nnh – Tài liệu text

Bài viết nnh – Tài liệu text thuộc chủ đề về HỎi Đáp thời gian này đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng Buyer tìm hiểu nnh – Tài liệu text trong bài viết hôm nay nhé ! Các bạn đang xem chủ đề về : “nnh – Tài liệu text”

Đánh giá về nnh – Tài liệu text



Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (302.19 KB, 25 trang )

I. quan hệ ngữ pháp là gì?Trong ngôn ngữ các đơn vị có mối quan hệqua lại và quy định lẫn nhau rất phong phú vàphức tạp. Các mối quan hệ này được kháiquát thành 3 kiểu: quan hệ ngữ đoạn, quanhệ đối vị, quan hệ tôn ti.+ Quan hệ tôn ti: biểu thị tính cấp độ củacác đơn vị ngôn ngữ, tức là đơn vị này baohàm đơn vị kia hoặc ngược lại.

+ Quan hệ đối vị: xác định giá trị tự thân của từngđơn vị.+ Quan hệ ngữ đoạn (quan hệ ngang): xác địnhtổng giá trị ngữ pháp của các đơn vị ngôn ngữ.Những quan hệ trên trục ngữ đoạn giữa các từtrong câu đem lại các tổng giá trị ngữ pháp của chúngchính là quan hệ ngữ pháp. Định nghĩa: Quan hệ ngữ pháp là quan hệ nganggiữa các từ tạo ra những tổ hợp từ có thể vậndụng độc lập; được xem là dạng rút gọn của một kếtcấu phức tạp hơn và có ít nhất một thành tố có thểthay thế bằng từ nghi vấn.

Dấu hiệu nhận biết quan hệ ngữ pháp với cáctừ trong câu, cần phải dựa vào một vài dấuhiệu sau:+ Tổ hợp do các từ đó tạo nên có khả năng đượcvận dụng độc lập vào các bối cảnh khác nhau.

Ví dụ: Hai từ hoa và này có QHNP với nhau.Vì tổ hợp “hoa này” có thể dùng ở thường xuyêncâu nói khác nhau.Hoa này rất đẹp.Tôi thích ngắm hoa này.

+ Tổ hợp do các từ đó tạo nên có khả năngxem là dạng rút gọn của một kết cấu phức tạphơn.Ví dụ: Tất cả những loại hoa rất thơm này.+ Tổ hợp do các từ đó tạo nên phải có ítnhất một thành tố được thay bằng từ nghivấn.Ví dụ: Tổ hợp “hoa này” có khả năng thay “này”bằng từ nghi vấn “nào” thành “hoa nào” ?

Mọi Người Xem :   Nhiễm vi khuẩn Salmonella: Nguyên nhân, biểu hiện, chẩn đoán, phòng ngừa

Các kiểu quan hệ ngữ phápQuan hệđẳng lậpQuan hệchủ vịQuan hệchính phụ

1. Quan hệ đẳng lập:1.1 Khái niệm:Quan hệ đẳng lập là quan hệ giữa cácthành tố không phụ thuộc vào nhau, trong đóchức năng cú pháp của các thành tố chỉ được

xác định khi đặt tổ hợp do chúng tạo nên vàomột kết cấu lớn hơn.Ví dụ: Trong tiếng Việt:Món ăn này vừa ngọt vừa cay.

1.2 Các kiểu quan hệ đẳng lậpQuan hệliên hợpQuan hệgiải thíchQuan hệlựa chọnQuan hệqua lại

a/ Quan hệ liên hợp: là kiểu quan hệ cótính liệt kê. Dấu hiệu hình thức của quan hệ liênhợp là sử dụng dấu phẩy hoặc các liên từ biểuthị quan hệ liên hợp and ( tiếng Anh) và, với( tiếng Việt).Ví dụ: – Trong tiếng AnhHe eats cake and drinks tea.- Trong tiếng Việt:Tôi thích đọc sách và xem phim.

b/ Quan hệ lựa chọn: là kiểu quan hệ có tínhlựa chọn.Dấu hiệu hình thức của quan hệ lựa chọn là

các liên từ biểu thị sự lựa chọn, hay, hoặc ( tiếngViệt) or ( tiếng Anh).Ví dụ:- Trong tiếng Anh:Will you like drink tea or coffee?- Trong tiếng Việt:Bạn thích uống trà hay cà phê.

c/ Quan hệ giải thích: là kiểu quan hệ cótính giải thích ( thành tố sau giải thích chothành tố trước). Dấu hiệu cách thức của kiểu quan hệ này làsử dụng dấu phẩy ngăn cách giữa 2 thành tố.Ví dụ:Đây là Nhi, người bạn thân thiết nhất của tôi.d/ Quan hệ qua lại: là kiểu quan hệ mangtính logic.Dấu hiệu hình thức của kiểu quan hệ này làsử dụng các cặp liên từ: tuy – nhưng, vì – nên.Ví dụ: Vì trời mưa nên em đến lớp trễ.

2. Quan hệ chính phụ:2.1 Khái niệm:Quan hệ chính – phụ là quan hệ phụthuộc một chiều giữa một thành tố chính vớimột thành tố phụ, trong dó chức năng cúpháp của thành tố chính chỉ được xác địnhkhi đặt toàn bộ tổ hợp chính – phụ do chúngtạo nên vào một kết cấu lớn hơn, còn chức

Mọi Người Xem :   Cái đục lỗ giấy tiếng anh là gì - buyer.com.vn | Website Học Tập Tổng Hợp

năng cú pháp của thành tố phụ có khả năng xácđịnh mà không cần điều kiện đó.Ví dụ: Cái bàn bằng đá.

2.2 Các kiểu quan hệ chính phụQuan hệthực từ với hư từQuan hệthực từ với thực từ

a/ Quan hệ thực từ với hư từ:Ví dụ: Những ngôi nhà rất tiện nghi.Trong kiểu quan hệ này thì thực từ là thành tốchính, hư từ là thành tố phụ, các hư từ phụcho danh từ, số từ được gọi là định ngữ, cònphụ cho động từ, tính từ được gọi là trạngngữ.

b/ Quan hệ thực từ với thực từ:Ví dụ: Hoa phong lan rất đẹp.Trong kiểu quan hệ này, thành tố phụ thườngdễ được thay bằng từ nghi vấn hơn thành tốchính.Hoặc thành tố phụ có thể thay bằng hư từ. Quan hệ giữa thực từ với thực từ có nhữngkiểu khác nhau:

Quan hệ giữa danh từ với định ngữ.Ví dụ: nhà tranh, khoa sư phạm, sách ngônngữ…

 Quan hệ giữa động từ hoặc tính từ với bổngữ.Ví dụ: mua hàng, viết thư, đọc báo… Quan hệ giữa động từ hoặc tính từ vớitrạng ngữ.Ví dụ: Đẹp vì lụa, tốt vì phân.

3. Quan hệ chủ – vị:3.1 Khái niệm:Quan hệ chủ – vị là quan hệ giữa hai thành tốphụ thuộc vào nhau, trong đó chức năng cúpháp của cả 2 có thể xác định mà không cầnđặt tổ hợp do chúng tạo nên vào một kết cấulớn hơn.Ví dụ: Em đánh đàn cho tôi nghe.

3.2 Các kiểu quan hệ chủ – vịDựa vào các cơ sở khác nhauđể phân loại các quan hệ chủ – vịDựa vào bảnchất từ loạicủa vị ngữCăn cứ vào vịtrí của cácthành tốCăn cứ vàoquan hệ ýnghĩa giữa cácthành tốVị ngữ

là độngtừ haytính từVị ngữlà danhtừCNđứngtrướcVNCNđứngsauVNÝnghĩachủđộngÝnghĩabịđộng

* Vị ngữ là động từ hay tính từVí dụ: – Cô ấy ngủ.- Hoa này rất thơm.* Vị ngữ là danh từVí dụ: Tôi là học sinh.* Chủ ngữ đứng trước vị ngữVí dụ: Cô ấy hát cho tôi nghe.

* Chủ ngữ đứng sau vị ngữVí dụ: Rất đẹp hình anh lúc nắng chiều.* Ý nghĩa chủ độngVí dụ: Ngoài sân, chú mèo đang say sưađuổi bướm.* Ý nghĩa bị độngVí dụ: Hắn bị ăn đòn.

III. Tính tầng bậc của các quan hệ ngữ pháptrong câu và cách mô tả chúng bằng sơ đồ:1. Tính tầng bậc của các quan hệ ngữ pháptrong câu:Trong câu, mỗi từ có thể quan hệ với một hoặcnhiều từ khác. Câu càng có nhiều từ thì càngchứa thường xuyên mối quan hệ.VD: Nam hát.

Mọi Người Xem :   BỘ KẾ TOÁN TÀI CHÍNH (MBA TRẦN XUÂN NAM)

Nam hát rất hay.

Các quan hệ ngữ pháp giữa các từ tạo ranhững tổ hợp lớn nhỏ trong câu chính làbiểu hiện tính tầng bậc của các quan hệngữ pháp trong câu.2. Mô tả các quan hệ ngữ pháp bằngsơ đồ:Để vẽ được sơ đồ chúc đài biểu thịcác mối QHNP có tính tầng bậc cầndùng thủ pháp lưỡng phân như sau:

-Chia câu thành 2 bộ phận trực tiếp tạo câu.-Chia mỗi bộ phận vừa được tạo trên thành2 bộ phận trực tiếp tạo bộ phận.-Cứ tiếp lưỡng phân theo cách đó cho đếnkhi nhận được phần chia nhỏ nhất là từ.Việc lưỡng phân sao cho các từ đứng liềnnhéu có quan hệ ngữ pháp với nhau cùngnằm trong một bộ phận được chia. Sau khichia xong ta kí hiệu móc vuông nối các bộphận với nhau theo trình tự ngược chiều vớilúc chia.

Móc vuông không có mũi tên biểu thị quan hệ đẳng lập.a b-Móc vuông có một mũi tên biểu thị quan hệ chính phụ , mũitên hướng về thành tố chính.a ba b-Móc vuông có hai mũi tên biểu thị quan hệ chủ vị.a b



Các câu hỏi về quan hệ ngữ pháp là gì


Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê quan hệ ngữ pháp là gì hãy cho chúng mình biết nhé, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình cải thiện hơn trong các bài sau nhé <3 Bài viết quan hệ ngữ pháp là gì ! được mình và team xem xét cũng như tổng hợp từ nhiều nguồn. Nếu thấy bài viết quan hệ ngữ pháp là gì Cực hay ! Hay thì hãy ủng hộ team Like hoặc share. Nếu thấy bài viết quan hệ ngữ pháp là gì rât hay ! chưa hay, hoặc cần bổ sung. Bạn góp ý giúp mình nhé!!

Các Hình Ảnh Về quan hệ ngữ pháp là gì


Các hình ảnh về quan hệ ngữ pháp là gì đang được chúng mình Cập nhập. Nếu các bạn mong muốn đóng góp, Hãy gửi mail về hộp thư [email protected] Nếu có bất kỳ đóng góp hay liên hệ. Hãy Mail ngay cho tụi mình nhé

Tra cứu thêm tin tức về quan hệ ngữ pháp là gì tại WikiPedia

Bạn nên tham khảo thêm nội dung chi tiết về quan hệ ngữ pháp là gì từ web Wikipedia tiếng Việt.◄ Tham Gia Cộng Đồng Tại

???? Nguồn Tin tại: https://buyer.com.vn/

???? Xem Thêm Chủ Đề Liên Quan tại : https://buyer.com.vn/hoi-dap/

Related Posts

Tính chất hóa học của Bari (Ba) | Tính chất vật lí, nhận biết, điều chế, ứng dụng. 1

Tính chất hóa học của Bari (Ba) | Tính chất vật lí, nhận biết, điều chế, ứng dụng.

ContentsĐánh giá về nnh – Tài liệu textCác câu hỏi về quan hệ ngữ pháp là gìCác Hình Ảnh Về quan hệ ngữ pháp là gìTra cứu…
Sorbitol là gì? Tác dụng của sorbitol C6H14O6 trong cuộc sống 2

Sorbitol là gì? Tác dụng của sorbitol C6H14O6 trong cuộc sống

ContentsĐánh giá về nnh – Tài liệu textCác câu hỏi về quan hệ ngữ pháp là gìCác Hình Ảnh Về quan hệ ngữ pháp là gìTra cứu…
Bạc là gì? Những ứng dụng của bạc trong cuộc sống 3

Bạc là gì? Những ứng dụng của bạc trong cuộc sống

ContentsĐánh giá về nnh – Tài liệu textCác câu hỏi về quan hệ ngữ pháp là gìCác Hình Ảnh Về quan hệ ngữ pháp là gìTra cứu…
CH3Cl - metyl clorua - Chất hoá học 4

CH3Cl – metyl clorua – Chất hoá học

ContentsĐánh giá về nnh – Tài liệu textCác câu hỏi về quan hệ ngữ pháp là gìCác Hình Ảnh Về quan hệ ngữ pháp là gìTra cứu…
I2 - Iot - Chất hoá học 5

I2 – Iot – Chất hoá học

ContentsĐánh giá về nnh – Tài liệu textCác câu hỏi về quan hệ ngữ pháp là gìCác Hình Ảnh Về quan hệ ngữ pháp là gìTra cứu…
7 lý do thú vị giải thích vì sao bạn thường xuyên bị muỗi đốt 6

7 lý do thú vị giải thích vì sao bạn thường xuyên bị muỗi đốt

ContentsĐánh giá về nnh – Tài liệu textCác câu hỏi về quan hệ ngữ pháp là gìCác Hình Ảnh Về quan hệ ngữ pháp là gìTra cứu…