Ké đầu ngựa (Quả) là gì? Công dụng, dược lực học và tương tác thuốc

Bài viết Ké đầu ngựa (Quả) là gì? Công dụng, dược lực học và tương tác thuốc thuộc chủ đề về HỎi Đáp thời gian này đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng https://buyer.com.vn/hoi-dap/ tìm hiểu Ké đầu ngựa (Quả) là gì? Công dụng, dược lực học và tương tác thuốc trong bài viết hôm nay nhé ! Các bạn đang xem nội dung về : “Ké đầu ngựa (Quả) là gì? Công dụng, dược lực học và tương tác thuốc”

Đánh giá về Ké đầu ngựa (Quả) là gì? Công dụng, dược lực học và tương tác thuốc


Xem nhanh
ST Media ➤ Subscribe: http://bit.ly/2zHCheV
Ngoài ra, có thể theo dõi chúng tôi trên một kênh khác:
➤https://www.youtube.com/channel/UC5pFvzLBY9ljGeyRUATxxMw

Dựa trên hình thể và chức năng, bệnh bướu cổ được chia thành nhiều loại bệnh như bướu cổ đơn thuần, bướu cổ đơn nhân, bướu cổ đa nhân… Bệnh nhân bướu cổ có thể phát hiện bệnh qua những biểu hiện bất thường của cơ thể. Phát hiện sớm bệnh bướu cổ giúp việc điều trị trở nên nhanh chóng và dễ dàng hơn.

Theo Đông y, quả ké đầu ngựa có vị ngọt, nhạt, hơi đắng, tính ấm, vào đường kinh phế, trừ thấp, tiêu độc, sát trùng... có công dụng trong chữa bướu cổ.

Lương y Đinh Công Bảy (Tổng Thư ký Hội Dược liệu TPHCM) chỉ cách làm thuốc với ké đầu ngựa

Cách làm thuốc: Từ tháng 5 - 9, hái cả cây về bỏ rễ, phơi khô, cắt nhỏ, nấu với nước, lọc và cô thành cao mềm. Cao này thường dễ lên men, khi uống, hoà với nước ấm, mỗi ngày từ 6 - 8g cao, uống liên tục 15 - 60 ngày. Cách khác có thể chế thành thương nhĩ hoàn cho dễ uống: Hái cây về, bỏ rễ, rửa sạch, cắt ngắn, cho vào nồi nấu với nước sôi trong 1 giờ, lọc lấy nước. Thêm nước vào, nấu sôi 1 giờ nữa, lọc và ép hết nước.

Hợp cả 2 lần nước lại, cô thành cao mềm, khi nào lấy que thuỷ tinh nhúng vào cao, nhỏ lên giấy thấy giọt cao không loang ra giấy là được. Sau đó thêm bột vào (chừng 1/3 lượng cao) trộn đều, chế thành viên, sấy khô để dùng dần. Uống ngày 3 lần, mỗi lần 16 - 20g, trước bữa ăn. Thuốc cao và thuốc viên này còn trị lở loét, mụn nhọt.

Nếu không có điều kiện, có thể dùng quả ké đầu ngựa hoặc cây ké đầu ngựa 12 - 16g sắc uống (nấu với 500ml nước, sắc còn 200ml, chia 2 lần uống trước bữa ăn). Theo GS.TS Đỗ Tất Lợi, nước sắc quả ké đầu ngựa lâu 15 phút, cô thành cao, chứa 300 microgam iod/g cao, nếu nấu lâu 5 giờ có thể chứa tới 420 - 430microgam iốt/g cao.

Do đó, cao ké đầu ngựa hoặc viên ké đầu ngựa dùng chữa bướu cổ rất hiệu quả. Lưu ý là khi dùng quả và cây ké đầu ngựa, nên dùng loại già, không dùng loại quả hoặc cây non, có thể có độc.

Ké đầu ngựa và công dụng,
Ké đầu ngựa có tác dụng gì,
Cây ké đầu ngựa trị bệnh,
Cây ké đầu ngựa tác dụng gì,
Công dụng cây ké đầu ngựa,
Ké đầu ngựa chữa bệnh gì,
Ké đầu ngựa chữa bướu cổ,
Quả ké đầu ngựa,
Ké đầu ngựa công dụng,
Ké đầu ngựa dược liệu, Ké đầu ngựa tác dụng,
Ké đầu ngựa có tác dụng gì,
Đặc điểm ké đầu ngựa
Bướu cổ a,
Bệnh bướu cổ ăn gì,
Mổ bướu cổ,
Bướu cổ biểu hiện,
Bướu cổ bên phải,
Bướu cổ bệnh học,
Bướu cổ có lây không,
Bazodo,
Bướu cổ bị vôi hóa,
Bướu cổ bị đau,
Bị bướu cổ,
Bướu cổ uống thuốc gì,
Bướu cổ lành tính,
Bướu cổ ác tính,
Bướu cổ có mấy loại,
Bướu cổ có di truyền không,
Bướu cổ cử ăn gì,
Bướu cổ có hạch,
Bướu cổ có nguy hiểm không,
Bướu cổ có chữa khỏi không,
Bướu cổ có chết không,
Bướu cổ dấu hiệu,
Bướu cổ dạng nang,
Bướu cổ di căn,
Bướu cổ di truyền,
Bướu cổ dậy thì,
Bướu cổ dạng nhẹ,
Bướu cổ dạng nhân,
Bướu cổ dịch,
Bướu cổ đơn nhân,
Bướu cổ độ 1,
Bướu cổ độ 3,
Bướu cổ đơn thuần nên ăn gì,
Bướu cổ đơn thuần độ 2,
Bệnh bướu cổ đa nhân,
Bướu đa nhân ở cổ,
Bướu cổ đa hạt,
Bướu cổ trẻ em,
Bệnh Bướu cổ trẻ em,
Bướu cổ có gây vô sinh,
Bướu cổ giai đoạn đầu,
Bướu cổ gây đau
Bướu cổ gây lồi mắt,
Bướu cổ giai đoạn cuối,
Bướu cổ giai đoạn 1,
Bướu cổ gây ung thư,
Bướu cổ hỗn hợp,

Mô tả ngắn: Ké đầu ngựa là vị thuốc được sử dụng nhiều trong y học cổ truyền nước ta. Ké đầu ngựa có tác dụng: Tiêu độc, chữa mụn nhọt, chống lở loét, an thần, hạ huyết áp, đau khớp, bướu cổ (quả sắc uống, cả cây).

Mọi Người Xem :   Tranh trừu tượng là gì?Ý nghĩa nghệ thuật trừu tượng như thế nào? - buyer.com.vn | Website Học Tập Tổng Hợp

Tên thường gọi: Ké đầu ngựa (Quả)

Tên gọi khác: Xương Nhĩ, Thương Nhĩ, Mac Nháng, Phắc Ma,

Tên gọi, danh pháp

Tên tiếng Việt:

Ké đầu ngựa (Quả).

Tên khác:

Xương nhĩ; thương nhĩ tử; thương nhĩ; mac nháng; phắc ma…

Tên khoa học:

Xanthium strumarium L.

Đặc điểm một cách tự nhiên

Cây thảo, sống hàng năm, cao 50 – 80 cm, ít phân cành. Thân cây hình trụ, cứng, có khía, màu lục, có những đốm màu nâu tím, có lông cứng.

Lá mọc so le, hình tim – tam giác, dài 4 – 10 cm, rộng 4 – 12 cm, chia 3 – 5 thùy, mép khía răng không đều, có lông ngắn và ở cả hai mặt, gân chính 3; cuống lá dài 10 cm, có lông cứng.

Cụm hoa mọc ở đầu cành hoặc kẽ lá, màu lục nhạt, gồm hai loại đầu, cùng gốc.

Quả bế đôi, hình trứng, có hai sừng nhọn ở đầu và phủ đầy gai góc, dài 12 – 15mm, rộng 7mm.

Mùa hoa quả: Tháng 5 – 8.

Cây Ké đầu ngựa Cây Ké đầu ngựa

✅ Mọi người cũng xem : mua ví ledger nano s ở đâu

Phân bố, thu hái, chế biến

Cây ké đầu ngựa này mọc hoang ở thường xuyên nơi tại Việt Nam (đất hoang, bờ ruộng, bờ đường). Khi thu hoạch người ta hái cả cây trừ bỏ rễ phơi hay sấy khô hoặc chỉ hái quả chín rồi đem phơi hay sấy khô. Quả Ké đầu ngựa thu hái khi chưa ngả màu vàng, phơi hoặc sấy khô.

Ké đầu ngựa có nguồn gốc ở châu Mỹ, sau lan ra khắp các vùng cận nhiệt đới châu Á, châu Phi và cả ở châu Âu. Ở châu Á, ké đầu ngựa phân phố từ Ấn Độ, Trung Quốc đến các nước vùng Đông Dương, Đông Nam Á và Nam Á khác ở Việt Nam.

Mọi Người Xem :   Những khác biệt giữa Thiền và Yoga

Bộ phận dùng

Bộ phận dùng của Ké đầu ngựa là quả và toàn bộ phần trên mặt đất.

Cây Ké đầu ngựa 5 Quả Ké đầu ngựa

Cây Ké đầu ngựa chứa iod với hàm lượng khá cao: 1 gam lá hoặc thân chứa trung bình 200 µg, 1 g quả chứa 220 – 230 µg iod.

Phần trên mặt đất chứa 2 – hydroxytomentosin – 1β, 5β – epoxyd (Malik Mangel S. Vaf cs, 1992; CA 118: 143476a).

Quả chứa thường xuyên sesquiterpen lacton: Xanthinin, xanthumin, xanthatin, xanthol, isoxanthol.

Quả ké đầu ngựa non chứa nhiều vitamin C và các glucose, fructose (7,2%) sucrose (4,9%) acid hữu cơ phosphatid, kali nitrat, β-sitosterol, -sitosterol, β-D glucosid của β-sitosterol gọi là strumarosid (β-D glucosid có công dụng chống viêm).

Quả còn chứa tetrahydroxyflavon và stigmasterol. Hạt ké đầu ngựa là nguồn nguyên liệu có dầu béo với tỷ lệ khá cao, nếu chiết bằng dung môi, thu được 30 – 35% một loại dầu bán khô tương tự dầu hướng dương (Helianthus annuus). Ké đầu ngựa Liên xô (trước đây) có tỷ lệ dầu béo là 41% có khả năng thu được 175 kg dầu trên 1 ha ké đầu ngựa. Dầu ké là một chất lỏng màu vàng nhạt, không mùi, có vị tương tự dầu thực vật.

Hạt còn chứa một vài chất gây ra độc cho gia súc, trong đó có hydroquinon, cholin và một chất độc hơn chưa xác định. mặt khác, hạt Ké đầu ngựa còn có chứa xanthostrumarin và acid oxalic và một lượng iod đáng kể.

Bã còn lại sau khi chiết lấy dầu là nguồn nguyên liệu giàu N 8 -10%, acid phosphoric 3 – 3,5%.

Phần cứng của hạt dùng để chế tạo than hoạt tính. Phần này có 15,9% pentosan có khả năng sử dụng làm nguyên liệu tổng hợp furfural.

Trong lá, ngoài iod ra, còn có lượng vitamin C khá cao (7 mg/100g).

Rễ ké đầu ngựa chứa β-sitosterol, stigmasterol, campesterol và một glucosid tan trong nước với độ chảy 242o.

mặt khác, toàn cây ké đầu ngựa là nguồn phân hữu cơ rất tốt vì giàu đạm (30 – 40% nitrogen).

✅ Mọi người cũng xem : hệ điều hành là gì lớp 6

Theo y học cổ truyền

Theo tài liệu cổ ké có vị ngọt, tinh ôn, hơi có độc, quy kinh Phế, có tác dụng làm ra mồ hôi, tán phong, sử dụng trong các chứng phong hàn, đau nhức, phong thấp, mờ mắt, chân tay co giật, tê dại, uống lâu ích khí…

Ké đầu ngựa chế thành viên chữa bướu cổ cho kết quả đạt trên 80%. mặt khác, theo tài liệu cũ thì Ké đầu ngựa có thể dùng để chữa những trường hợp như da xù xì màu đỏ như bị hủi. Hiện tại, nhiều vùng ở Việt Nam, Liên Xô cũ và Trung Quốc vẫn sử dụng Ké đầu ngựa uống để chữa mẩn ngứa, mụn nhọt và bướu cổ.

Theo y học hiện đại

Ké đầu ngựa có tác dụng làm Giảm cường độ co bóp tim, hạn chế thân nhiệt và lợi tiểu.

Rễ ké đầu ngựa cho uống có công dụng Giảm đường huyết trên chuột cống trắng có đường huyết trên chuột cống trắng có đường huyết bình thường.

Ké đầu ngựa đã được chứng minh có công dụng kháng histamin khi kết hợp với 15 loại dược liệu khác đã được chứng minh.

Hoạt chất xanthumin trong Ké đầu ngựa có tác dụng ức chế thần kinh trung ương.

Mọi Người Xem :   Bảo hiểm An sinh Bưu điện bảo vệ toàn diện cho cả gia đình

Dung dịch cồn 95o chứa hoạt chất xanthinin với nồng độ 0,01 – 0,1 % có hoạt tính kháng khuẩn mạnh đối với các vi khuẩn gram âm và các nấm.

Ké đầu ngựa chứa β-sitosterol – β – D – glucosid có tác dụng chống viêm và là thành phần của những chế phẩm điều hòa vận hành nội tiết, điều trị những bệnh niệu sinh dục ở người.

Quả ké đầu ngựa Quả ké đầu ngựa

Ké đầu ngựa được sử dụng dưới dạng thuốc sắc hay thuốc cao. Liều lượng sử dụng từ 10 – 16 gram mỗi ngày.

Chữa đau răng:

Sắc nước quả Ké đầu ngựa, ngậm lâu trong miệng sau đó nhổ bỏ. Ngậm nhiều lần.

Mũi chảy nước trong, đặc:

Quả Ké đầu ngựa sao vàng, tán bột. mỗi ngày uống 4 – 8 g.

Chữa thủy thũng, bí tiểu tiện:

Tán nhỏ 2 vị thuốc thương nhĩ tử thiêu tồn tính và đình lịch. Uống với nước mỗi lần 8g, ngày uống hai lần.

Chữa bướu cổ:

Quả hay cây Ké đầu ngựa sắc với nước. Đun sôi, giữ sôi 15 phút, ngày uống 4 – 5 quả.

Chữa thấp khớp, viêm khớp:

Bào chế thành chè thuốc các vị thuốc: Ké đầu ngựa 20 g, vòi voi 40 g, lá lốt 20 g, ngưu tất 10 g, hãm nước sôi, chia thường xuyên lần uống trong ngày.

Ké đầu ngựa 12 g, rễ cỏ xước 40 g, hy thiêm 28 g, thổ phục linh 20 g, cỏ nhọ nồi 16 g, ngải cứu 12 g. Sao vàng, sắc đặc uống. sử dụng 7 – 10 ngày.

Chữa phong thấp, tê thấp, tay chân co rút:

Quả ké đầu ngựa 12g. Giã nát rồi sắc uống.

Chữa đợt cấp của viêm đa khớp tiến triển:

Ké đầu ngựa 12 g, ngưu tất 16 g, hy thiêm 16 g, thổ phục linh 12 g, cành 12 g, tỳ giải 12 g, cà gai leo 12 g, lá lốt 10 g. Sắc uống hàng ngày 1 thang.

Chữa phong thấp đau khớp, tê bại đau buốt nửa người, hoặc chân tay lở ngứa ra mồ hôi, viêm xoang chảy nước mũi, đau trước trán hay đau ê ẩm trên đỉnh đầu:

Ké đầu ngựa 12 g, kinh giới 8g, bạch chỉ 8 g, xuyên khung 6 g, thiên niên kiện 6 g. Sắc uống.

Chữa chứng phong khí mẩn ngứa:

Lá ké đầu ngựa tán bột 8 g, uống với rượu ngâm đậu đen. Cùng với đó sử dụng ngoài song song: lá ké đầu ngựa, lá bồ hòn, lá nghể răm, lá thuốc bỏng, nấu nước để xông và tắm.

Chữa phong hủi:

Ké đầu ngựa giã vắt lấy nước cốt, cô thành cao, làm thành thỏi, 320 g. Lấy một con cá quả mổ bụng, không bỏ ruột, cho vào một thỏi thuốc, nấu chín với rượu mà ăn. Ăn 3 – 5 con, thì có hiệu quả. Kiêng muối 100 ngày (Hải Thương Lãn Ông).

Lá ké đầu ngựa, lá đắng cay, lá thầu dầu tía, củ khúc khắc, mỗi vị 12 g, lá khổ sâm, lá hoa hồng, lá thanh cao kinh giới, xà sàng, bạch chỉ, mỗi vị 8 g, nam sâm 4 g. Sắc uống.

Chữa chảy máu cam:

Ké đầu ngựa, thanh cao, mã đề, giã nát vắt lấy nước cốt uống.

Khi dùng những bài thuốc trên nên kiêng thịt lợn, do khi sử dụng chung thì cơ thể sẽ bị nổi quầng đỏ.

1) https://tracuuduoclieu.vn/ke-dau-ngua.html

2) Đỗ Huy Bích và cộng sự (2006), Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, tập I, Trang 1044 – 1047

3) Đỗ Tất Lợi (2014) Những Cây thuốc và Vị thuốc Việt Nam. Trang 78 -79.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng dược liệu phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.



Các câu hỏi về quả ké đầu ngựa là quả gì


Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê quả ké đầu ngựa là quả gì hãy cho chúng mình biết nhé, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình cải thiện hơn trong các bài sau nhé

Related Posts

Tính chất hóa học của Bari (Ba) | Tính chất vật lí, nhận biết, điều chế, ứng dụng. 1

Tính chất hóa học của Bari (Ba) | Tính chất vật lí, nhận biết, điều chế, ứng dụng.

ContentsĐánh giá về Ké đầu ngựa (Quả) là gì? Công dụng, dược lực học và tương tác thuốcTên gọi, danh phápĐặc điểm một cách tự nhiênPhân bố,…
Sorbitol là gì? Tác dụng của sorbitol C6H14O6 trong cuộc sống 2

Sorbitol là gì? Tác dụng của sorbitol C6H14O6 trong cuộc sống

ContentsĐánh giá về Ké đầu ngựa (Quả) là gì? Công dụng, dược lực học và tương tác thuốcTên gọi, danh phápĐặc điểm một cách tự nhiênPhân bố,…
Bạc là gì? Những ứng dụng của bạc trong cuộc sống 3

Bạc là gì? Những ứng dụng của bạc trong cuộc sống

ContentsĐánh giá về Ké đầu ngựa (Quả) là gì? Công dụng, dược lực học và tương tác thuốcTên gọi, danh phápĐặc điểm một cách tự nhiênPhân bố,…
CH3Cl - metyl clorua - Chất hoá học 4

CH3Cl – metyl clorua – Chất hoá học

ContentsĐánh giá về Ké đầu ngựa (Quả) là gì? Công dụng, dược lực học và tương tác thuốcTên gọi, danh phápĐặc điểm một cách tự nhiênPhân bố,…
Aqua trong mỹ phẩm là chất gì? Có tác dụng gì? Độc hại hay lợi? - ResHPCos - Chia Sẻ Kiến Thức Điện Máy Việt Nam 5

Aqua trong mỹ phẩm là chất gì? Có tác dụng gì? Độc hại hay lợi? – ResHPCos – Chia Sẻ Kiến Thức Điện Máy Việt Nam

ContentsĐánh giá về Ké đầu ngựa (Quả) là gì? Công dụng, dược lực học và tương tác thuốcTên gọi, danh phápĐặc điểm một cách tự nhiênPhân bố,…
I2 - Iot - Chất hoá học 6

I2 – Iot – Chất hoá học

ContentsĐánh giá về Ké đầu ngựa (Quả) là gì? Công dụng, dược lực học và tương tác thuốcTên gọi, danh phápĐặc điểm một cách tự nhiênPhân bố,…