Phương pháp luận hồ sơ dự thầu TVGS – Tài liệu text

Bài viết Phương pháp luận hồ sơ dự thầu TVGS – Tài liệu text thuộc chủ đề về Thắc Mắt thời gian này đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng https://buyer.com.vn/hoi-dap/ tìm hiểu Phương pháp luận hồ sơ dự thầu TVGS – Tài liệu text trong bài viết hôm nay nhé ! Các bạn đang xem bài : “Phương pháp luận hồ sơ dự thầu TVGS – Tài liệu text”

Đánh giá về Phương pháp luận hồ sơ dự thầu TVGS – Tài liệu text


Xem nhanh
Đấu thầu là gì....? Luật đấu thầu 43 mới nhất năm 2022
Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu để ký kết và thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp; lựa chọn nhà đầu tư để ký kết và thực hiện hợp đồng dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư, dự án đầu tư có sử dụng đất trên cơ sở bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế.
13. Đấu thầu qua mạng là đấu thầu được thực hiện thông qua việc sử dụng hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.

14. Đấu thầu quốc tế là đấu thầu mà nhà thầu, nhà đầu tư trong nước, nước ngoài được tham dự thầu.

15. Đấu thầu trong nước là đấu thầu mà chỉ có nhà thầu, nhà đầu tư trong nước được tham dự thầu.

16. Giá gói thầu là giá trị của gói thầu được phê duyệt trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu.

17. Giá dự thầu là giá do nhà thầu ghi trong đơn dự thầu, báo giá, bao gồm toàn bộ các chi phí để thực hiện gói thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.
???? Mua phần mềm dự toán xây dựng tại https://phanmemeta.com/bao-gia ????
???? Liên hệ E Duy 0965635638 ????
-----------------------------------------------------------------------------------------------

???? Đừng quên Like u0026 Subcribe kênh để cập nhập video mới nhất nhé????

????Follow Youtube: https://bit.ly/2Xvyiid

© Bản quyền thuộc về Duy Dự Toán
© Copyright by Duy Dự Toán ☞ Do not Reup
???????? Tìm và liên hệ ngay hôm nay ????????

????Facebook : https://www.facebook.com/ducduy.dang.3
????Gmail : [email protected]
????Youtube : https://bit.ly/2Xvyiid
???? Group Zalo: https://zalo.me/g/xhtuwi042
???? Group Facebook: https://www.facebook.com/groups/duthaucoban
Trân trọng !
#duydutoan #duyeta #dutoaneta #hocdutoan
#học_dự_toán #dự_toán_công_trình
#học_dự_toán_cơ_bản
#dự_toán_dự_thầu
#hướng_dẫn_lập_dự_toán_cơ_bản
#hướng_dẫn_lập_dự_toán_nhà_nước
#dự_toán_cơ_bản
#dự_toán_nhà_nước
dự toán công trình, dự toán cơ bản, học dự toán, học dự toán onlnine, dự toán, dự toán xây dựng, dự toán công trình xây dựng, lập dự toán công trình, lập dự toán xây dựng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (857.36 KB, 111 trang )

III. GIẢI PHÁP VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN TỔNG QUÁT ĐỀ XUẤT ĐỂ THỰC HIỆNDỊCH VỤ TƯ VẤNIII.1. GIẢI PHÁP VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN.

III.1.1. HiÓu biÕt vÒ dù ¸n:1. Tên dự án:2. Tên gói thầu: Tư vấn giám sát thi công xây dựng, giám sát lắp đặt thiết bị.3. Chủ đầu tư: BBBB4. Nguồn vốn: Vốn XDCB tập trung từ Ngân sách Nhà nước.5. Văn bản pháp lý:- quyết định số 3699/QĐ-BGDĐT ngày 15/09/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo vềviệc phê duyệt kế hoạch đấu thầu dự án Cải tạo, xây dựng Trường thực nghiệm khoa họcgiáo dục BBBB.6. Địa điểm xây dựng:.7. Quy mô xây dựng:+ Phương án xây dựng: Cải tạo, nâng cấp+ Loại, cấp công trình: Công trình dân dụng, Cấp công trình, cấp II.III.1.2. HiÓu biÕt vÒ nhiÖm vụ gãi thÇu:1. bắt buộc chung đối với tư vấn giám sát.- Thực hiện ngay từ khi hợp đồng có hiệu lực.- nhiều, liên tục trong quá trình thi công xây dựng.- Căn cứ vào các tài liệu pháp lý liên quan đến công trình (quyết định phê duyệt dựán đầu tư XDCT, quyết liệt phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công và dự toán ) giấy tờ thiếtkế bản vẽ thi công, chỉ dẫn kỹ thuật được duyệt, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng được ápdụng. Các giấy tờ tài liệu liên quan khác.- Trung thực, khách quan, không vụ lợi.2. Phạm vi công việc trong gói thầu mà tư vấn AAA sẽ thực hiện giám sát thi côngxây dựng.- Tư vấn giám sát thực hiện gói thầu, các nội dung công việc thuộc dự án gồm:I Phần xây lắp1 Xây dựng công trình nhà học A ( khối THPT – nhà số 3 )

2 Xây dựng công trình nhà học B ( khối THCS – nhà số 4 )3 Xây mới nhà đa năng4 Phá dỡ nhà cũ và các hạng mục phóng ra mặt bằng5 Xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, cây xanh, thảm cỏII Phần thiết bị1 Thiết bị điều hòa không khí cho nhà học khối THCS và THPT ( nhà số 03, 04 )2 Thiết bị xây mới nhà đa năng3 Thiết bị xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, cây xanh thảm cỏ4.1 Thiết bị phòng học4.2 Thiết bị nhà ăn ( bếp nấu, bàn soạn, bàn ghế, bát đĩa )4.3 Bộ âm thanh ngoài trời công suất lớn4.4 Phòng dạy nghề may4.5 Phòng dạy nghề điện dân dụng4.6 Phòng dạy nghề điện tử4.7 Phòng dạy nghề mộc3. Nhiệm vụ chi tiết của tư vấn giám sát:3.1.Giai đoạn chuẩn bị thi công.Công trình xây dựng chỉ được khởi công khi đáp ứng các khó khăn sau đây:- nghiên cứu các tài liệu pháp lý liên quan đến công trình (quyết liệt phê duyệt dựán đầu tư XDCT, quyết định phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công và dự toán )- nghiên cứu hồ sơ mời thầu, và giấy tờ dự thầu do nhà thầu nộp và hợp đồng thi côngxây lắp để đảm bảo tuân thủ các quy định.- nghiên cứu bản vẽ thi công, quy chuẩn, các tiêu chuẩn kỹ thuật có liên quan đượcáp dụng và thống kê Luật xây dựng số 16/2003/QH11, Nghị định số 15/2013/NĐ-CPngày 06/02/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng, Thông tư số10/2013/TT-BXD ngày 25/07/2013 của Bộ xây dựng hướng dẫn một số nội dung và quảnlý chất lượng công trình xây dựng.- Kiểm tra việc khảo sát và bàn giao tim tuyến, mốc cao trình, bãi mượn vật liệu nhưđã thỏa thuận giữa Chủ đầu tư và nhà thầu thi công xây dựng;- Có mặt bằng xây dựng để bàn giao toàn bộ hoặc từng phần theo tiến độ xây dựng.- Có bản vẽ thi công đã được duyệt.- Có hợp đồng thi công xây dựng.- Có biện pháp để đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường trong quy trình xây dựng.- Kiểm tra khó khăn tiềm lực xây dựng của nhà thầu thi công xây dựng.3.2.Giai đoạn giám sát thi công.a. Kiểm tra hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu có phù hợp với yêu cầu, tínhchất, quy mô công trình xây dựng và các điều kiện nêu trong hợp đồng giao nhận thầu xâydựng, quy trình và phương án tự kiểm tra chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng côngtrình.b. Kiểm tra sự phù hợp tiềm lực của nhà thầu thi công xây dựng công trình với hồ sơdự thầu và hợp đồng xây dựng bao gồm:- Kiểm tra về nhân lực, thiết bị thi công của nhà thầu đã vào công trường.- Kiểm tra giải pháp dùng các máy móc, thiết bị, vật tư có bắt buộc về an toànphục vụ thi công xây dựng công trình.- Kiểm tra phòng thí nghiệm và các cơ sở sản xuất vật liệu, cấu kiện danh mục xâydựng phục vụ thi công xây dựng của nhà thầu thi công.c. Kiểm tra và giám sát chất lượng vật tư, vật liệu, thiết bị lắp đặt vào công trình donhà thầu thi công cung cấp gồm:- Kiểm tra giấy chứng nhận chất lượng của nhà sản xuất, kết quả thí nghiệm của cácphòng thí nghiệm hợp chuẩn và kết quả kiểm định chất lượng thiết bị của các tổ chức được cơquan nhà nước có thẩm quyền công nhận đối với vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiếtbị lắp đặt vào công trình trước khi đưa vào xây dựng công trình.- Trường hợp nghi ngờ các kết quả kiểm tra chất lượng vật liệu, thiết bị lắp đặt vào côngtrình do nhà thầu thi công xây dựng cung cấp thì TVGS báo cáo chủ đầu tư để tiến hành thựchiện kiểm tra trực tiếp vật tư, vật liệu và thiết bị lắp đặt vào công trình xây dựng.d. Kiểm tra và giám sát trong quá trình thi công xây dựng công trình, bao gồm:- nhiều kiểm tra an toàn lao động trên công trường;- Kiểm tra biện pháp thi công của nhà thầu thi công xây dựng công trình phù hợp với hồsơ mời thầu, hồ sơ trúng thầu được duyệt;- Kiểm tra và giám sát nhiều có hệ thống quá trình nhà thầu thi công xây dựngcông trình triển khai các công việc tại hiện trường. Kết quả kiểm tra đều phải ghi nhật kýgiám sát của chủ đầu tư hoặc biên bản kiểm tra theo quy định;- Xác nhận bản vẽ hoàn công;- Nghiệm thu công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về quản lý chất lượngcông trình xây dựng ( Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ vềquản lý chất lượng công trình xây dựng, Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/07/2013của Bộ xây dựng hướng dẫn một số nội dung và quản lý chất lượng công trình xây dựng);- Tập hợp, kiểm tra tài liệu đáp ứng nghiệm thu công việc xây dựng, bộ phận công trình,giai đoạn thi công xây dựng, nghiệm thu thiết bị, nghiệm thu hoàn thành từng hạng mục côngtrình xây dựng và hoàn thành công trình xây dựng;- Phát hiện sai sót, bất hợp lý về thiết kế để đề xuất với chủ đầu tư kịp thời điều chỉnh,sửa đổi;- Phối hợp với chủ đầu tư tổ chức kiểm định lại chất lượng bộ phận công trình, hạngmục công trình và công trình xây dựng khi có nghi ngờ về chất lượng;- Phối hợp với chủ đầu tư và các bên liên quan giải quyết những vướng mắc, phát sinhtrong thi công xây dựng công trình.e. Kiểm tra biện pháp thi công, các công tác xây lắp chính và các hạng mục côngtrình của nhà thầu xây dựng lập.f. Kiểm tra và giám sát thường xuyên có hệ thống quy trình nhà thầu thi công xâydựng công trình triển khai các công việc tại hiện trường. Kết quả kiểm tra đều đặn phải ghinhật kí giám sát thi công hoặc lập biểu bảng kiểm tra theo quy định, bao gồm các côngviệc chính sau:Các căn cứ để thực hiện công tác giám sát chất lượng thi công gồm có hợp đồng xâydựng, thiết kế bản vẽ thi công được duyệt, Luật xây dựng, Nghị định số 15/2013/NĐ-CPngày 06/02/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng, Thông tư số10/2013/TT-BXD ngày 25/07/2013 của Bộ xây dựng hướng dẫn một số nội dung và quảnlý chất lượng công trình xây dựng+ Kiểm tra về khối lượng và chất lượng của vật tư, vật liệu, số lượng nhân công máymóc thiết bị thi công đáp ứng tiến độ thi công theo yêu cầu;+ Khi nghi ngờ các kết quả kiểm tra chất lượng vật liệu, thiết bị đưa vào lắp đặt tạicông trình do Nhà thầu cung cấp, thì cần kiểm tra trực tiếp tại hiện trường và báo cáo Chủđầu tư để có biện pháp xử lý;+ Kiểm tra và giám sát thường xuyên, có hệ thống trong quá trình thi công xây dựngcông trình của Nhà thầu; triển khai các công việc tại hiện trường. Kết quả kiểm tra đều đặnphải ghi vào nhật ký giám sát hoặc biên bản kiểm tra theo quy định;+ Lưu giữ các chứng từ, tài liệu, các văn bản pháp lý liên quan trong quy trình thicông xây dựng công trình;+ Đánh giá tính đầy đủ, chính xác các thí nghiệm về vật liệu, cấu kiện do Nhà thầucung cấp;+ Giám sát, đánh giá và báo cáo các tác động của việc thi công đến các công trìnhlân cận và kịp thời để xuất các biện pháp cải thiện tình trạng theo yêu cầu, phối hợp vớiChủ đầu tư, Nhà thầu thi công để nhanh chóng giải quyết sự cố (nếu có) nhằm Giảm thiểuthiệt hại cho các bên liên quan.+ Giám sát, đánh giá và báo cáo các ảnh hưởng đến môi trường trong quy trình thicông và đề xuất các biện pháp cải thiện hơn tình trạng theo bắt buộc;+ Phát hiện sai sót, bất hợp lý về thiết kế bản vẽ thi công báo cáo Chủ đầu tư để xemxét, xin điều chỉnh chủ trương kịp thời;+ Cùng Chủ đầu tư tổ chức kiểm định lại chất lượng bộ phận công trình hạng mụccông trình và công trình xây dựng khi có nghi ngờ về chất lượng;+ Phối hợp với các bên liên quan giải quyết những vướng mắc, phát sinh trong khi thicông xây dựng công trình;+ Tư vấn và trợ giúp trong việc thành lập phòng thí nghiệm hiện trường (nếu thấy cầnthiết) để kiểm tra chất lượng các công việc xây dựng;+ Tham mưu, đề xuất về sự thay đổi ngay các công việc xây dựng (nếu cần);+ Xem xét, xác nhận khối lượng để Chủ đầu tư tạm ứng, thanh toán theo kỳ thanhtoán và quyết toán cuối cùng cho Nhà thầu, phù hợp với quy định Nhà nước và cam kếtgiữa Chủ đầu tư với Nhà thầu thi công trong Hợp đồng tư vấn;+ Chỉ dẫn cho Nhà thầu hoàn thành các báo cáo cuối cùng và hồ sơ hoàn công theoquy định;+ Soạn thảo và trình nộp các báo cáo hoàn thành công việc tư vấn giám sát công trìnhtheo quy định.

3.3.Giai đoạn sau khi thi công hoặc giai đoạn hoàn thành.+ Theo dõi quy trình vận hành thử công trình;+ Kiểm tra giấy tờ hoàn thành công trình;+ Lập báo cáo đánh giá chất lượng và báo cáo hoàn thành.III.1.3. Hiểu biết về hiện trường:1. Vị trí địa lý.2. Thời tiết, khí hậu.Quận Ba Đình có cùng chung chế độ khí hậu của thành phố Hà Nội, đó là khí hậunhiệt đới, ẩm, gió mùa. Từ tháng 5 đến tháng 10 là mùa hạ, khí hậu ẩm ướt, mưa thường xuyên.Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau là mùa đông, thời kỳ đầu khô – lạnh, nhưng cuối mùa lạimưa phùn, ẩm ướt. Giữa hai mùa là thời kỳ chuyển tiếp tạo cho quận Ba Đình tương đươngHà Nội có bốn mùa đa dạng: xuân, hạ, thu, đông.Nhiệt độ trung bình hàng năm của quận Ba Đình là 250C, hai tháng nóng nhất làtháng 6 và tháng 7, nhiệt độ trung bình tháng cao nhất thường xảy ra vào tháng 7 là37,50C. Hai tháng lạnh nhất là tháng 1 và 2, nhiệt độ trung bình của tháng 1 là 130C.Độ ẩm trung bình của quận Ba Đình là 84%, độ ẩm này cũng rất ít thay đổi ngay theo cáctháng trong năm, thường dao động trong khoảng 80 – 87%.Số ngày mưa trong năm khoảng 144 ngày với lượng mưa trung bình hàng năm 1600- 1800 mm. Trong mùa mưa (tháng 5 đến tháng 10) tập trung tới 85% lượng mưa toànnăm. Mưa lớn nhất vào tháng 8, với lượng mưa trung bình 300 – 350 mm. Những thángđầu đông ít mưa, nhưng nửa cuối mùa đông lại có mưa phùn, ẩm ướt. Vào mùa đông, cònphải chịu các đợt gió mùa đông bắc.

3. Đặc điểm địa chất thủy văn.+ Đặc điểm địa chất thuỷ văn nổi bật của vùng Hà Nội và quận Ba Đình nói riêng làcó nhiều tầng chứa nước nhưng đóng vai trò quan trọng là các tầng chứa nước trầm tíchbở rời tuổi Đệ Tứ phân bố rộng khắp trên toàn vùng thống kê với bề dày khá lớn. Cácthành tạo chứa nước khe nứt có diện phân bố nhỏ hẹp ở phần phía bắc thuộc huyện SócSơn, Đông Anh và đóng vai trò thứ yếu trong cung cấp nước.+ Khu vực Hà Nội là nơi có động thái phá huỷ. Đây là khu vực duy nhất trong cảnước hiện đang dùng 100% nước ngầm cho các mục đích nên sự hạ thấp mực nước rấtlớn. Phễu hạ thấp mực nước rộng đến gần 300km NDĐ vùng Hà Nội là nước nhạt, có thểđáp ứng được yêu cầu cungcấp nước hiện nay cũng như trong tương lai. Loại hình hoá họccủa nước là Bicacbonat canxi hoặc bicacbonat canxi, natri, hiếm khi gặp loại hình kháccủanước.+ Do vận hành kinh tế xã hội nên các tầng chứa nước ở Hà Nội đang đứng trước cácvấn đề: suy thoái, cạn kiệt và ô nhiễm nguồn nước. Mực nước của các tầng chứa nước hạthấp nhénh, trung bình mỗi năm tầng chứa nước pleistocen hạ thấp từ 0,3-0,4m. Phễu hạthấp mực nước có diện tích tăng theo thời gian.4. Nhận xét chung.+ Thuận lợi:Nhìn chung công trình nằm tại vị trí khá thuận lợi về giao thông liên lạc, việc traođổi thông tin giữa nhà thầu tư vấn giám sát với chủ đầu tư và các nhà thầu khác là khá dễdàng.+ điều kiện.Công trình xây dựng nằm trong khu vực trung tâm nội thành Hà Nội, công tácgiám sát về an toàn lao động, vệ sinh môi trường, chống ồn, chống bụi, đảm bảo giaothông phải được tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Nhà nước và Thành phố. Vì vậynhà thầu phải bố trí đội ngũ cán bộ hợp lý để thực hiện tốt các khâu. Các bên tham gia xâydựng công trình phải có sự phối hợp nhịp nhàng và cụ thể để đảm bảo tiến độ chi tiết vàđảm bảo tốt về khâu vận chuyển vật tư vật liệu, đảm bảo thời gian thi công tránh ảnhhưởng đến quy trình học tập và làm việc của học sinh và cán bộ nhân viên của trường,cũng như dân cư sinh sống xung quanh khu vực xây dựng công trình.III.1.4. QUY TRÌNH GIÁM SÁT, KIỂM TRA, NGHIỆM THU.III.1.4.1. CƠ SỞ THỰC HIỆN CÔNG TÁC GIÁM SÁT1. Các quy định của Nhà nước:1.1 Luật Xây dựng, của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, số16/2003/QH11 ngày 26/3/2003, được thông qua tại kỳ họp thứ 4 Quốc hội khoá 11.1.2 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính Phủ về quản lý dự ánđầu tư xây dựng công trình.1.3 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính Phủ về quản lý chấtlượng công trình xây dựng.1.4 Thông tư 10/2013/TT-BXD ngày 25/07/2013 của Bộ Xây dựng hướng dẫn mộtsố nội dung về Quản lý chất lượng công trình xây dựng.1.5 Hệ thống các tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam và các tiêu chuẩn quốctế có áp dụng cho công trình này2. Các quy định khác theo thỏa thuận thêm giữa 2 bên:2.1 hồ sơ thiết kế (TK) bản vẽ thi công đã được CĐT phê duyệt bằng quyết định vàđóng dấu “bản vẽ thi công đã phê duyệt” theo quy định.2.2 hồ sơ mời thầu thi công xây lắp và hồ sơ dự thầu thi công xây lắp của NT trúngthầu thi công xây dựng công trình (NT), kèm theo Hợp đồng thi công xây dựng và các tàiliệu khác liên quan đến Hợp đồng ký giữa CĐT và NT XD.2.3 Những bắt buộc riêng của CĐT quy định cho công trình.III.1.4.2. VAI TRÒ, TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN LIÊN QUAN.1. Chủ đầu tư:a. CĐT là người quyết liệt cuối cùng về tất cả các vấn đề liên quan đến dự án.b. Quan hệ chính thức với tất cả các NT khác có liên quan đến dự án, bằng hợp đồngkinh tế, hoặc thoả thuận riêng trong khuôn khổ luật pháp cho phép.c. thay đổi hoặc bắt buộc AAA thay đổi người giám sát trong trường hợp người giámsát không thực hiện đúng quy định.d. Đình chỉ thực hiện hoặc chấm dứt hợp đồng với AAA theo quy định trong hợpđồng kinh tế và theo pháp luật.e. Thông báo cho các bên liên quan về quyền và nghĩa vụ của KS TVGS AAA.g. Xử lý kịp thời những đề xuất của KS TVGS AAA.h. Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đã thỏa thuận trong hợp đồng với AAA.k. Không được thông đồng hoặc dùng tác động của mình để áp đặt làm sai lệch kếtquả giám sát.l. Lưu trữ kết quả giám sát thi công xây dựng công trình.2. Tư vấn giám sát của AAA:a. Tư vấn giám sát AAA có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ vai trò trách nhiệm của mình nhưđã ký kết (hoặc thoả thuận bằng văn bản) với CĐT bằng Hợp đồng kinh tế. Thực hiện tráchnhiệm giám sát độc lập từng hạng mục công trình theo nghĩa vụ của mỗi thành viên của liêndanh trong việc thực hiện nghĩa vụ tại gói thầu.b. Nghiệm thu xác nhận khi công trình đã thi công bảo đảm đúng TK, theo quy chuẩn,tiêu chuẩn xây dựng và đảm bảo chất lượng.c. Từ chối nghiệm thu công trình không đạt bắt buộc chất lượng.d. Đề xuất với CĐT xây dựng công trình những bất hợp lý về TK nếu phát hiện ra đểkịp thời sửa đổi.e. bắt buộc NT thi công xây dựng thực hiện đúng hợp đồng thi công xây lắp ký vớiCĐT.g. Bảo lưu các ý kiến của AAA đối với công việc giám sát do mình đảm nhận.h. Từ chối yêu cầu bất hợp lý của các bên liên quan.3. Nhà thầu chính: Ngoài những yêu cầu đã nêu trong hợp đồng với Chủ đầu tư, Nhàthầu chính phải có trách nhiệm sau:- Tổ chức công trường và thi công an toàn phù hợp với các văn bản pháp quy hiệnhành.- Tuân thủ các yêu cầu thiết kế, kỹ thuật, các tiêu chuẩn và quy phạm viện dẫn trong hồsơ thầu hoặc các tiêu chuẩn chuyên nghành khác.- Trước khi bắt đầu thi công các hạng mục, công trình tối thiểu thời gian ít nhất 1 tuần ,Nhà thầu chính phải cung cấp cho Chủ đầu tư và Tư vấn giám sát các tài liệu sau:+ Kế hoạch, biện pháp thi công tổng thể của các hạng mục, công trình.

Mọi Người Xem :   Tìm hiểu ngành Quan hệ lao động

+ Kế hoạch kiểm soát và đảm bảo chất lượng nội bộ của Nhà thầu thi công.

+ Biện pháp thi công cụ thể từng hạng mục.+ Hàng tuần Nhà thầu chính phải báo cáo cho Chủ đầu tư và Tư vấn giám sát bằngvăn bản về tình hình thi công trong tuần, kế hoạch tiến độ thi công dự kiến của tuần tiếptheo, với các nội dung tối thiểu:*Số lượng nhân công hiện có và dự kiến bổ sung .* Hiện có và dự kiến vật tư, thiết bị thi công sử dụng trên công trường. ( tình trạngthiết bị)* Những ngày dự kiến không thi công.* Sơ bộ tóm tắt và đánh giá về mặt khối lượng, chất lượng, tiến độ, ATLĐ – VSMTthi công trong tuần.+ Cung cấp cho đơn vị TVGS đầy đủ và kịp thời các bằng chứng chứng nhận chấtlượng dự án và chất lượng thi công, phục vụ các yêu cầu về công tác giám sát của Chủđầu tư.4. Mối quan hệ giữa Nhà thầu chính với Tư vấn giám sát và Chủ đầu tư trongcông tác giám sát chất lượng:

5. Quy định trách nhiệm và các công việc của các bên liên quan đối với các côngđoạn thi công:

Sơ đồ tổ chức nhân sự ( ghi rõ trách nhiệm, quyền hạn, điện thoại liên hệ…)Sơ đồ tổ chức nhân sự của Nhà thầu: Nhà thầu trình Tư vấn giám sát xem xét, góp ýnhà thầu trình Chủ đầu tư phê duyệt.Sơ đồ tổ chức nhân sự của Tư vấn giám sát: Tư vấn giám sát trình Chủ đầu tư phêduyệtSơ đồ tổ chức của Chủ đầu tư: Chủ đầu tư phát hành cho các bên tại công trình

a. Chỉnh sửa thiết kế ( nếu có )

Thông tin không ảnh hưởng giá thành

3- Phê Duyệt4- Phát hànhNHÀ THẦUTƯ VẤN GIÁM SÁT

CHỦ ĐẦU TƯ1-Đề xuất, báocáo

2- Xem xétđánh giá

1.Đề xuất, báocáoTƯ VẤN

THIẾT KẾ

TƯ VẤNGIÁM SÁTNHÀ THẦUCHỦ ĐẦU TƯ2112331Thông tin có tác động giá thành

b. Khối lượng nảy sinh:

NT đề nghị, TVGS xem xét, trình CĐT duyệt.c.Tổ chức nghiệm thu:

Nghị định 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 Thông tư10/2013TT-BXD ngày 25/07/2013

d.Bàn giao mặt bằng:

CĐT bàn giao cho NT; TVGS chứng kiến.

e.

hồ sơ hoàn công:

 Trách nhiệm của chủ đầu tư: cung cấp các hồ sơ pháp lý Trách nhiệm của nhà thầu chính: lập và trình TVGS các hồ sơ kỹ thuật, kể cảcác tài liệu, bản vẽ do thay đổi ngay thiết kế. Trách nhiệm của TVGS: tập hợp đủ theo yêu cầu, xem xét và trình CĐT.6. Quy định cách thức trao đổi thông tin, tài liệu, báo cáo giữa các bên :a. cách thức trao đổi thông tin :- Trao đổi đột xuất, kịp thời có khả năng bằng miệng, e-mail, điện thoại, nhưng sau đócần xác nhận bằng văn bản.- Trao đổi chính thức là bằng văn bản gửi tay, bưu điện, fax.- Tất cả văn bản, tài liệu, báo cáo . . . đều phải có ngày tháng năm rõ ràng, nếu làquá trình phải có ghi rõ lần ban hành, ngày ban hành, chỉnh sửa . . . .- Quy định đánh ký mã hiệu các tài liệu nảy sinh của Tư vấn GS cho dự án: gồmcác ký tựb. Tài liệu, báo cáo gửi các bên :

TT Tên tài liệu/ báo cáoTrách nhiệm của các bênNT chính TVGS TVTK CĐT1Tiến độ thi công thi côngtổng thểLập Xem xét, đ. giá

Phê duyệt2Tiến độ thi công tuần Lập Xem xét, đ. giá,theo dõi

Theo dõi3Báo cáo tuần c/c để biết Lập

Nhận4Kế hoạch kt, thí nghiệm Lập Nhận

5Kế hoạch nghiệm thu Lập Nhận

Nhận6Báo cáo công việc KPH c/c để biết Lập

Nhận b/c7Biện pháp KP việc KPH Đề xuất Xem xét, đ. giá

Phê duyệt8B/C giải toả việc KPH c/c để thực hiện Lập

Nhận b/c9bắt buộc thông tin Lập c/c để biết

Nhận10

Trả lời yêu cầu thông tin Nhận trả lời c/c để biết Phối hợp trảlờiTrả lời11Chỉ thị công trường Nhận Lập c/c để biết12Thư tay công trường Nhận Lập c/c để biết13Nhật ký công trường Lập Cho ý kiến Cho ý kiến Cho ý kiến

c. Quy định chương trình họp định kỳ, bất thường:23- Thành phần tham dự : CĐT TVTK TVGS NT- Chủ trì : CĐT

III.1.5. QUY TRÌNH GIÁM SÁT THI CÔNG XÂY DỰNG.1. Nguyên tắc chung.Giám sát chất lượng là loại trừ những sai phạm kỹ thuật, công trình xây dựng đạtchất lượng thiết kế, phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật được phép áp dụng.Đơn vị tư vấn phải theo dõi thường xuyên, liên tục, có hệ thống tại hiện trường đểquản lý khối lượng, chất lượng, tiến độ, các công tác xây dựng, theo hồ sơ thiết kế bản vẽthi công đã được phê duyệt, quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng.2. Quản lý chất lượng chung đối với các nhà thầu thi công xây dựng các hạngmục công trình của gói thầu:- Đoàn TVGS tiến hành các công việc sau đây trên công trường:- Tổ chức, phổ biến Nghị định 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ vềquản lý chất lượng công trình xây dựng và Thông tư số 10/2013TT-BXD ngày 25/07/2013

của Bộ Xây dựng quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng với các nhà thầu;- Kiểm tra, đánh giá hệ thống tự đảm bảo chất lượng nội bộ của nhà thầu trước khithực hiên công tác thi công xây dựng trên công trường.- Hướng dẫn nhà thầu triển khai thực hiện Nghị định 15/2013/NĐ- CP ngày06/02/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng và Thông tư số10/2013TT-BXD ngày 25/07/2013 của Bộ Xây dựng quy định về quản lý chất lượng côngtrình xây dựng với các nhà thầu;- Hướng dẫn nhà thầu lập giấy tờ pháp lý và tài liệu quản lý chất lượng xây dựng công trình- Hướng dẫn nhà thầu lập và thống nhất cùng chủ đầu tư các vấn đề sau:- sản phẩm các công việc xây dựng, các giai đoạn thi công xây dựng của công trìnhcăn cứ theo giấy tờ thiết kế, giấy tờ dự thầu và hợp đồng thi công.+ Các mẫu biên bản: Nghiệm thu công việc xây dựng, nghiệm thu bộ phận côngtrình xây dựng, giai đoạn thi công xây dựng; Nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trìnhxây dựng và nghiệm thu hoàn thành công xây dựng.+ Tập hợp, kiểm tra tài liệu phục vụ nghiệm thu công việc xây dựng, bộ phận côngtrình, giai đoạn thi công xây dựng, nghiệm thu thiết bị, nghiệm thu hoàn thành từng hạngmục công trình xây dựng và hoàn thành công trình xây dựng.+ Tổ chức kiểm định lại chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình và côngtrình xây dựng khi có nghi ngờ về chất lượng.+ Chủ trì, phối hợp với các bên liên quan giải quyết các vướng mắc, nảy sinh trongthi công xây dựng công trình.3. Kiểm tra hồ sơ thiết kế:- các bộ phận TVGS cùng nhà thầu kiểm tra sự đầy đủ và đồng bộ của giấy tờ, bản vẽthiết kế. Nếu phát hiện thiếu (thừa) báo cáo Chủ đầu tư biết để xử lý kịp thời.- Xem xét các đề xuất của nhà thầu về sự thay đổi ngay thiết kế cho phù hợp với thực tếthi công, nếu thấy hợp lý sẽ xác nhận vào đề xuất của nhà thầu để chuyển tới Chủ đầu tưvà tư vấn thiết kế giải quyết. Các hồ sơ thay đổi ngay thiết kế phải tuân theo quy định về quảnlý xây dựng cơ bản của Nhà nước.4. Kiểm tra biện pháp thi công của nhà thầu :- Trước khi triển khai thi công nhà thầu phải lập biện pháp thi công để chủ đầu tư vàTVGS tham gia, góp ý kiến và phê duyệt.- Cán bộ TVGS xem xét và đưa ra ý kiến về sự phù hợp của “biện pháp thi công”đối vớiviệc đảm bảo chất lượng và tiến độ thi công của công việc đó, giai đoạn đó, hạng mục đó.- Cán bộ TVGS theo dõi, nhắc nhở và giám sát nhà thầu trong khi thi công phải thựchiện đúng biện pháp thi công đã được chu đầu tư phê duyệt.* Ghi chú:- Nhà thầu chỉ được phép thi công sau khi biện pháp thi công do nhà thầu lập rađược chủ đầu tư phê duyệt.- Trong khi thi công nhà thầu phải tuân thủ đúng biện pháp thi công đã được chủđầu tư phê duyệt- Góp ý bản tiến độ thi công và bản kế hoạch tổ chức thi công của nhà thầu. Trước khi triển khai công tác thi công trên công trường, đoàn TVGS xem xét vàđưa ra tính khả thi, về sự phù hợp hay không phù hợp của bản tiến độ của bản thi công vàbảng kế hoạch tổ chức thi công chi tiết cho các giai đoạn, các bộ phận các hạng mục vàcho toàn công trình do nhà thầu lập và đệ trình so với hợp đồng và ttổng tiến độ của dự ánđể nhà thầu báo cáo chủ đầu tư phê duyệt. Trong quá trình giám sát, đoàn TVGS thường xuyên đối chiếu kế hoạch, tiến độ chitiết đã được phê duyệt, có ý kiến về sự điều chỉnh kế hoạch (nếu cần) để đảm bảo tiến độcông trình.* Ghi chú- Nhà thầu phải chấp hành nghiêm chỉnh tổng tiến độ thi công đã được chủ đầu tưphê duyệt.- Trong khi thi công nhà thầu không được tự động điều chỉnh tổng tiến độ thi côngđã được chủ đầu tư phê duyệt;khi phát hiện ra tiến độ thi công bị chậm thì nhà thầu phảicó kế hoạch làm tăng ca, tăng thiêt bị nhân lực vật lực để làm bù tiến độ dã bị chậm đó;- Tiến độ thi công cụ thể phải phù hợp và không làm ảnh hưởng đến tổng tiến độthi công đã được chủ đầu tư phê duyệt.5. Kiểm tra thiết bị và khó khăn thi công :- Để kiểm soát được chất lượng thi công, các cán bộ TVGS yêu cầu nhà thầu xuấttrình các lý lịch của thiết bị được sử dụng để thi công, đặc tính kỹ thuật của từng thiết bị nhấtlà đối với thiết bị đo lường, thí nghiệm, thiết bị trong công nghệ sản xuất bêtông. Đồngthời trong khi thi công phải kiểm tra công tác kiểm định an toàn đối với các thiết bị nâng,vận chuyển như cẩu, tời,vận thăng- Công tác chuẩn bị mặt bằng thi công, kho, sân bãi để tập kết vật liệu, lắp dựng thiếtbị đáp ứng thi công của nhà thầu cũng cần được TVGS kiểm tra xem xét và góp ý.- Cán bộ TVGS cần nhiều nhắc nhở các nhà thầu về vấn đề an toàn lao động- Khi phát hiện có sự vi phạm an toàn lao động dẫn đến nguy hiểm cho người, thiếtbị và công trình TVGS có quyền ra quyết định ngừng thi công.* Ghi chú- Nhà thầu phải chấp hành nghiêm chỉnh chế độ kiểm định an toàn và đăng kiểm chocác thiết bị nâng, thiết bị chịu áp lực, thiết bị đo, thiết bị điện khi đưa vào sử dụng để thicông trên công trường;- Tất cả các thiết bị nâng, thiết bị chịu áp lực, thiết bị đo, thiêt bị điện phải có đủ hồsơ kỹ thuật, giấy phép đăng kiểm, tem kiểm định (đối với các thiết bị đo, thí nghiệm) kiểmđịnh an toàn đối với thiết bị nâng;- Nhà thầu phải có bộ phận quản lý an toàn lao động trên công trường. Phải banhành quy chế nội quy an toàn lao động trên công trường;- Tất cả cán bộ làm công nhân viên của nhà thầu tham gia lao động trên công trường phảiđược học luật lao động đúng theo quy quy định của nhà nước quy định và phải có thẻ.III.1.6. PHƯƠNG PHÁP GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG THI CÔNG CÁC CÔNGTÁC CHÍNH TRÊN CÔNG TRƯỜNG.A. Phương pháp giám sát chất lượng công tác trắc địa công trình.a. Nội dung: Kiểm tra lưới khống chế tọa độ và cao độ công trình, kiểm tra các cấu kiệnvà hạng mục công trình: vị trí, kích thước hình học, độ thẳng đứng, độ dốc, độ cao, kiểm trađo vẽ công trình; kiểm tra công tác quan trắc lún, đo chuyển vị và biến dạng công trình.b. Kiểm tra công tác chuẩn bị.- Kiểm tra biện pháp thi công quy trình thi công cho công tác trắc đạc.+ Kiểm tra việc lập các mốc chuẩn, các mốc gửi, lưới khống chế mặt bằng, biệnpháp và quá trình đo kiểm tra của nhà thầu về công tác trắc đạc: đo góc, đo cạnh, đo caocho các cấu kiện, hạng mục công trình.+ Kiểm tra các biện pháp đảm bảo an toàn cho công tác trắc đạc.- Kiểm tra sự phù hợp thiết bị thi công.+ Kiểm tra sự phù hợp của các thiết bị thi công đo đạc của nhà thầu so với các yêucầu kỹ thuật và giấy tờ dự thầu.+ Kiểm tra chứng chỉ kiểm định thiết bị, thời hạn kiểm định, chế độ bão dưỡng, kiểm tra.- Kiểm tra sự phù hợp nhân lực của nhà thầu.+ Kiểm tra sự phù hợp về công tác bố trí nhân lực thực hiện công tác trắc đạc củanhà thầu.+ Kiểm tra bằng cấp, chứng chỉ của cán bộ thực hiện công tác trắc đạc của nhà thầu.c. Kiểm tra các cấu kiện, hạng mục công trình.- Kiểm tra độ ổn định các mốc chuẩn, lưới khống chế mặt bằng và độ cao.+ Kiểm tra quá trình thành lập lưới khống chế trắc địa của công trình của nhà thầuxây lắp.+ Kiểm tra việc triển khai phương án kỹ thuật.+ Kiểm tra công tác chôn mốc ngoài thực địa+ Kiểm tra công tác đo góc, đo cạnh và đo cao độ trong lưới khống chế.+ Kiểm tra công tác xử lý toán học và các kết quả đo đạc.Trong quy trình giám sát, sẽ nhiều kiểm tra độ ổn định của các mốc khốngchế mặt bằng một cách định kỳ, mặt khác sẽ đo kiểm tra đột xuất, bất thường khi cần thiết.- Kiểm tra công tác trắc đạc các cấu kiện, hạng mục công trình.+ Kiểm tra xác định tọa độ thực tế của các điểm đặc trưng cần kiểm tra so sánh vớitọa độ thiết kế và các bắt buộc kỹ thuật.+ Kích thước hình học, vị trí, tim trục, cao độ.+ Độ thẳng đứng, độ dốc, độ song song của các hạng mục và các cấu kiện.d. Kiểm tra công tác đo vẽ hoàn công và báo cáo trắc đạc.- Kiểm tra các bảng biểu ghi chép trắc địa của nhà thầu và các báo cáo trắc địa cho từngcông việc phù hợp. Kiểm tra tính chính xác của công tác đo đạc và ghi chép của nhà thầu.- Kiểm tra công tác đo vẽ hoàn công của nhà thầu: vị trí, kích thước, độ cao, độ thẳngđứng các đối tượng thi công đã hoàn thành so với thiết kế.- Kiểm tra công tác thiết lập bản vẽ hoàn công của nhà thầu: Kiểm tra công tác xử lýtổng hợp các số liệu, thông tin nhận được trong quá trình đo vẽ hoàn công để thiết lập mộtbản vẽ chính thức, đúng tiêu chuẩn, trên đó thể hiện đầy đủ vị trí, kích thước, cao độ cácđối tượng xây dựng và các sai lệch của chúng so với thiết kế, bắt buộc kỹ thuật.- Kiểm tra công tác xử lý số liệu, lập hồ sơ hoàn công và báo cáo trắc địa.B. Phương pháp giám sát chất lượng vật tư, vật liệu, thiết bị trước khi đưa vàoxây lắp tại công trường.- Phát hiện sớm những thiếu sót trong giấy tờ bản vẽ về vật liệu và cụ thể cấu kiện.Cùng kỹ thuật nhà thầu giải quyết những vướng mắc trong quá trình chuẩn bị vật liệu thô,bê tông và các vật liệu xây dựng khác đưa và công trình.- Kiểm tra các chứng chỉ chất lượng các loại vật liệu, cấu kiện, danh mục xây dựngchế sẵn tại công trường do nhà thầu thi công xây dựng thực hiện và đệ trình. chi tiết là: đấtđắp, đá những loại, cát, xi măng, phụ gia, nước thi công, gạch xây, sắt tròn, thép ứng suấttrước, thép tấm, thép hình, những loại vật liệu đặc chủng sử dụng cho kéo căng, chống thấm,gạch ốp lát, hoàn thiện, những loại vật liệu trang trí, các trang thiết bị nội ngoại thất,vật liệulàm cốt pha đà giáo, sàn công tác vv- Kiểm tra chứng chỉ thiết bị thí nghiệm, thiết bị chế tạo bê tông các trạm trộn, khochứa vật liệu hiện trường, phương thức vận chuyển bảo quản vật liệu, tuỳ mức độ vi phạmảnh hưởng tới chất lượng có khả năng nhắc nhở và lập biên bản.- Loại bỏ tất cả những loại vật liệu kém phẩm chất, không hợp chuẩn ra khỏi côngtrường.- Xem xét đánh giá sự phù hợp của các biện pháp thi công bê tông khối lớn, bê tôngchống thấm, bê tông tự đầm (nếu có), vữa không co.- Kiểm tra sử dụng cấp phối bê tông, vữa theo bắt buộc của thiết kế và tiêu chuẩn phùhợp với khó khăn thi công của công trình.- Hướng dẫn nhà thầu thực hiện thống nhất các công tác quản lý chất lượng vật liệu: Nhà thầu có tránh nhiệm thông báo kịp thời khi đưa bất kì loại vật liệu, cấu kiện,sản phẩm cụ thể nào vào công trình kèm theo các chứng chỉ chất lượng, bản hướng dẫndùng của nơi sản xuất và kết quả thí nghiệm do các phòng thí nghiệm hợp chuẩn thựchiện, kèm theo bản thống kê khối lượng chủng loại vật liệu đưa vào; Nhà thầu có trách nhiệm tổ chức lấy mẫu vật liệu tại hiện trường cùng TVGS.Mẫu phải lấy theo đúng quy định của thiết kế và quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật có liênquan, các bên tham gia lấy mẫu phải ký vào biên bản lấy mẫu làm của quá trình này. Mẫuphải được thí nghiệm lại tại các phòng thí nghiệm hợp chuẩn (Las); Trong quy trình thi công các nhà thầu phải cử cán bộ chuyên môn tự kiểm tra chấtlựơng vật liệu sử dụng trước khi gửi phiếu bắt buộc nghiệm thu tới TVGS; Khi nghiệm thu chất lượng, khối lượng vật liệu nhà thầu phải có đủ tài liệu, chứngchỉ thí nghiệm phù hợp kết hợp với kiểm tra thực tế danh mục xây dựng đã thi công tạicông trình, xem lại nhật ký thi công, biên bản hiện trường (nếu có) trường hợp có nghi vấnvề chất lượng vật liệu TVGS bắt buộc nhà thầu phải tổ chức kiểm định lại theo xác xuất, cóbiện pháp khác phục khuyết tật xong mới tiến hành tổ chức nghiệm thu lại; Nghiêm cấm nhà thầu đưa vật liệu xây dựng không rõ nguồn gốc xuất xứ, chưađược thí nghiệm kiểm tra trên mẫu lấy tại hiện trường, chưa được nghiệm thu vào thi côngxây dựng tại công trình; Khi TVGS phát hiện hoặc nghi vấn các vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng,thiết bị và máy móc đưa vào lắp đặt, thiết bị thi công, biện pháp thi công không đảm bảochất lượng, khác với giấy tờ thiết kế, hồ sơ dự thầu hoặc với bản đăng ký cam kết của nhàthầu thì có quyền tạm ngừng thi công, lập biên bản hiện trường; TVGS từ chối nghiệm thu khi nhà thầu đưa vào công trình các vật liệu, chi tiếtcấu kiện không phục vụ với mong muốn của hồ sơ thiết kế đã được chủ đầu tư phê duyệt (vậtliệu không rõ nguồn gốc xuất xứ, chưa qua kiểm tra, kiểm định, chất lượng quy cáchkhông phù hợp mác, phẩm chất bắt buộc); Tất cả các kết cấu bê tông cốt thép đủ thời gian quy định mới được tháo cốt phađà giáo, khi tháo côt pha xong nhà thầu phải báo cho TVGS kiểm tra bề mặt để kiểm trakhuyết tật rỗng rỗ, nứt. Nghiêm cấm nhà thầu tự trát vá sửa chữa trước, nếu vi phạmTVGS sẽ từ chối nghiệm thu chất lượng bê tông. Nhà thầu phải tiến hành nghiệm thu hoànthành từng bước, từng công việc theo thứ tự. Nếu vì lý do nào đó phải thay đổi chủng loạivật liệu, phải có văn bản bổ sung được các bên liên quan ký chấp thuận theo quy định vềquản lý xây dựng cơ bản của Nhà nước; Tất cả các vật liệu xây dựng đưa đến công trường sau khi kiểm tra không đạt chấtlượng nhà thầu phải lập biên bản có sự xác nhận của tư vấn giám sát. Trong biên bản phảighi rõ chủng loại, số lượng vật tư không đạt yêu cầu, ghi rõ thời gian dự kiến chuyển rakhỏi công trường. Khi chuyển ra khỏi công trường phải có sự chứng kiến và xác nhận củacán bộ TVGS hoặc của Chủ đầu tư. Thời hạn chuyển ra khỏi công trường không quá 3ngày kể từ khi có kết quả kiểm tra.C. Phương pháp giám sát công tác phá dỡ thu hồi vật tư.* Công tác tháo hoặc phá dỡ được thực hiện từ trên xuống dưới, từ mép ngoài côngtrình giật lùi vào trong.* Công tác thi công từng công việc cụ thể được phối kết hợp giữa những loại thiết bịchuyên ngành và lao động thủ công, tận dụng tối đa tính năng hoạt động của những loại thiếtbị, hạn chế người lao động phải làm các công việc nặng nhọc hoặc nguy hiểm. Trên mặtbằng thi công tại từng vị trí các công việc được thực hiện bằng máy hoặc thủ công phụthuộc vào tính chất, khó khăn và bắt buộc kỹ thuật của từng công việc chi tiết như sau:1. Giám sát tháo dỡ thu hồi vật liệu thép trong BT:- Khối lượng vật liệu thép trong bê tông chủ yếu là hai loại: thép xây dựng trong cáckết cấu BTCT của các nhà khung cột chịu lực và các cấu kiện BTCT khác.+ Với hệ thống thép trong bê tông.Sau khi phá dỡ hoàn toàn phần BT trong kết cấu BTCT mới tiến hành cắt thép đểthu hồi vật tư thép trong BT. Các thanh thép chịu lực luôn luôn được cắt sau cùng. Thuhồi thép sàn trước rồi đến thép dầm sau cùng là thép cột. Công tác thu hồi thép trong BTphải kết hợp chặt chẽ với công tác phá dỡ kết cấu BT trong BTCT. Nhà thầu phải luôn cósẵn các hệ thống chống đỡ các kết cấu khác khi tiến hành thu hồi cắt đứt các lưới thépđảm bảo không bị gây ảnh hưởng các kết cấu chưa phá dỡ.+ Vật tư thép trong BT thu hồi được vận chuyển tập kết vào kho bãi để các bên tiếnhành lập biên bản xác nhận.+ Thành lập các kế hoạch thu hồi vật tư và tiến hành thanh lý ngay sau khi đã thu hồiđược khối lượng vật tư đảm bảo mặt bằng thi công tổng công trình luôn luôn rộng rãi.+ Đội ngũ làm công nhân thực hiện công tác thu hồi là những làm công nhân chuyên nghiệp(Thợ sắt). Thiết bị cắt dùng những loại máy cắt tay, kìm cộng lực,kéo công lực. Hoặc máy cắtsử dụng điện. Tuyệt đối đảm bảo quy định về an toàn trong công tác hàn cắt các cấu kiệnthép và thép.2.Giám sát công tác phá dỡ kết cấu mái, sàn bê tông của công trình:Nhà thầu triển khai thi công phá dỡ kết cấu theo nguyên tắc từ trên xuống dưới, từ mépngoài công trình vào trong. Trước khi thi công phá dỡ đại trà, phải phá dỡ tại các vị trí tiếp giápnhằm tách rời khu vực phá dỡ với các công trình lân cận, hạn chế ít nhất chấn động gây ra ảnhhưởng xấu tới các công trình kiến trúc xung quanh.* Chuẩn bị hệ thống dàn giáo, sàn công tác, lan can an toàn đảm bảo cho người thicông an toàn khi thi công trên cao.* dùng kìm thủy lực, búa căn, lao động thủ công để phá các kết cấu sàn bê tông cốt thép.* sử dụng máy hàn cắt các lưới cốt thép đảm bảo đủ điều kiện để vận chuyển xuốngmặt đất.* Vận chuyển phế thải xuống mặt đất đảm bảo vệ sinh môi trường3. Giám sát phá dỡ tường gạch:* Kiểm tra hệ thống dàn giáo, sàn công tác, lan can an toàn đảm bảo cho người thicông an toàn khi thi công trên cao.* dùng các máy móc thiết bị phù hợp kết hợp với phương pháp thủ công để phákết cấu tường gạch có chiều dày lớn.* Để đảm bảo an toàn chung, kết cấu tường gạch sẽ được phá dỡ bằng thủ công kếthợp với búa căn. làm công nhân đứng trên giáo đập búa từ ngoài vào trong để toàn bộ vật liệurơi vào trong lòng nhà, tránh hiện tượng khối vật liệu lớn rơi tự do xuống dưới. Khi đứngtrên giàn giáo đập phá người làm công nhân phải thực hiện công việc từ từ, không đục đập kếtcấu thành các mảng lớn mà phải gõ, đập từng lớp gạch xây, đảm bảo cao độ phá dần bằngnhéu, từ trên cao trở xuống. Trong lúc thi công đập phá song song tiến hành việc vậnchuyển phế thải xuống dưới mặt đất nhằm chất tải ít nhất lên mặt sàn nhà.* Các bức tường mép ngoài công trình phá dỡ nhẹ nhàng, cẩn thận, tuyệt đối khôngđể vật liệu rơi hoặc văng ra phía ngoài.4. Vận chuyển phế thải từ trên cao xuống mặt đất:* sử dụng thủ công kết hợp với tời vật liệu được gom lại thành đống nhỏ và đóng vàobao tải dứa vận chuyển bằng thủ công xuống mặt đất.* Tùy thuộc vào khối lượng thực hiện mỗi ngày của từng khu vực thi công, nhà thầuphải bố trí số lượng nhân công xúc + xe vận chuyển để thực hiện.* Các vật liệu phế thải phải được vận chuyển về bãi tập kết bằng xe chuyên dụng cómui bạt đúng theo tiêu chuẩn qui định.5. Thời gian thi công:* Công tác tháo, phá dỡ công trình chính, phá dỡ bê tông để thu hồi thép phải đượcthực hiện vào ban ngày từ 7h30 đến 17h “8 tiếng”. Trong quy trình thi công việc phá dỡcác cấu kiện tại từng hàng mục và thu hồi vật tư trong tiến hành song song, không để ùntắc gây cản trở.* Công tác vận chuyển vật tư, phế thải được thực hiện từ 22h đến 5h nếu được sựđồng ý của các bộ phận, hộ dân xung quanh. Nếu không được sự chấp thuận sẽ thực hiệntrong vòng 24h.- Nhà thầu phải tháo, phá dỡ các cấu kiện chính của từng hạng mục và chuyển ngaycác loại vật tư, kết cấu bê tông về bãi tập kết trong mặt bằng công trình, công tác thu hồivật tư, thép trong bê tông được triển khai cùng lúc với công tác phá dỡ chính. các loại vậttư (theo bảng kê) không nằm trong diện thanh lý, được thu hồi và trả đúng khối lượng, đạtchất lượng để có khả năng sử dụng lại theo yêu cầu của Chủ đầu tư – Nhà thầu phải đền bùkhông điều kiện các vật tư trên nếu trong quá trình thi công do lỗi nhà thầu gây ra ra hỏnghóc hoặc sự cố.D. Phương pháp giám sát công tác thi công phòng chống mối.Công tác phòng chống mối phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật sau để đạt đợc hiệu quảcao nhất:- Các bước xử lý phải tạo thành hàng rào khép kín, đảm bảo không bỏ sót một khuvực nào.- Mặt nền phải đảm bảo ổn định sau khi phun hoá chất.- Đảm bảo thực hiện tốt công tác an toàn cho con người, tài sản của công trình xâydựng, môi trường xung quanh trong suốt thời gian xử lý. Việc phun hoá chất được thựchiện tốt nhất sau giờ nghỉ của công trường.- Việc phun hoá chất phải được tiến hành theo tiến độ thi công của công trình.H. Phương pháp giám sát công tác thi công cọc BTCT.- Kiểm tra chất lượng cọc BTCT theo yêu cầu của giấy tờ thiết kế và các tiêu chuẩnáp dụng và các bắt buộc sau.+ Ván khuôn cọc làm bằng thép, phải đảm bảo cạnh, góc thẳng, vuông, mặt nhẵnkhông biến dạng trong khi đổ bê tông.+ Cốt đai hàn đính với cốt chịu lực, nếu dùng thép buộc thì phải buộc thật chặt.+ Bê tông sản xuất cọc phải theo đúng cấp phối được xác định bằng thí nghiệm. Trộnbê tông bằng máy, đổ vào ván khuôn liên tục không gián đoạn, đầm bằng máy, mỗi cọcphải đúc xong trong một lần. Chỉ được dỡ ván khuôn khi cường độ bê tông đạt 25% cườngđộ thiết kế.+ Bảo dưỡng cọc BTCT theo đúng quy định+ Khi nghiệm thu cọc mặt ngoài phải phẳng nhẵn, kích thước, tiết diện, độ phẵngđầu cọc, vị trí mũi cọc phải đảm bảo quy chuẩn, quy phạm và yêu cầu của TK. Trên mỗicọc phải ghi rõ ngày, tháng năm, mác bê tông sản xuất.+ Cọc chỉ được đưa vào sử dụng khi đạt cường độ R28 và được nghiệm thu.- Bốc dỡ, vận chuyển và xếp cọc phải đảm bảo cọc không bị nứt, gẫy do trọng lượngbản thân cọc và lực bám dính cốp pha, tránh gây vỡ hay sứt mẻ các cạnh bê tông.- Cọc để ở kho bãi có thể được xếp chồng lên nhéu nhưng chiều cao mỗi chồngkhông được quá 2/3 chiều rộng và nhỏ hơn 2 m. Các đốt cọc được xếp đặt thành từngnhóm có cùng chiều dài, tuổi và được kê lót. Khi xếp chú ý để chỗ có ghi mác bê tông rangoài và giữa các chồng có lối đi để kiểm tra danh mục.- Kiểm tra thiết bị máy móc thiết bị ( chứng chỉ kiểm định máy ép, đồng hồ và cácthiết bị liên quan )- Kiểm tra nhân lực thi công (các chứng chỉ chuyên môn theo công việc được giao) yêu cầu kỹ thuật cho công tác hạ cọc.- Trước, trong và sau khi thi công cọc tuân thủ nghiêm ngặt các công tác kiểm trachất lượng thi công.- Kiểm tra vị trí hạ cọc trước khi hạ cọc ( tọa độ và cao độ mũi cọc ).+ Kiểm tra độ thẳng đứng của cọc theo tối thiểu 2 phương trong quá trình hạ cọcbằng máy ép.+ Kiểm tra liên kết hàn: kích thước đường hàn, chiều cao, chiều rộng của mối hànđồng đều đảm bảo quy cách đường hàn tuân thủ theo bản vẽ thiết kế.+ Các thông số kĩ thuật trong quá trình hạ cọc ( chiều dài đoạn cọc, số lượng đốt cọc,vị trí hạ cọc, áp lực dừng ép, thông số máy thi công ) được ghi chép cụ thể dưới sự giámsát của kĩ sư giám sát để lưu trữ giấy tờ.+ quá trình ép cọc kết thúc khi đảm bảo chiều dài cọc ép vào đất nền và áp lực dừngép theo yêu cầu thiết kế Pmin≤Pép≤Pmax. Trong trường hợp có bất thường xảy ra Nhàthầu sẽ thông báo ngay cho kỹ sư giám sát để có biện pháp xử lý kịp thời.+ Kiểm tra lại vị trí hạ cọc sau thi công (tọa độ, cao độ mũi cọc, cao độ đầu cọc). quá trình thí nghiệm cọc: Thí nghiệm được thực hiện theo tiêu chuẩn Việt NamTCVN 9393: 2012 và TCVN 205: 1998. quy trình hạ cọc bằng máy ép:a. Công tác chuẩn bị:- Mặt bằng thi công được chuẩn bị trước để đảm bảo khó khăn thuận lợi cho công tácthi công cọc. Những số liệu cần được kiểm tra hoàn thiện trước khi tiến hành thi công cọc:- Số liệu địa chất, bình đồ địa hình khu vực thi công.- giấy tờ chất lượng các đốt cọc như đã xác định ở trên.- Các bắt buộc kĩ thuật của công tác ép cọc.+ Độ thẳng đứng của cọc theo 2 phương+ Chiều dài thiết kế của cọc (Pép)max (Pép)KT + áp lực ép tại thời điểm kết thúcép cọc: (Pép)min.+ Quy cách tổ hợp các đoạn cọc.- Cọc chuyển tới công trường được sắp xếp thuận lợi cho sơ đồ di chuyển máy thicông đã thiết kế và đảm bảo tính toàn vẹn của cọc không gẫy nứt.c. Hàn nối.- Đầu tiên trục của đoạn cọc sẽ được nối thẳng đứng.- Bề mặt ở đầu hai đoạn cọc nối tiếp xúc khít với nhéu. Nếu bề mặt không khít thì sẽđược chèn khít lại.- Kiểm tra kích thước của đường hàn so với thiết kế.- Kiểm tra tính đồng đều đặn của chiều cao/chiều rộng mối hàn.- Tiếp tục hạ cọc sau khi đã kiểm tra mối hàn nối cọc. bắt buộc ghi chép thi công.- Việc ghi chép lực ép tiến hành cho từng mét chiều dài cọc cho tới khi đạt tới(Pep)min, bắt đầu từ độ sâu này ghi cho từng 20cm cho tới khi kết thúc hoặc theo yêu cầucụ thể của Tư vấn, thiết kế.- Các ghi chép thi công cọc bao gồm như dưới đây:- Số lượng và kích thước cọc;- Ngày sản xuất;- Ngày thi công;- Cao độ mặt đất một cách tự nhiên;- Chiều sâu thi công;- Áp lực ép trong mỗi 1-1,5m theo chiều sâu thi công và số liệu cuối cùng khi kếtthúc thi công mỗi cọc;- Gián đoạn thi công;- Báo cáo ngày, tuần, tháng.I. Phương pháp giám sát thi phần móng.- Trong mỗi giai đoạn thi công phần móng nhà thầu phải lập biện pháp tiến độ thicông có ý kiến chấp nhận của TVGS và được chủ đàu tư phê duyệt. Các bên sẽ phối hợplựa chọn biện pháp thi công cho phù hợp với khó khăn địa chất của công trình và địa chấtthuỷ văn của địa điểm xây dựng.- Khi xây móng trên các đoạn nền đất có tính chất đặc biệt (đất lún ướt,đất đắp, đấtchưa ổn định về cấu trúc, đất vùng dễ trượt lở, đất có hang động cac-tơ )cũng như móngcủa các công trình đặc biệt quan trọng nhà thầu sẽ lập và trình duyệt biện pháp theo dõi sựbiến động của đất nền (chuyển vị đứng – lún – ngang, áp lực nước lỗ rỗng vv ) để điềuchỉnh tốc độ và phương pháp làm móng lúc thi công cũng như để đánh giá độ tin cậy củagiải pháp thiết kế –thi công lúc khai thác công trình.- Tổ chức tư vấn sẽ kết hợp với chủ đầu tư để lập biện pháp nghiệm thu trung gian vànghiệm thu cuối cùng theo những tiêu chuẩn đã quy định trước.- Chủ đầu tư cùng với sự trợ giúp của kỹ sư tư vấn sẽ công bố văn bản chỉ dẫn kỹthuật cho nhà thầu biết để làm căn cứ trong việc đánh giá chất lượng và nghiệm thu cũngnhư tính toán giá thành.- Nội dung bản chỉ dẫn kỹ thuật nói trên phải chỉ ra được những điều quan trọng sauđây: Cơ sở của thiết kế và thi công; Liệt kê nhưng công việc thi công một cách chi tiết và yêu cầu chính trong từng giaiđoạn thi công, lựa chọn thiết bị thích hợp; Lập sản phẩm, khi cần phải trích dẫn, tất cả những tiêu chuẩn thi công và kiểm tra,nghiệm thu trong đánh giá khối lượng và chất lượng công tác thi công; Trách nhiệm và quyền hạn của chủ đầu tư, kỹ sư tư vấn giám sát và nhà thầu, cáchvà biện pháp xử lý các tranh chấp (kỹ thuật và kinh tế) nếu có xảy ra.1. Giám sát kỹ thuật công tác đào đất:- Kiểm tra biện pháp thi công ;- Kiểm tra công tác cừ giữ đất;- Kiểm tra tim trục, kích thước hố đào;- Kiểm tra cao độ, độ sạch hố đào;- Kiểm tra thí nghiệm độ chặt đất nền đáy hố đào (nếu thiết kế có quy định);- Kiểm tra bản vẽ hoàn công.2. Giám sát kỹ thuật công tác chống thấm:- Kiểm tra chủng loại, chất lượng vật liệu chống thấm,- Giám sát nghiệm thu công tác chống thấm dựa theo quy trình thi công của nhà cungcấp vật liệu chống thấm và theo quy định, yêu cầu cảu thiết kế, tiêu chuẩn liên quan,- Kiểm tra bản vẽ hoàn công và khối lượng.* Ghi chú- Nếu thiết kế không nhữngnh định, thì dựa theo yêu cầu của thiết kế nhà thầu phải được lựachọn chủng loại và nhà cung cấp vật liệu chống thấm cho công trình để trình chủ đầutư duyệt- Tất cả vật liệu chống thấm phải có xuất xứ, chứng chỉ, tính năng kỹ thuật rõ ràng;- Nhà thầu cung cấp vật liệu chống thấm phải có tránh nhiệm cung cấp và hướng dẫnquy trình thi công và nghiệm thu công tác chống thấm cho người mua;- Nếu thiết kế hoặc chủ đầu tư có yêu cầu thì nhà thầu phải làm thử trên một diện tíchnhất định để có cơ sở lựa chọn vật liệu chống thấm cho phù hợp;- Đối với bể nước nhà thầu phải tổ chức thí nghiệm bể theo tiêu chuẩn quy định;J. Phương pháp giám sát thi công Kết cấu bê tông cốt thép.Trong quy trình giám sát đơn vị tư vấn sẽ bắt buộc các nhà thầu thi công phải tuântheo một vài quy định trong thành phần trong công tác thi công kết cấu BTCT như sau:a. Công tác cốp pha và đà giáo:- Cốp pha và đà giáo cần được thiết kế và thi công đảm bảo độ cứng, ổn định, dễtháo lắp, không gây ra khó khăn cho việc đặt cốt thép, đổ và đầm bêtông.- Cốp pha và đà giáo cần được gia công và lắp dựng đảm bảo đúng hình dáng vàkích thước của kết cấu theo thiết kế.- những loại cốp pha định hình, được gia công gia công tại hiện trường, nhà máyhoặc cốp pha đà giáo tiêu chuẩn được dùng theo chỉ dẫn của đơn vị chế tạo.a1. Vật liệu làm cốp pha.- Cốp pha phải được ghép kín, khí để không làm mất nước ximăng khi đổ và đầmbê tông, đồng thời bảo vệ bê tông mới đổ dưới ảnh hưởng của thời tiết.- Phải sử dụng cốp pha đà giáo kim loại đối với những kết cấu có kích thước tiếtdiện và khẩu độ lớn, kết cấu công-xôn có độ vươn lớn, những kết cấu vòm.a2. Lắp dựng cốp pha, đà giáo- Lắp dựng đà giáo cốp pha cần đảm bảo các yêu cầu sau: Bề mặt cốp pha cần được chống dính, cốp pha thành bên của các kết cấu tường,sàn, dầm và cột phải lắp dựng sao cho phù hợp với việc tháo dỡ sớm mà không tác độngđến các phần cốp pha và đà giáo còn lưu lại, để chống đỡ như cốp pha đáy dầm, sàn và cộtchống; Trụ chống của đà giáo phải đặt trên nền cứng, không bị trượt, và không bị lún khichịu tải trọng và ảnh hưởng trong quy trình thi công; Khi ổn định cốp pha bằng dây chằng và móc neo cần phải tính toán số lượng và vịtrí; Trong quá trình lắp dựng cốp pha cần cấu tạo một vài lỗ thích hợp ở phía dưới đểkhi cọ rửa mặt nền nước và rác bẩn có chỗ thoát ra ngoài, sau đó lỗ này được bịt kín lại.- Các yêu cầu khi kiểm tra và nghiệm thu cốp pha, đà giáo bao gồm: Hình dáng và kích thước; Kết cấu cốp pha; Độ phẳng giữa các tấm ghép nối; chi tiết chôn ngầm và đặt sẵn; Chống dính và vệ sinh bên trong cốp pha; Độ nghiêng, độ cao; Kết cấu đà giáo, cột chống đà giáo, độ cứng vững và ổn định đà giáo.- Sai lệch cho phép đối với cốp pha đà giáo đã lắp dựng xong như sau: Khoảng cách giữa các cột chống cốp pha tính trên mỗi mét dài là ±25 mm và trêntoàn bộ khẩu độ kết cấu là ±75 mm; Sai lệch mặt phẳng cốp pha và các đường gaio nhéu so với chiều thẳng đứng hoặc độnghiêng thiết kế, tính trên mỗi mét dài là 5 mm;- Sai lệch trục cốp pha so với thiết kế là: 15mm đối với móng; 8 mm đối với tường và cột;+ 10 mm đối với dầm xà và vòm tương đương cốp pha trượt, cốp pha leo và cốp pha diđộng.a3. Các bắt buộc khi tháo dỡ cốp pha- Nếu không sử dụng phương pháp chống lại, cốp pha đà giáo chỉ được tháo dỡ khi bêtông đạt cường độ cần thiết để kết cấu chịu được trọng lượng bản thân và các tải trọng tácđộng trong giai đoạn thi công sau.- Cốp pha thành của dầm cột tường có khả năng tháo dỡ khi bê tông đạt cường độ trên 50daN/cm2.- Các kết cấu ô văng, công xôn, sê nô chỉ được tháo cột chống và cốp pha đáy khicường độ bê tông đạt đủ mác thiết kế và đã có đối trọng chống lật.- Đối với công trình xây dựng trong vùng có động đất và đối với các công trình đặcbiệt trị số bê tông cần đạt để tháo dỡ cốp pha chịu lực do thiết kế quy định.- Cường độ bê tông tối thiếu để tháo dỡ cốp pha đà giáo khi chưa chất tải có thể lấybằng: 50% R28 đối với bản, dầm, vòm có khẩu độ nhỏ hơn 2m; 70% R28 đối với bản, dầm, vòm có khẩu độ nhỏ hơn 2 – 8 m; 90% R28 đối với bản, dầm, vòm có khẩu độ nhỏ lớn hơn 8m;- Thời gian bê tông đạt các giá trị cường độ nêu trên phụ thuộc vào khó khăn bảodưỡng và khó khăn thời tiết ở các vùng miền khí hậu khác nhéu trong nước.b. Công tác cốt thépb1. yêu cầu chung- Cốt thép dùng trong kết cấu bê tông phải đảm bảo yêu cầu thiết kế, cùng lúc ấy phùhợp tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bê tông cốt thép TCVN 356-2005 và các tiêu chuẩn quyphạm khác có liên quan.- Đối với mọi loại thép, ngoài chứng chỉ về các chỉ tiêu cơ lý, hóa lý của nơi sản xuấtvẫn cần phải lấy mẫu thí nghiệm kiểm tra theo các tiêu chuẩn về thử uốn, thử kéo theo tiêuchuẩn TCVN 197-1995: Kim loại-Phương pháp thử kéo.- Tư vấn GS sẽ kiểm tra thường xuyên kích thước tiết diện thép (đường kính cốtthép).b2. Cắt và uốn cốt thép.- Cắt và uốn cốt thép chỉ được thực hiện bằng phương pháp cơ học.- Cốt thép phải được cắt uốn phù hợp với hình dáng, kích thước của thiết kế. Sảnphẩm cốt thép đã và uốn được tiến hành kiểm tra theo từng lô, mỗi lô gồm 100 thanh thépcùng loại đã cắt và uốn, trị số sai lệch không vượt quá các tổng giá trị sau đây: 5 mm cho phép sai lệch về kích thước theo chiều dài của thanh thép chịu lực chomỗi mét dài và 20 mm cho toàn bộ chiều dài; 20 mm cho vị trí điểm uốn.b3. Hàn cốt thép- liên kết hàn có thể thực hiện bằng nhiều phương pháp khác nhau nhưng phải đảmbảo yêu cầu thiết kế.- Khi chọn phương pháp và công nghệ hàn phải tuân theo các tiêu chuẩn , chỉ dẫnhàn cốt thép và cụ thể đặt sẵn trong kết cấu bê tông cốt thép.- Việc kết nối những loại thép có tính hàn thấp hoặc không được hàn cần thực hiện theochỉ dẫn của cơ sở chế tạo.- Khi hàn đối đầu các thanh thép cán nóng bằng máy hàn tự động hoặc bán tự độngphải tuân theo tiêu chuẩn 20 TCVN 72 – 77 “Quy định hàn đối đầu cốt thép tròn ”.- Hàn điểm tiếp xúc thường được sử dụng để chế tạo khung và lưới thép có đường kínhnhỏ hơn 10 mm đối với cốt thép kéo nguội và đường kính nhỏ hơn 12 mm đối với thépcán nóng.- Hàn hồ quang được sử dụng trong các trường hợp sau: Hàn nối dài các thanh thép cán nóng có đường kính lớn hơn 8 mm; Hàn tất cả các cụ thể đặt sẵn, các bộ phận cấu tạo và liên kết trong các mối nối lắpghép.- Nhìn chung các mối nối đều phải phục vụ được các yêu cầu: bề mặt nhẵn, khôngcháy không đứt quãng, không thu hẹp cục bộ và không có bọt đồng thời đẩm bảo chiều dàivà chiều cao đường hàn theo bắt buộc thiết kế.- liên kết hàn được tiến hành kiểm tra theo từng chủng loại và từng lô.Mỗi lô gồm100 mối hàn hoặc 100 cốt thép loại khung, loại lưới hàn. Những lô sản phẩm này đượckiểm tra theo nguyên tắc sau: Mỗi lô lấy 55 sản phẩm nhưng không ít hơn 5 mẫu để kiểm tra kích thước, 3 mẫuđể thử kéo, 3 mẫu để thử uốn; Kiểm tra các sai lệch so với thiết kế của danh mục cốt thép và mối hàn trong đómức xê dịch thanh nẹp so với trục của mối hàn có khuôn là 0,1 d và 0,5 d cho các thanhcác thnah nẹp so với trục của mối hàn theo hướng dọc; Chiều sâu vết lõm cho tia hồ quang ở thép tấm và thép hình khi hàn với thép trònvà thép có gờ là trong vòng 2,5 mm; Số lượng lỗ rỗng và xỉ ngậm vào trong mối hàn không quá 2 chỗ đường kính thanhnhỏ hơn 16 mm và không quá 3 lỗ khi đường kính thanh trên 16 mm, đường kính trungbình lỗ rỗng và xỉ ngậm mối hàn cho phép từ 1-1,5 mm.b4. Nối buộc cốt thép- Việc nối buộc (nối chồng lên nhau) đối với những loại thép được thực hiện theo quyđịnh của thiết kế. Không nối ở các vị trí chịu lực lớn và chỗ uốn cong.- Trong một mặt cắt ngang của một tiết diện kết cấu không nối quá 25% diện tíchtổng cộng cốt thép chịu lực với cốt tròn và không quá 50% đối với cốt thép có gờ.- Việc nối cốt thép buộc phải thỏa mãn các bắt buộc sau: chiều dài nối buộc của cốtthép chịu lực trong các khung và lưới cốt thép không nhỏ hơn 250 mm đối với thép chịukéo và không nhỏ hơn 200 mm đối với thép chịu nén. Chiều dài đoạn nối buộc cốt théplấy như sau: Đối với cốt thép trơn cán nóng bằng 35d cho mối nối trong vùng chịu kéo và 25dcho cốt thép trong vùng chịu nén khi mác bê tông nhỏ hơn 150; khi mác bê tông 200 là30d trong vùng chịu kéo và 20d trong vùng nén; Đối với cốt thép có gờ cán nóng bằng 30d cho mối nối trong vùng chịu kéo và 20dtrong vùng nén khi mác bê tông ≤ 150 và 25d trong vùng chịu kéo và 15d trong vùng nénđối với bê tông mác ≥ 200 (d – đường kính cốt thép).- Trong các mối nối cần buộc ít nhất 3 vị trí (ở giữa và hai đầu ) bằng dây thép mềmcó đường kính 1 mm.b5. Công tác lắp dựng cốt thép- Khi lắp dựng cốt thép các cơ quan lắp dựng trước không gây trở ngại cho các bộphận lắp dựng sau. Có biện pháp ổn định vị trí cốt thép không để biến dạng trong quá trìnhđổ bê tông.- Khi đặt cốt thép và cốp pha tựa vào nhau tạo thành tổ hợp cứng thì cốp pha chỉđược đặt trên các giao điểm của cốt thép chịu lực và theo đúng vị trí quy định của thiết kế.- Các con kê cần đặt tại các vị trí thích hợp tùy theo mật độ cốt thép nhưng khônglớn hơn 1m điểm kê. Con kê có chiều dày bằng lớp bê tông bảo vệ cốt thép và làm bằngcác vật liệu không ăn mòn cốt thép và không phá hủy bê tông, thường là từ bê tông đúcsẵn có mác lớn hơn mác thiết kế.- Sai lệch chiều dày lớp bê tông bảo vệ so với thiết kế không vượt quá 3 mm đối vớichiều dày lớp bảo vệ nhỏ hơn 15 mm và 5 mm đối với chiều dày lớp bảo vệ lớn hơn15mm.- Việc kết nối các thanh cốt thép khi lắp dựng cần đảm bảo: Số lượng mối nối buộc hay hàn đính không nhỏ hơn 50 % số điểm giao nhéu theothứ tự xen kẽ; Trong trường hợp các góc của đai thép với thép chịu lực phải buộc hoặc hàn dính100%.- Các tổng giá trị sai lệch cho phép đối với cốt thép đã lắp dựng được lấy như sau: Khoảng cách giữa các thAnh chịu lực đặt riêng biệtĐối với kết cấu khối lớn………………………………… ± 30 mm;Đối với cột dầm và vòm……………………………………10 mm;Đối với bản , tường và móng dưới kết cấu khung …………20 mm; Khoảng cách giữa các hàng cốt thép khi bố trí thường xuyên hàng theo chiều caoĐối với dầm khung và bản có chiều dày lớn hơn 100mm ……….5 mm;Đối với vị trí các mối hàn trong khung và tường móng …………2,5 mm;Đối với các bộ phận cốt thép trong kết cấu khung, dàn:Trên mặt bằng …… 50 mm;Chiều cao ………….30 mm;- Kiểm tra và nghiệm thu công tác cốt thép bao gồm các phần việc: Sự phù hợp của các loại cốt thép đã đưa vào dùng so với thiết kế; Công tác gia công cốt thép, phương pháp cắt uốn và làm sạch bề mặt cốt thép.v.v… ; Công tác hàn: bậc thợ, thiết bị hàn, công nghệ hàn và chất lượng mối hàn; Vận chuyển và lắp dựng cốt thép; Sự phù hợp của việc thay đổi thiết kế nếu có;- Thời điểm và số lần kiểm tra công tác cốt thép cần được tiến hành như sau: Khi kiểm tra hình dáng kích thước, chỉ tiêu cơ lý vật liệu mỗi lần nhận hàng và thửmẫu trước khi gia công; Trước khi gia công phải kiểm tra quy trình cắt uốn thép; Trước khi thực hiện công tác hàn phải kiểm tra thiết bị (theo định kỳ 3 tháng 1 lần )và bậc thợ theo quy định; Ngoài việc kiểm tra mối hàn bằng cách lấy mẫu khi cần thiết hoặc nghi ngờ có thểtiến hành kiểm tra bằng siêu âm theo TCVN 1549-1985; Xác định vị trí, kích thước, số lượng thép chờ và cụ thể đặt sẵn phải được kiểm tratrước khi đổ bê tông; Kiểm tra các mối nối buộc, lắp dựng cốt thép bằng mắt thường , thước đo công táckiểm tra phải tiến hành trong khi lắp dựng và nghiệm thu; Việc kiểm tra bằng tính toán chủng loại cốt thép phải được tiến hành trước khi giacông cốt thép.- Khi nghiệm thu cốt thép phải bao gồm các hồ sơ sau đây: Các bản thiết kế có ghi chép đầy đủ sự thay đổi về cốt thép trong quy trình thi công; Các kết quả kiểm tra mẫu thử về chất lượng thép, mối hàn và chất lượng gia công cốtthép;

Mọi Người Xem :   An ninh trật tự là gì? Bảo vệ an ninh trật tự nước ta hiện nay - Mindovermetal Việt Nam


Các câu hỏi về phương pháp luận trong hồ sơ dự thầu là gì


Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê phương pháp luận trong hồ sơ dự thầu là gì hãy cho chúng mình biết nhé, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình cải thiện hơn trong các bài sau nhé <3 Bài viết phương pháp luận trong hồ sơ dự thầu là gì ! được mình và team xem xét cũng như tổng hợp từ nhiều nguồn. Nếu thấy bài viết phương pháp luận trong hồ sơ dự thầu là gì Cực hay ! Hay thì hãy ủng hộ team Like hoặc share. Nếu thấy bài viết phương pháp luận trong hồ sơ dự thầu là gì rât hay ! chưa hay, hoặc cần bổ sung. Bạn góp ý giúp mình nhé!!

Các Hình Ảnh Về phương pháp luận trong hồ sơ dự thầu là gì


Các hình ảnh về phương pháp luận trong hồ sơ dự thầu là gì đang được chúng mình Cập nhập. Nếu các bạn mong muốn đóng góp, Hãy gửi mail về hộp thư [email protected] Nếu có bất kỳ đóng góp hay liên hệ. Hãy Mail ngay cho tụi mình nhé

Xem thêm tin tức về phương pháp luận trong hồ sơ dự thầu là gì tại WikiPedia

Bạn có thể tham khảo thêm nội dung chi tiết về phương pháp luận trong hồ sơ dự thầu là gì từ trang Wikipedia.◄ Tham Gia Cộng Đồng Tại

???? Nguồn Tin tại: https://buyer.com.vn/

???? Xem Thêm Chủ Đề Liên Quan tại : https://buyer.com.vn/hoi-dap/

Mọi Người Xem :   Điều kiện cân bằng của chất điểm, phân tích tổng hợp lực và bài tập - Vật lý 10 bài 9

🏠 Quay lại trang chủ

Các bài viết liên quan đến

Related Posts

Tính chất hóa học của Bari (Ba) | Tính chất vật lí, nhận biết, điều chế, ứng dụng. 1

Tính chất hóa học của Bari (Ba) | Tính chất vật lí, nhận biết, điều chế, ứng dụng.

ContentsĐánh giá về Phương pháp luận hồ sơ dự thầu TVGS – Tài liệu textCác câu hỏi về phương pháp luận trong hồ sơ dự thầu là…
Sorbitol là gì? Tác dụng của sorbitol C6H14O6 trong cuộc sống 2

Sorbitol là gì? Tác dụng của sorbitol C6H14O6 trong cuộc sống

ContentsĐánh giá về Phương pháp luận hồ sơ dự thầu TVGS – Tài liệu textCác câu hỏi về phương pháp luận trong hồ sơ dự thầu là…
Bạc là gì? Những ứng dụng của bạc trong cuộc sống 3

Bạc là gì? Những ứng dụng của bạc trong cuộc sống

ContentsĐánh giá về Phương pháp luận hồ sơ dự thầu TVGS – Tài liệu textCác câu hỏi về phương pháp luận trong hồ sơ dự thầu là…
CH3Cl - metyl clorua - Chất hoá học 4

CH3Cl – metyl clorua – Chất hoá học

ContentsĐánh giá về Phương pháp luận hồ sơ dự thầu TVGS – Tài liệu textCác câu hỏi về phương pháp luận trong hồ sơ dự thầu là…
I2 - Iot - Chất hoá học 5

I2 – Iot – Chất hoá học

ContentsĐánh giá về Phương pháp luận hồ sơ dự thầu TVGS – Tài liệu textCác câu hỏi về phương pháp luận trong hồ sơ dự thầu là…
7 lý do thú vị giải thích vì sao bạn thường xuyên bị muỗi đốt 6

7 lý do thú vị giải thích vì sao bạn thường xuyên bị muỗi đốt

ContentsĐánh giá về Phương pháp luận hồ sơ dự thầu TVGS – Tài liệu textCác câu hỏi về phương pháp luận trong hồ sơ dự thầu là…