Quyền chiếm hữu là gì? Quy định về quyền chiếm hữu trong Bộ luật Dân sự

Bài viết Quyền chiếm hữu là gì? Quy định về quyền chiếm hữu trong Bộ luật Dân sự thuộc chủ đề về Giải Đáp Thắc Mắt thời gian này đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng Buyer tìm hiểu Quyền chiếm hữu là gì? Quy định về quyền chiếm hữu trong Bộ luật Dân sự trong bài viết hôm nay nhé ! Các bạn đang xem nội dung : “Quyền chiếm hữu là gì? Quy định về quyền chiếm hữu trong Bộ luật Dân sự”

Đánh giá về Quyền chiếm hữu là gì? Quy định về quyền chiếm hữu trong Bộ luật Dân sự


Xem nhanh

quyền chiếm hữu là gì? Quy định về quyền chiếm hữu trong Bộ luật Dân sự

quyền chiếm hữu là gì? Quy định về quyền chiếm hữu trong Bộ luật Dân sự

Về vấn đền này, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT giải đáp như sau:

1. Chiếm hữu là gì? quyền chiếm hữu là gì?

1.1. Khái niệm chiếm hữu

Theo Bộ luật Dân sự 2015, chiếm hữu là việc chủ thể nắm giữ, chi phối tài sản một cách trực tiếp hoặc gián tiếp như chủ thể có quyền đối với tài sản.

Chiếm hữu bao gồm chiếm hữu của chủ sở hữu và chiếm hữu của người không phải là chủ sở hữu.

Việc chiếm hữu của người không phải là chủ sở hữu không thể là căn cứ xác lập quyền sở hữu, trừ trường hợp quy định tại các điều 228, 229, 230, 231, 232, 233 và 236 Bộ luật Dân sự 2015.

1.2. quyền chiếm hữu là gì?

Quyền sở hữu bao gồm quyền chiếm hữu, quyền dùng và quyền định đoạt tài sản của chủ sở hữu theo quy định của luật.

Mọi Người Xem :   Các thao tác lập luận trong văn nghị luận

Theo Bộ luật Dân sự 2015, quyền chiếm hữu của chủ sở hữu được quy định như sau:

Chủ sở hữu được thực hiện mọi hành vi theo ý chí của mình để nắm giữ, chi phối của cải/tài sản của mình nhưng không được trái pháp luật, đạo đức xã hội.

2. Quy định về chiếm hữu và quyền chiếm hữu trong Bộ luật Dân sự

* Chiếm hữu ngay tình

Chiếm hữu ngay tình là việc chiếm hữu mà người chiếm hữu có căn cứ để tin rằng mình có quyền đối với của cải/tài sản đang chiếm hữu.

Chiếm hữu không ngay tình

Chiếm hữu không ngay tình là việc chiếm hữu mà người chiếm hữu biết hoặc phải biết rằng mình không có quyền đối với của cải/tài sản đang chiếm hữu.

* Chiếm hữu liên tục

Chiếm hữu liên tục là việc chiếm hữu được thực hiện trong một khoảng thời gian mà không có tranh chấp về quyền đối với của cải/tài sản đó hoặc có tranh chấp nhưng chưa được giải quyết bằng một bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác, kể cả khi của cải/tài sản được giao cho người khác chiếm hữu.

Việc chiếm hữu không liên tục không được coi là căn cứ để suy đoán về tình trạng và quyền của người chiếm hữu được quy định tại Điều 184 Bộ luật Dân sự 2015.

* Chiếm hữu công khai

Chiếm hữu công khai là việc chiếm hữu được thực hiện một cách minh bạch, không giấu giếm; của cải/tài sản đang chiếm hữu được dùng theo tính năng, công dụng và được người chiếm hữu bảo quản, giữ gìn như tài sản của chính mình.

Việc chiếm hữu không công khai không được coi là căn cứ để suy đoán về tình trạng và quyền của người chiếm hữu được quy định tại Điều 184 Bộ luật Dân sự 2015.

Mọi Người Xem :   Tẩy nốt ruồi ở đâu an toàn tại TpHCM? Top 5 địa chỉ uy tín nhất

* Suy đoán về tình trạng và quyền của người chiếm hữu

Người chiếm hữu được suy đoán là ngay tình; người nào cho rằng người chiếm hữu không ngay tình thì phải chứng minh.

Trường hợp có tranh chấp về quyền đối với tài sản thì người chiếm hữu được suy đoán là người có quyền đó. Người có tranh chấp với người chiếm hữu phải chứng minh về việc người chiếm hữu không có quyền.

Người chiếm hữu ngay tình, liên tục, công khai được áp dụng thời hiệu hưởng quyền và được hưởng hoa lợi, lợi tức mà tài sản mang lại theo quy định Bộ luật Dân sự 2015 và luật khác có liên quan.

* Bảo vệ việc chiếm hữu

Trường hợp việc chiếm hữu bị người khác xâm phạm thì người chiếm hữu có quyền bắt buộc người có hành vi xâm phạm phải chấm dứt hành vi, khôi phục tình trạng ban đầu, trả lại của cải/tài sản và bồi thường thiệt hại hoặc yêu cầu Tòa án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác buộc người đó chấm dứt hành vi, khôi phục tình trạng ban đầu, trả lại của cải/tài sản và bồi thường thiệt hại.

* Các trường hợp chiếm hữu có căn cứ pháp luật

Chiếm hữu có căn cứ pháp luật là việc chiếm hữu của cải/tài sản trong trường hợp sau đây:

– Chủ sở hữu chiếm hữu tài sản;

– Người được chủ sở hữu ủy quyền quản lý của cải/tài sản;

– Người được chuyển giao quyền chiếm hữu thông qua giao dịch dân sự phù hợp với quy định của pháp luật;

– Người phát hiện và giữ tài sản vô chủ, của cải/tài sản không xác định được ai là chủ sở hữu, của cải/tài sản bị đánh rơi, bị bỏ quên, bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm phù hợp với khó khăn theo quy định Bộ luật Dân sự 2015, quy định khác của pháp luật có liên quan;

Mọi Người Xem :   Viêm xung huyết hang vị mức độ vừa là gì?

– Người phát hiện và giữ gia súc, gia cầm, vật nuôi dưới nước bị thất lạc phù hợp với điều kiện theo quy định Bộ luật Dân sự 2015, quy định khác của pháp luật có liên quan;

– Trường hợp khác do pháp luật quy định.

Việc chiếm hữu tài sản không phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 165 Bộ luật Dân sự 2015 là chiếm hữu không có căn cứ pháp luật.

* Quyền chiếm hữu của người được chủ sở hữu ủy quyền quản lý của cải/tài sản

Người được chủ sở hữu ủy quyền quản lý của cải/tài sản thực hiện việc chiếm hữu của cải/tài sản đó trong phạm vi, theo cách thức, thời hạn do chủ sở hữu xác định.

Người được chủ sở hữu ủy quyền quản lý của cải/tài sản không thể trở thành chủ sở hữu đối với của cải/tài sản được giao theo quy định tại Điều 236 Bộ luật Dân sự 2015.

* Quyền chiếm hữu của người được giao tài sản thông qua giao dịch dân sự

Khi chủ sở hữu giao tài sản cho người khác thông qua giao dịch dân sự mà nội dung không bao gồm việc chuyển quyền sở hữu thì người được giao của cải/tài sản phải thực hiện việc chiếm hữu của cải/tài sản đó phù hợp với mục đích, nội dung của giao dịch.

Người được giao của cải/tài sản có quyền sử dụng tài sản được giao, được chuyển quyền chiếm hữu, dùng của cải/tài sản đó cho người khác nếu được chủ sở hữu đồng ý.

Người được giao tài sản không thể trở thành chủ sở hữu đối với của cải/tài sản được giao theo quy định tại Điều 236 Bộ luật Dân sự 2015.

Châu Thanh

Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của công ty chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected]



Các câu hỏi về quyền chiếm hữu là gì


Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê quyền chiếm hữu là gì hãy cho chúng mình biết nhé, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình cải thiện hơn trong các bài sau nhé

Related Posts

Giảm nhẹ định lượng (QE) là gì? Ví dụ về giảm nhẹ định lượng là gì? 1

Giảm nhẹ định lượng (QE) là gì? Ví dụ về giảm nhẹ định lượng là gì?

ContentsĐánh giá về Quyền chiếm hữu là gì? Quy định về quyền chiếm hữu trong Bộ luật Dân sự1. Chiếm hữu là gì? quyền chiếm hữu là…
Ý nghĩa tên Tường Vy – tên loài hoa thể hiện tình yêu thương - Trường THPT Thành Phố Sóc Trăng 2

Ý nghĩa tên Tường Vy – tên loài hoa thể hiện tình yêu thương – Trường THPT Thành Phố Sóc Trăng

ContentsĐánh giá về Quyền chiếm hữu là gì? Quy định về quyền chiếm hữu trong Bộ luật Dân sự1. Chiếm hữu là gì? quyền chiếm hữu là…
Vi kim tảo biển là gì? Các loại vi kim tảo biển hiện nay trên thị trường 3

Vi kim tảo biển là gì? Các loại vi kim tảo biển hiện nay trên thị trường

ContentsĐánh giá về Quyền chiếm hữu là gì? Quy định về quyền chiếm hữu trong Bộ luật Dân sự1. Chiếm hữu là gì? quyền chiếm hữu là…
Bệnh giang mai: Nguyên nhân, dấu hiệu và cách phòng ngừa 4

Bệnh giang mai: Nguyên nhân, dấu hiệu và cách phòng ngừa

ContentsĐánh giá về Quyền chiếm hữu là gì? Quy định về quyền chiếm hữu trong Bộ luật Dân sự1. Chiếm hữu là gì? quyền chiếm hữu là…
Vật lý 11 Bài 33: Kính hiển vi 5

Vật lý 11 Bài 33: Kính hiển vi

ContentsĐánh giá về Quyền chiếm hữu là gì? Quy định về quyền chiếm hữu trong Bộ luật Dân sự1. Chiếm hữu là gì? quyền chiếm hữu là…
Chẩn đoán và điều trị vi - rút EBV 6

Chẩn đoán và điều trị vi – rút EBV

ContentsĐánh giá về Quyền chiếm hữu là gì? Quy định về quyền chiếm hữu trong Bộ luật Dân sự1. Chiếm hữu là gì? quyền chiếm hữu là…