một trong các hình thức giao đất, cho thuê đất, cho phép nhận chuyển quyền sử dụng đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất; có quyền và nghĩa vụ mà pháp luật quy định trong thời hạn dùng đất.

Người dùng đất bao gồm những đối tượng sau đây:

1. Tổ chức trong nước gồm cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức sự nghiệp công lập,…

2. Hộ gia đình, cá nhân trong nước;

3. Cộng đồng dân cư gồm cộng đồng người Việt Nam sinh sống trên cùng địa bàn thôn, làng, tổ dân phố,… và điểm dân cư tương tự có cùng phong tục, tập quán hoặc có chung dòng họ;

4. Cơ sở tôn giáo (chùa, nhà thờ, tu viện, trụ sở của tổ chức tôn giáo,..);

5. Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của nước ngoài có chức năng ngoại giao được Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan đại diện của tổ chức thuộc Liên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức liên chính phủ;

Mọi Người Xem :   Hợp đồng bảo hiểm là gì? Hợp đồng bảo hiểm có đặc trưng gì?

6. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về quốc tịch;

7. công ty có vốn đầu tư nước ngoài gồm Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài, Doanh nghiệp liên doanh, công ty Việt Nam mà nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại theo quy định của pháp luật về đầu tư.

Quyền sử dụng đất đai là gì? 2

✅ Mọi người cũng xem : hành uẩn là gì

Quyền dùng đất bao gồm những quyền gì?

Quyền dùng đất bao gồm những quyền sau đây:

1. Được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

2. Hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất.

3. Hưởng các lợi ích do công trình của Nhà nước đáp ứng việc bảo vệ, cải tạo đất nông nghiệp.

4. Được Nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo, bồi bổ đất nông nghiệp.

5. Được Nhà nước bảo hộ khi người khác xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp về đất đai của mình.

6. Được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của Luật này.

7. Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm quyền sử dụng đất hợp pháp của mình và những hành vi khác vi phạm pháp luật về đất đai.

Chuyển đổi mục đích dùng đất

Căn cứ quy định tại Điều 57 – Luật Đất đai năm 2013 cụ thể, các trường hợp chuyển mục đích dùng đất phải được phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền bao gồm:

+ Chuyển đất trồng lúa sang trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối.

+ Chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới cách thức ao, hồ, đầm.

+ Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang sử dụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp.

+ Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp.

+ Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền dùng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền dùng đất hoặc thuê đất.

+ Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở.

+ Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích buôn bán, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, sản phẩm sang đất thương mại, sản phẩm; chuyển đất thương mại, sản phẩm, đất xây dựng công trình sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.

Khi chuyển mục đích sử dụng đất thì người dùng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; chế độ sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người dùng đất được áp dụng theo loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng.

✅ Mọi người cũng xem : mỹ nhân ngư là gì

Các trường hợp được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Được quy định tại khoản 1 – Điều 99 – Luật Đất đai năm 2013, Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho những trường hợp sau:

Mọi Người Xem :   thẩm quyền tiếng Trung là gì?

+ Người đang dùng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và của cải/tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại các Điều 100, 101 và 102 của Luật Đất đai.

+ Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành.

+ Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền dùng đất, nhận góp vốn bằng quyền dùng đất; người nhận quyền dùng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ.

+ Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai; theo bản án hoặc quyết liệt của Tòa án nhân dân, quyết liệt thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành.

+ Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất.

+ Người dùng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, hku kinh tế.

+ Người mua nhà ở, của cải/tài sản khác gắn liền với đất.

+ Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; người mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước.

+ Người dùng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người dùng đất hoặc các thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức dùng đất chia tách, hợp nhất quyền sử dụng đất hiện có.

+ Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi học cấp lại Giấy chứng nhận bị mất.

Các trường hợp không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Điều 19 – Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định cụ thể thi hành một số điều, khoản của Luật Đất đai, quy định các trường hợp không cấp Giấy chứng nhận quyền dùng đất, quyền sở hữu nhà ở và của cải/tài sản khác gắn liền với đất bao gồm các trường hợp sau đây:

+ Tổ chức, cộng đồng dân cư được Nhà nước giao đất để quản lý thuộc các trường hợp quy định tại Điều 8 – Luật Đất đai năm 2013.

+ Người đang quản lý, sử dụng đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.

+ Người thuê, thuê lại đất của người dùng đất, trừ trường hợp thuê, thuê lại đất của nhà đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghiệp cao, khu kinh tế.

+ Người nhận khoán đất trong các nông trường, lâm trường, công ty nông, lâm nghiệp, ban quản lý rừng phòng hộ, ban quản lý rừng đặc dụng.

+ Người đang sử dụng đất không đủ khó khăn cấp Giấy chứng nhận quyền dùng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

+ Người dùng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền dùng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng đã có thông báo hoặc quyết liệt thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

+ Tổ chức, Ủy ban nhân dân cấp xã được Nhà nước giao đất không thu tiền dùng đất để sử dụng vào mục đích xây dựng công trình công cộng gồm đường giao thông, công trình dẫn nước, dẫn xăng, dầu, khí; đường dây truyền tải điện, truyền dẫn thông tin; khu vui chơi giải trí ngoài trời; nghĩa trang; nghĩa địa không nhằm mục đích kinh doanh.

Với những nội dung chia sẻ về quyền dùng đất đai trên đây, công ty chúng tôi hy vọng đã giúp Quý độc giả phần nào trong việc hiểu tương đương thực hiện quyền dùng đất theo quy định pháp luật. Quý độc giả có những quan tâm, vướng mắc hãy liên hệ ngay tới Tổng đài tư vấn 1900 6557 để được chia sẻ, hỗ trợ kịp thời.



Các câu hỏi về quyền sở hữu đất đai là gì


Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê quyền sở hữu đất đai là gì hãy cho chúng mình biết nhé, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình cải thiện hơn trong các bài sau nhé

Related Posts

Tính chất hóa học của Bari (Ba) | Tính chất vật lí, nhận biết, điều chế, ứng dụng. 3

Tính chất hóa học của Bari (Ba) | Tính chất vật lí, nhận biết, điều chế, ứng dụng.

ContentsĐánh giá về Quyền sử dụng đất đai là gì?Quyền sử dụng đất là gì?+ Quyền dùng đất đai căn cứ theo chủ thể (tổ chức, hộ…
Sorbitol là gì? Tác dụng của sorbitol C6H14O6 trong cuộc sống 4

Sorbitol là gì? Tác dụng của sorbitol C6H14O6 trong cuộc sống

ContentsĐánh giá về Quyền sử dụng đất đai là gì?Quyền sử dụng đất là gì?+ Quyền dùng đất đai căn cứ theo chủ thể (tổ chức, hộ…
Bạc là gì? Những ứng dụng của bạc trong cuộc sống 5

Bạc là gì? Những ứng dụng của bạc trong cuộc sống

ContentsĐánh giá về Quyền sử dụng đất đai là gì?Quyền sử dụng đất là gì?+ Quyền dùng đất đai căn cứ theo chủ thể (tổ chức, hộ…
CH3Cl - metyl clorua - Chất hoá học 6

CH3Cl – metyl clorua – Chất hoá học

ContentsĐánh giá về Quyền sử dụng đất đai là gì?Quyền sử dụng đất là gì?+ Quyền dùng đất đai căn cứ theo chủ thể (tổ chức, hộ…
Aqua trong mỹ phẩm là chất gì? Có tác dụng gì? Độc hại hay lợi? - ResHPCos - Chia Sẻ Kiến Thức Điện Máy Việt Nam 7

Aqua trong mỹ phẩm là chất gì? Có tác dụng gì? Độc hại hay lợi? – ResHPCos – Chia Sẻ Kiến Thức Điện Máy Việt Nam

ContentsĐánh giá về Quyền sử dụng đất đai là gì?Quyền sử dụng đất là gì?+ Quyền dùng đất đai căn cứ theo chủ thể (tổ chức, hộ…
I2 - Iot - Chất hoá học 8

I2 – Iot – Chất hoá học

ContentsĐánh giá về Quyền sử dụng đất đai là gì?Quyền sử dụng đất là gì?+ Quyền dùng đất đai căn cứ theo chủ thể (tổ chức, hộ…