Lê: Nguồn gốc – Tiêu thụ – Thành phần dinh dưỡng – Lợi ích sức khỏe

Bài viết Lê: Nguồn gốc – Tiêu thụ – Thành phần dinh dưỡng – Lợi ích sức khỏe thuộc chủ đề về HỎi Đáp thời gian này đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng https://buyer.com.vn/hoi-dap/ tìm hiểu Lê: Nguồn gốc – Tiêu thụ – Thành phần dinh dưỡng – Lợi ích sức khỏe trong bài viết hôm nay nhé ! Các bạn đang xem bài : “Lê: Nguồn gốc – Tiêu thụ – Thành phần dinh dưỡng – Lợi ích sức khỏe”

Đánh giá về Lê: Nguồn gốc – Tiêu thụ – Thành phần dinh dưỡng – Lợi ích sức khỏe


Xem nhanh
Quả lê là loại trái cây giàu dưỡng chất được nhiều người yêu thích.
Đặc biệt, tác dụng của quả lê còn tốt sức khỏe lẫn sắc vóc của bạn.

Ăn lê có tác dụng gì?
Lê là loại trái cây ngọt ngào, chúng không chỉ ngon mà còn mang đến nhiều lợi ích cho sức khỏe.
Dưới đây là một số tác dụng của quả lê đối với sức khỏe con người:

1. Thúc đẩy sức khỏe đường ruột.
Lê là một nguồn cung cấp chất xơ tuyệt vời cho cơ thể, đặc biệt là hệ tiêu hóa.
Ăn nhiều thực phẩm giàu chất xơ như quả lê sẽ giúp đường ruột hoạt động trơn tru, ngăn ngừa được tình trạng táo bón.

2. Chứa hợp chất thực vật có lợi.
Một trong những tác dụng của quả lê chính là giúp tăng cường sức khỏe của đôi mắt.
Lê chứa nhiều hợp chất thực vật có lợi cho sức khỏe.
Chẳng hạn như chất anthocyanins có thể giúp cải thiện sức khỏe tim và củng cố mạch máu, chất lutein và zeaxanthin có thể giúp tăng cường thị lực.

3. Giúp chống viêm.
Viêm là phản ứng bình thường của cơ thể, tuy nhiên nếu tình trạng viêm kéo dài dẫn đến mãn tính có thể làm tăng nguy cơ mắc các bệnh tim mạch, hay tiểu đường tuýp 2.
Lê là một nguồn giàu chất chống oxy hóa flavonoid, có thể giúp chống lại chứng viêm, từ đó làm giảm nguy cơ mắc một số bệnh.
Hơn thế, trong quả lê còn chứa một số vitamin và khoáng chất như đồng, vitamin C và K cũng có tác dụng chống lại chứng viêm.

4. Hỗ trợ chống ung thư.
Hàm lượng chất anthocyanin và axit cinnamic trong quả lê được chứng minh là có khả năng chống lại bệnh ung thư, bao gồm ung thư phổi, dạ dày và bàng quang.
Ngoài ra, thường xuyên ăn những loại trái cây giàu chất flavonoid như quả lê, cũng có thể giúp chống lại bệnh ung thư vú và ung thư buồng trứng.
Lưu ý: Ăn nhiều các loại trái cây có thể làm giảm nguy cơ mắc ung thư, nhưng cần có thêm nhiều nghiên cứu và quả lê không được coi là một sự thay thế để điều trị ung thư.

5. Giảm nguy cơ mắc bệnh tiểu đường.
Đặc biệt là những loại lê có màu đỏ, có thể giúp làm giảm nguy cơ mắc bệnh tiểu đường.
Một nghiên cứu cho thấy, những người ăn trái cây giàu anthocyanin có thể làm giảm nguy cơ mắc bệnh tiểu đường tuýp 2.
Ngoài ra, chất xơ trong quả lê cũng có tác dụng làm chậm quá trình tiêu hóa, giúp cơ thể có nhiều thời gian hơn để phân hủy và hấp thụ.
Điều này cũng có thể giúp điều chỉnh lượng đường trong máu, từ đó ngăn ngừa và kiểm soát bệnh tiểu đường hiệu quả.

6. Phòng ngừa loãng xương.
Lê chứa nhiều boron và các khoáng chất vi lượng giúp cơ thể hấp thụ canxi, vì vậy rất tốt cho xương.
Khi cơ thể thiếu boron sẽ khó hấp thụ các khoáng chất như photphat, magie, khiến xương dễ bị loãng và gãy, các khớp dễ bị vôi hóa.

7. Tăng cường sức khỏe tim mạch.
Tác dụng của quả lê có thể làm giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch.
Nhờ các chất chống oxy hóa như procyanidin, quercetin trong trái lê có thể giúp làm giảm cholesterol xấu, giảm viêm và các yếu tố nguy của bệnh tim như cao huyết áp.
Bên cạnh đó, thường xuyên ăn lê cũng là một cách để bạn phòng ngừa nguy cơ đột quỵ.
Trong một nghiên cứu kéo dài 10 năm trên 20000 người đã xác định cứ ăn 25 gram trái cây thịt trắng hàng ngày sẽ giúp làm giảm nguy cơ đột quỵ xuống 9%.

8. Giảm cân.
Lê là loại trái cây có hàm lượng calo thấp, nhiều nước và chất xơ, vì thế ăn lê có thể giúp bạn giảm cân.
Bổ sung quả lê vào thực đơn hàng ngày sẽ giúp cơ thể no lâu, kiểm soát cơn thèm ăn.

9. Chăm sóc da và tóc.
Quả lê chứa nhiều vitamin A và C cùng các hợp chất chống oxy hóa như zeaxanthin, lutein, có tác dụng giúp da sáng mịn và làm giảm các tác động lão hóa trên da.
Ngoài ra, thành phần vitamin C trong quả lê sẽ giúp sản sinh collagen để giúp tóc suôn mượt, cơ thể luôn trẻ trung, ngăn ngừa tình trạng lão hóa.

10. Chống lại các gốc tự do.
Trong quả lê có chứa các khoáng chất như đồng, vitamin K và C, đây là những chất có lợi cho sức khỏe, giúp bảo vệ khỏi các tác hại của gốc tự do.
Chúc các bạn luôn có nhiều sức khỏe.

Quả lê là một loại trái cây có vị ngọt ruột trắng, vỏ xanh, thịt dòn. Tôi thường hay cắt chúng để trong tô để ăn sau mỗi bữa ăn. Nó là món khoái khẩu của tôi.

Quả lê ruột trắng ngọt nước và giòn

Nguồn gốc địa lý và khu vực phát triển

Chúng thuộc chi Pyrus và được cho là có nguồn gốc ở miền tây Trung Quốc. Chúng mọc dưới chân núi của dãy núi Tian Shan. Nó được trồng rộng sang phía Đông và phía Tây dọc theo dãy núi và phát triển thành một hệ sinh thái với hơn 20 giống khác nhau và được con người dùng rộng rãi.

Mọi Người Xem :   Địa chỉ bán dầu thủy lực ( nhớt 10) uy tín tại TP HCM ? - Dầu Thủy Lực, Dau thuy luc

Ở các nguồn khác lại cho rằng chúng có nguồn gốc từ các vùng ven biển thuộc khí hậu ôn đới của thời đại trước, trải dài từ Tây Âu đến Bắc Phi và trên khắp châu Á.

Lê được trồng nhiều Bắc Mỹ thuộc các bang California, Washington, Oregon. Ở Bắc Mỹ  thì được trồng ít hơn, chúng cũng được trồng thường xuyên ở miền Nam Canada. Ở Mỹ hầu như nhà nào cũng trồng chúng.

có khả năng bạn thích ăn lê hàn quốc

Lịch sử tiêu thụ quả lê

Quả lê trong tiếng anh được gọi là Pears, nhưng trong tiếng Đức gọi lại là per per. Tên của nó cũng được lấy từ Vulgar Latin.

Giống lê trồng ở châu Âu (pyrus Communis) thuộc loài pyraster và pyrus caucasica. Chúng được tìm thấy ở các khu rừng trên khắp châu Âu. Nó khởi đầu từ thời cổ đại xa xưa. Những dấu vết của cây lê được tìm thấy trong các ngôi nhà bên hồ của Thụy Sĩ, nó được đề cập trong các tác phẩm cổ nhất của Hy Lạp, và được người La Mã trồng trọt.

Một giống lê với quả màu trắng chúng được cho là có nguồn gốc từ pyrus nivalis và quả của chúng chủ yếu được dùng ở Pháp để sản xuất Perry (Cider).

Các giống có quả nhỏ khác tựa như quả táo được gọi là pyrus cordata. Loài này được tìm thấy ở miền tây nước Pháp, ở Devonshire và Cornwall. Lê đã được trồng ở Trung Quốc trong khoảng 3000 năm.

Mọi Người Xem :   Khí đồng hành là gì? Chi tiết về Khí đồng hành mới nhất 2021 | LADIGI

Cây có kích thước trung bình 10-17 m và thường có tán cao, hẹp. một vài loài là cây bụi. Lá có thể có màu xanh và bóng, một số loài là có lông màu bạc Các lá thường dài 2-12 cm và được xếp xen kẽ theo tầng.

Hầu hết các giống lê điều chịu được nhiệt độ lạnh, chúng rụng lá để thích nghi. Chúng có thể chịu ở nhiệt độ -40 độ.

Cũng có các giống lê không rụng lá, lá chúng xanh quanh năm và chúng không chịu được nhiệt độ thấp. Những giống lê này thường được tìm thấy ở khu vực Đông Nam Á và không chịu được nhiệt độ dưới -15 độ C.

Cây lê có bông hoa màu trắng, hiếm khi nhuốm màu vàng hoặc hồng, đường kính 2-4 cm và có năm cánh hoa. Hoa lê cũng giống như hoa của các loài táo và lựu, nó có đường kính 1-4 cm. Những bông hoa có thể dài đến 18 cm và rộng 8 cm tùy phương thức trồng trọt.

Cách trồng nó cũng giống như trồng táo, giống của nó được trồng từ hạt.  Lê có khoảng 30 loài chính, có những giống được phát triển riêng nhằm mục đích thương mại.

Ở Hoa Kỹ, mỗi năm cho sản lượng khoảng 700.000 tấn. Các giống lê này thuộc loại cây thân lùn để dễ chăm sóc.

 Tiêu sử dụng phổ biến Hiện tại

Chúng thường được ăn tươi, hoặc được sử dụng trong món salad hoặc làm món tráng miệng. Chúng cũng được đóng hộp, ép và sấy khô. Nước ép lê được lên men kết hợp với các loại trái cây khác để làm thạch và mứt.

Mọi Người Xem :   Quân phiệt hóa bộ máy nhà nước La gì

Một sự thật ít ai biết về chúng là chúng sẽ chín nhanh hơn nếu được đặt cạnh chuối. Chúng giữ tươi lâu hơn nếu được giữ trong tủ lạnh và chất chống oxy hóa mà chúng chứa có khả năng ngăn chặn sự oxy hóa của những loại trái cây khác tiết ra.

Thành phần Vitamin, dưỡng chất xuất hiện trong quả lê

Lê có hàm lượng lớn riboflavin, niacin, thiamin, axit pantothenic, folic, vitamin C, B6, A, E và chất xơ dưới dạng pectin.

Kẽm, đồng, mangan, natri, kali, phốt pho, magiê, selen, canxi và sắt cũng được tìm thấy trong chúng.

Ăn lê có lợi ích gì?

Chúng chứa khoảng 16 phần trăm carbohydrate và lượng chất béo và protein không một cách đáng kể. Chúng là nguồn cung cấp vitamin B tổng hợp tốt và cũng chứa vitamin C. Chúng cũng chứa một lượng nhỏ phốt pho và iốt cũng như một glycoside gọi là arbutin đã được dùng để điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu.

Chúng ít gây dị ứng nhất trong tất cả các loại trái cây. Chúng được kết hợp với thịt cừu và đậu nành làm nên món ăn kiêng hiệu quả giành cho những người hay mẫn cảm với thức ăn.

Thành phần trong quả lê có chức năng trị viêm và chống dị ứng

Nếu bạn đang ăn kiêng hoặc bạn hay dị ứng một số loại thức ăn khác. Lê là giải pháp giúp bạn tránh được việc dị ứng khá hiệu quả khi sử dụng chung. mặc khác, đối với thực phẩm hoặc loại trái cây nào đólàm bạn dị ứng. hấp dẫn nhất là không ăn chúng. Bạn cũng có khả năng mua lê nam phi tại T Fruit .

Nội dung được dịch và biên tập bởi công ty CP truyền thông và sản phẩm TTT. Đề nghị không sao chép, hoặc nếu có sao chép cần ghi rõ nguồn.

tham khảo từ Nutritiuos



Các câu hỏi về quả lê là gì


Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê quả lê là gì hãy cho chúng mình biết nhé, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình cải thiện hơn trong các bài sau nhé