Phân lớp từ ngữ theo phạm vi sử dụng – buyer.com.vn

Bài viết Phân lớp từ ngữ theo phạm vi sử dụng – buyer.com.vn thuộc chủ đề về Tử Vi thời gian này đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng Buyer.Com.Vn tìm hiểu Phân lớp từ ngữ theo phạm vi sử dụng – buyer.com.vn trong bài viết hôm nay nhé ! Các bạn đang xem bài viết : “Phân lớp từ ngữ theo phạm vi sử dụng – buyer.com.vn”

Đánh giá về Phân lớp từ ngữ theo phạm vi sử dụng – buyer.com.vn


Xem nhanh
Dữ liệu về video, hình ảnh, âm thanh, chữ cái... được truyền qua không khí như thế nào?
-------------------------------------
Đừng bị dụ dỗ bởi những lời đường mật về kiếm tiền trên Forex, nếu không biết gì về Forex tham gia thì bạn sẽ chỉ mất sạch tiền thôi. Hãy tìm hiểu kỹ trước khi quyết định bỏ tiền ra các bạn nhé:
Youtube: https://ytb.me/forexchannel
Website: https://ytb.me/forexweb
---------------------------------------------------------------------------------------
Donate cho KTTV:
Techcombank: 19035547651013
CTK: VU HOANG DUONG (chi nhánh Hoàng Gia - HN)
Momo: 0396.140.774 (PHAM THI THU HUONG)
Cổng Donate: https://playerduo.com/kttvofficial
♥ Link Khóa học Tâm lý, Tiếng Anh, Thuyết Trình, ... : https://bit.ly/KTTV-Learn
♥ Mua sản phẩm ủng hộ KTTV: https://bit.ly/KTTV-Sale
Cảm ơn bạn đã ủng hộ! ♥
#KienThucThuVi

1. thuật ngữ

1. thuật ngữ

1.1. ngôn từ là những từ ngữ làm tên gọi cho các khái niệm, các đối tượng được xác định một cách chặt chẽ, chuẩn xác trong mỗi ngành, mỗi lĩnh vực khoa học chuyên môn.

Ví dụ: Trong sinh vật học ta có: họ, loài, giống, bộ, lớp, ngành, đột biến, di truyền, tính trội, tính lặn, biến dị, phân bào, đơn bào, đa bào, miễn dịch, kháng thể, kháng nguyên,…

Trong ngôn ngữ học ta có: âm vị, hình vị, từ vị, cú vị, nghĩa vị, ngữ pháp vị, âm tố, âm vực, nguyên âm, phụ âm, bán nguyên âm, âm tiết, âm đệm, âm chính, âm cuối, âm đoạn, âm vực,…

Như vậy, mỗi môn khoa học, kĩ thuật đều đặn có một hệ thống ngôn từ của mình. tuy nhiên, đó không phải là những từ vựng biệt lập mà chúng là những bộ phận riêng trong từ vựng của một ngôn ngữ thống nhất.

1.2. thuật ngữ luôn luôn biểu thị khái niệm được xác định trong một ngành khoa học và lệ thuộc vào hệ thống khái niệm của ngành đó. Trong các khoa học còn có danh pháp (danh từ khoa học) của từng ngành. Danh pháp và ngôn từ không phải là một. Danh pháp chỉ là toàn bộ tên gọi chi tiết của các đối tượng được sử dụng trong từng ngành khoa học mà thôi. Chẳng hạn, nếu ta có một danh sách về tên các loài thực vật ở Việt Nam: xoan, muồng, bằng lăng, lát hoa, lát vân, lim, sến, táu, dổi, dẻ, xoan đào,… thì đó là danh pháp thực vật Việt Nam.

So với từ ngữ thông thường thì ngôn từ có ngoại diên hẹp hơn nhưng nội hàm sâu hơn và được biểu thị một cách logic chặt chẽ hơn. Trong thuật ngữ không bao giờ biểu thị những sắc thái phụ như thái độ đánh giá của người nói, xấu nghĩa hay đẹp nghĩa, khen hay chế, kính trọng hay xem thường,… Từ ngữ bình thường cũng biểu thị khái niệm nhưng đó là “khái niệm đời thường” chứ không hẳn là “khái niệm khoa học”, có tính nghiêm ngặt của nó. Ví dụ: NƯỚC – “hợp chất của ô-xi và hi-đrô” khác với NƯỚC trong nước mắt, nước dãi, nước bọt, nước tiểu, mỡ nước, nước phở, nước xốt, nước mắm, nước mưa, nước ao…

1.3. thuật ngữ có 3 đặc điểm cơ bản sau đây

1.3.1. Tính chính xác

Chính xác ở đây là chính xác và chuẩn tắc về nội dung khái niệm do nó biểu thị. Nội dung đó có thay đổi ngay hay không, thay đổi như thế nào là tuỳ theo sự phát triển, khám phá của ngành khoa học chứ không lệ thuộc vào những biến đổi của hệ thống từ vựng, ngôn ngữ như các từ thông thường.

1.3.2. Tính hệ thống

Mỗi thuật ngữ đều đặn nằm trong một hệ thống nhất định và hệ thống ấy phải chặt chẽ. Trước hết là phải bảo đảm tính hệ thống về mặt nội dung trong toàn bộ hệ thống các khái niệm của từng ngành. Từ tính hệ thống về nội dung, dẫn đến tính hệ thống về cách thức biểu hiện. Tính hệ thống về cách thức, ngược lại giúp cho người ta biểu thị được và nhận ra được tính hệ thống trong nội dung. Ví dụ: Trong Toán học ta có: đại số, hàm số, tham số, hiệu số, thương số, tích số, tổng số, tử số, mẫu số, cơ số, căn số, hằng số, biến số, biến chính, biến bổ trợ, biến lưỡng trị, biến bù, biến phụ thuộc, biến riêng, biến độc lập, biến ngẫu nhiên,…

1.3.3. Tính quốc tế

Mọi Người Xem :   Vincity Gia Lâm nằm ở đâu?

Trước hết phải là quốc tế hoá về mặt nội dung. Đây là yêu cầu tất yếu và nói chung nội dung khái niệm của một ngành khoa học trong các nước là không lệch nhéu. Đó là biểu hiện của sự thống nhất khoa học trên con đường nhận thức chân lí.

Cái khó là quốc tế hoá về mặt cách thức. Không thể đòi hỏi sự quốc tế hoá hoàn toàn về mặt hình thức của các ngôn từ được, vì mỗi ngôn ngữ có những thuộc tính riêng của nó. Có nên chăng là chỉ phấn đấu đạt tới tính quốc tế ở cách xây dựng cấu trúc của mỗi ngôn từ mà thôi.

Tuy vậy, thực tế cho thấy nhiều ngành khoa học ở một vài khu vực trên thế giới đã có những hệ thống ngôn từ ít nhiều mang tính quốc tế trong khu vực đó. Ví dụ: khu vực châu Âu với các ngôn ngữ Ấn Âu; khu vực tiểu Á, Bắc Phi với tiếng A-rập; khu vực Đông Á và Nam Á với tác động của tiếng Hán…

1.4. Vấn đề xây dựng và tiêu chuẩn hoá các hệ thống thuật ngữ thuộc các ngành khoa học ở nước ta đã được nêu ra, thực hiện và vẫn đang tiếp tục thực hiện. một số từ điển thuật ngữ đối chiếu đã được biên soạn để phục vụ cho những ngành hữu quan và đang tiếp tục xây dựng, biên soạn thêm, hoặc bổ sung, hoàn thiện.

Xem thêm video cùng chủ đề : Dữ liệu được truyền qua không khí như thế nào? Giải thích siêu đơn giản

Mô tả video

Dữ liệu về video, hình ảnh, âm thanh, chữ cái… được truyền qua không khí như thế nào?n————————————-nĐừng bị dụ dỗ bởi những lời đường mật về kiếm tiền trên Forex, nếu không biết gì về Forex tham gia thì bạn sẽ chỉ mất sạch tiền thôi. Hãy tìm hiểu kỹ trước khi quyết định bỏ tiền ra các bạn nhé: nYoutube: https://ytb.me/forexchannelnWebsite: https://ytb.me/forexwebn—————————————————————————————nDonate cho KTTV:nTechcombank: 19035547651013 nCTK: VU HOANG DUONG (chi nhánh Hoàng Gia – HN)nMomo: 0396.140.774 (PHAM THI THU HUONG)nCổng Donate: https://playerduo.com/kttvofficialn♥ Link Khóa học Tâm lý, Tiếng Anh, Thuyết Trình, … : https://bit.ly/KTTV-Learnn♥ Mua sản phẩm ủng hộ KTTV: https://bit.ly/KTTV-SalenCảm ơn bạn đã ủng hộ! ♥n#KienThucThuVi

2. Từ ngữ địa phương

2. Từ ngữ địa phương

2.1. Những từ thuộc một phương ngữ (tiếng địa phương) nào đó của ngôn ngữ dân tộc và chỉ phổ biến trong phạm vi lãnh thổ địa phương đó, thì được gọi là từ địa phương.

Như vậy, khái niệm từ địa phương trước hết nhằm vào những khác biệt về mặt từ vựng chứ không phải là những khác biệt về mặt ngữ âm. Sự khác biệt chẳng hạn như: lắt lẻo – lắc lẻo, gập ghềnh – gập ghình,… không phải là mục tiêu chú ý của từ vựng.

2.2. Có những con đường khác nhau đã dẫn tới sự hình thành những kiểu phương ngữ khác nhau.

2.2.1. Do sự vật được gọi tên chỉ có ở một vài địa phương nhất định nên tên gọi của chúng trở thành từ địa phương. Loại này, trong từ vựng chung của toàn dân tộc không có từ tương ứng với chúng. Ví dụ: nhút, lớ, (quả) tắt, chẻo… (phương ngữ Trung Bộ), sầu riêng, măng cụt, chôm chôm, tràm, trâm bầu, chao,… (phương ngữ Nam Trung Bộ và Nam Bộ Việt Nam).

2.2.2. Có những từ cùng gọi tên một sự vật, hiện tượng với từ trong từ vựng chung, nhưng hai từ khác nhau hoàn toàn về mặt ngữ âm. Ví dụ: ngái – xa, nỏ – không, rào – sông, rú – núi, mô – đâu, tê – kia, rứa – thế, chộ – thấy, trốc – đầu, nhủ – bảo, xán – đập/ném,… (phương ngữ Trung Bộ); má – mẹ, điệp – phượng, mè – vừng, muỗng – thìa, lượm – nhặt, mắc cỡ – xấu hổ,… (phương ngữ Nam Trung Bộ và Nam Bộ).

Trường hợp này có khả năng có hai nguyên nhân chính. Một là, cùng một sự vật nhưng mỗi địa phương, trong quy trình phát triển cùng dân tộc, đã định danh một cách khác nhau. Dần dần, một tên gọi (một cách định danh) của một địa phương trở nên thường nhật rộng rãi, khiến cho tên gọi của địa phương kia không thể phổ biến được nữa. Nó chỉ còn hoạt động tồn tại trong phạm vi địa phương và trở thành từ địa phương. Hai là, cả hai từ vốn đã cùng là từ của từ vựng chung, nhưng sau đó, vì xung đột đồng nghĩa, một từ phải rút lui và được bảo toàn trong phạm vi địa phương rồi trở thành từ địa phương. Các cặp từ: đầu – trốc, nhủ – bảo,… là như vậy.

2.2.3. thường xuyên từ vốn là dạng cổ của từ tương ứng trong từ vựng chung hiện nay. Dạng cổ đó được bảo toàn trong một địa phương, còn dạng mới, dạng hậu kì của chúng thì đi vào từ vựng chung. Kết cục là hai dạng chỉ khác nhau ở một bộ phận ngữ âm nào đó mà thôi. Ví dụ: gấy – gái, chí – chấy, nác – nước, kha – gà, khót – gọt, cúi – gối, ví – với,…

Mọi Người Xem :   Ống bảo ôn điều hòa, máy lạnh là gì? Có tác dụng gì?

2.2.4. Kiểu từ địa phương thứ tư là những từ đồng âm với từ trong từ vựng chung. Có hai khả năng có khả năng dẫn tới tình hình này: Một là chúng quan hệ đồng âm thuần tuý, ngẫu nhiên, hai là do trước đây, chúng vốn chỉ là một từ, nhưng một địa phương nào đó đã chuyển đổi đối tượng gọi tên của từ đi, theo những xu hướng khác nhéu; hoặc ngược lại, từ trong từ vựng chung đã chuyển đổi đi như thế. Chúng ta có thể so sánh những ví dụ sau đây:

TừNghĩa chungNghĩa trong phương ngữ Nam Bộ
ốmcó bệnhgầy
hòmvật hình hộp để đựng đồ đạcsăng, quan tài
thằn lằnthằn lằnthạch sùng
kiềngbếp kiềngrế

2.3. Các biến dạng địa phương của ngôn ngữ về mặt này hay mặt khác, hiện đang tồn tại như một tất yếu. Điều đó, một mặt nói lên rằng ngôn ngữ thống nhất của dân tộc vẫn tồn tại và thể hiện trong tính đa dạng của nó; mặt khác, lại nói lên rằng sự tồn tại các tiếng địa phương là kết quả của những diễn biến lịch sử xã hội rất khác nhau. chính vì thế, từ vựng địa phương được xem như nơi bảo tồn được những chứng tích xa xưa của ngôn ngữ dân tộc. Trong thường xuyên khía cạnh khảo sát, xử lí đối với từ địa phương, việc tìm tòi những tàn dư cổ còn sót lại trong đó, là điều rất có tổng giá trị và đáng chú ý.

Xem thêm video cùng chủ đề : GDCD lớp12/Phân biệt vi phạm Hình sự, Hành chính, Dân sự, Kỷ luật/Bí quyết học nhanh thuộc, nhớ lâu

Mô tả video

Hướng dẫn phân biệt 4 hình thức thực hiện pháp luật, vi phạn hình sự, vi phạm hành chính, vi phạm dân sự, vi phạm kỷ luậtncách học dẽ nhớ GDCD lớp 12

3. Từ nghề nghiệp

3. Từ nghề nghiệp

3.1. Từ nghề nghiệp là một lớp từ bao gồm những đơn vị từ ngữ được sử dụng phổ biến trong phạm vi những người cùng làm một nghề nào đó.

Ví dụ: Các từ: thìu, choòng, lò chợ, lò thượng, đi lò,… là những từ thuộc về nghề thợ mỏ. Các từ: bó, vét, xịt, phủ, bay, hom, thí một, thí hai, lót sống,… là của nghề sơn mài.

3.2. Thật ra, nghề nào cũng cũng có các từ ngữ riêng của nó để chỉ: đối tượng lao động, động tác lao động, nguyên liệu sản xuất, sản phẩm làm ra, công cụ để lao động,…

Tuy vậy, không phải là hễ người ngoài nghề thì không thể biết được từ nghề nghiệp. Người ta (trong phạm vi rộng rãi toàn xã hội) vẫn có thể hiểu được chúng nhiều hay ít tuỳ theo mức độ quen biết của xã hội đối với nghề đó.

Ví dụ, nghề làm ruộng ở Việt Nam, nói chung cả xã hội đều đặn không xa lạ với nó. Ai cũng biết và sử dụng rất tự nhiên các từ như: cày, bừa, ruộng, bón, gieo,… nhưng chắc chắn không phải ai cũng biết các từ: chia vè, cứt gián, nứt nanh, cắm vè, lúa con, bông cài, đỏ đuôi, đứng cái,…

Như vậy, lớp từ nghề nghiệp tập trung chủ yếu ở những nghề mà xã hội ít quen như: nghề làm giấy, làm đồ gốm, làm sơn mài (hoặc hát tuồng, hát chèo vốn cũng được coi là nghề), nghề đúc đồng, nghề chài lưới,…

Ở một nước nông nghiệp như Việt Nam, những nghề thủ công nghiệp hoặc tiểu công nghiệp vốn phân tán và không tiếp xúc rộng rãi với toàn xã hội. vì thế, những nghề thuộc phạm vi này có thường xuyên “từ nghề nghiệp” hơn cả. Ví dụ:

Nghề thợ mộc có: bào cóc, bào phá, bào xoa, chàng tách, mộng vuông, mộng nanh sấu, mộng mỏ sẻ, xảm, phạt mộc, cất nóc, cầu bẩy, thuận, bức bàn,… Nghề hát tuồng có: đào kép, lão, mụ, vai ấu, đào thương, đào chiến, đào điên, đào võ, đào lẳng, đào yêu, đào đẻ, đào tiên, kép văn, kép võ, kép xanh, kép phong tình, kép trắng, kép đỏ, kép rằn, kép núi, kép biển, lão đỏ, lão trắng, lão đen, lão văn, lão võ, mụ ác, mụ lành,… (Xem thêm: Tạp chí Sân khấu, 11–12/1977).

3.3. Nói chung, sự vận hành của các từ nghề nghiệp là không đồng đều, có từ thì vô cùng Giảm, nhưng cũng có không ít từ ngữ đã đi vào vốn từ vựng chung. Chúng được coi là một trong những nguồn cung cấp thêm từ ngữ để làm phong phú hơn cho vốn từ vựng chung.

✅ Mọi người cũng xem : căn cứ thẩm quyền là gì

4. Tiếng lóng

4. Tiếng lóng

4.1. Nói cho giản dị thì tiếng lóng là một bộ phận từ ngữ do những nhóm, những lớp người trong xã hội sử dụng để gọi tên những sự vật, hiện tượng, hành động,… vốn đã có tên gọi trong vốn từ vựng chung, nhằm giữ bí mật trong nội bộ nhóm mình, tầng lớp mình.

Mọi Người Xem :   Verified by Visa - Công nghệ xác thực thanh toán 3D Secure 2.0

Khi đề cập đến tiếng lóng, người ta vẫn quen nghĩ rằng đó là ngôn ngữ riêng của những bọn lưu manh, trộm cắp, bất lương, bọn làm ăn bất chính. Cách hiểu này có phần hẹp hòi và không phản ánh đúng thực tế cuộc sống ngôn ngữ.

Sự thật là: mỗi tầng lớp xã hội, nói đúng hơn là mỗi một “tiểu xã hội” đều có thể có những từ ngữ riêng (nhiều hay ít), được dùng riêng, nhằm giữ bí mật riêng hoặc vui đùa riêng. Ví dụ: Bộ đội phòng không–không quân có những từ ngữ như: lính phòng không (chưa vợ), lái F (vợ còn trẻ, chưa có con), lái bà già (vợ đã có vài con, vợ đã cứng tuổi), đi Rờ, đi bán kính (tranh thủ về nhà trong khoảng cách gần),…

Ngay cả sinh viên cũng có tiếng lóng của họ: phao (tài liệu sử dụng gian lận trong kì thi), chết (thi hỏng), ngánh (nhìn trộm bài), phim (ghi sẵn bài vào giấy để xem trộm), a lô (ra hiệu cầu cứu hoặc bảo cho bạn),…

4.2. Mặc dù cùng là những từ ngữ được dùng Giảm trong từng nhóm, từng tầng lớp người, nhưng tiếng lóng và từ nghề nghiệp căn bản khác nhau. Từ nghề nghiệp sử dụng để gọi tên cho những đối tượng xuất hiện trong nghề. Nó không có tên gọi tương ứng trong từ vựng chung. Như vậy, ứng xử ngôn ngữ của từ nghề nghiệp và tiếng lóng là khác nhau. Tính chất Giảm trong sử dụng của hai loại từ này này cũng khác nhéu: Tiếng lóng được sử dụng để giữ bí mật, vui đùa một cách cố ý. ngoài ra, đôi khi cũng còn phải tính đến cả yếu tố mốt của tiếng lóng nữa.

Chính Vì vậy, khi tính bí mật của một từ tiếng lóng bị giải toả, tính chất mốt của nó mất đi, thì nó cũng bị xoá bỏ. Tiếng lóng rất ít khi đi vào vốn từ vựng chung, nhưng từ nghề nghiệp thì ngược lại.

4.3. Ở nước ta, trong bối cảnh xã hội mà chúng ta đang sống, trừ một nhóm rất ít người buôn gian bán lận, làm ăn bất chính hoặc trộm cắp lưu manh, có vốn tiếng lóng khá đa dạng để góp phần che giấu hành vi của họ, hoặc tỏ ra cho có vẻ “anh chị em, thời thượng” còn thì các tầng lớp xã hội khác rất ít tiếng lóng (mà tiéng lóng của họ lại chỉ để cho vui đùa là chủ yếu).

Như đã nói, tiếng lóng có tính “thời sự” và “mốt” của nó. Việc tổng kết, phát hiện nghĩa tiếng lóng và cách cấu tạo của nó luôn luôn “lạc hậu” so với sự đổi mới vì tính không ổn định của nó.

5. Lớp từ chung

5. Lớp từ chung

5.1. Trừ những từ ngữ thuộc các lớp từ được dùng Giảm về mặt lãnh thổ (từ địa phương) hoặc về mặt “phương ngữ xã hội” (ngôn từ, tiếng lóng, từ nghề nghiệp), số còn lại được gọi là lớp từ vựng chung hoặc từ vựng toàn dân.

Ngay tên gọi của lớp từ này cũng đã ngụ ý rằng nó gồm những từ ngữ mà toàn dân, mọi người, mọi nơi, mọi lúc đều đặn có thể sử dụng một cách rộng rãi.

Lớp từ này có khối lượng từ ngữ lớn nhất, và trong từ vựng của ngôn ngữ nào cũng vậy, nó đóng vai trò làm nền tảng. Nó cũng là cơ sở để thống nhất từ vựng và thống nhất ngôn ngữ dân tộc, cùng lúc ấy là tài sản chung để mọi thành viên trong dân tộc, trong xã hội sử dụng làm công cụ giao tiếp chung. Bởi vì nó gọi tên cho tất cả những sự vật, hiện tượng, thuộc tính, quy trình,… thiết yếu nhất trong sự tồn tại của cuộc sống con người.

5.2. Trong tương quan với từ vựng địa phương, từ nghề nghiệp, thuật ngữ và cả tiếng lóng, lớp từ ngữ chung vừa làm chỗ dựa cho chúng, lại vừa được chúng bổ sung cho. Trong trường hợp cần thiết, vẫn có những từ ngữ trong các lớp từ được sử dụng Giảm đó, được chấp nhận và tiếp thu vào vốn từ vựng chung (dĩ nhiên, không phải là tất cả mọi từ). Đó là sự tác động qua lại hai chiều, là biểu hiện của tính thống nhất trong cái phong phú của từ vựng.

Theo Mai Ngọc Chừ; Vũ Đức Nghiệu & Hoàng Trọng Phiến. Cơ sở ngôn ngữ học và tiếng Việt. Nxb Giáo dục, H., 1997.



Các câu hỏi về phạm vi sử dụng là gì


Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê phạm vi sử dụng là gì hãy cho chúng mình biết nhé, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình cải thiện hơn trong các bài sau nhé <3 Bài viết phạm vi sử dụng là gì ! được mình và team xem xét cũng như tổng hợp từ nhiều nguồn. Nếu thấy bài viết phạm vi sử dụng là gì Cực hay ! Hay thì hãy ủng hộ team Like hoặc share. Nếu thấy bài viết phạm vi sử dụng là gì rât hay ! chưa hay, hoặc cần bổ sung. Bạn góp ý giúp mình nhé!!

Các Hình Ảnh Về phạm vi sử dụng là gì


Các hình ảnh về phạm vi sử dụng là gì đang được chúng mình Cập nhập. Nếu các bạn mong muốn đóng góp, Hãy gửi mail về hộp thư [email protected] Nếu có bất kỳ đóng góp hay liên hệ. Hãy Mail ngay cho tụi mình nhé

Tra cứu thêm kiến thức về phạm vi sử dụng là gì tại WikiPedia

Bạn có thể tra cứu thêm nội dung về phạm vi sử dụng là gì từ trang Wikipedia.◄ Tham Gia Cộng Đồng Tại

???? Nguồn Tin tại: https://buyer.com.vn/

???? Xem Thêm Chủ Đề Liên Quan tại : https://buyer.com.vn/phong-thuy/

Related Posts

Tính chất hóa học của Bari (Ba) | Tính chất vật lí, nhận biết, điều chế, ứng dụng. 1

Tính chất hóa học của Bari (Ba) | Tính chất vật lí, nhận biết, điều chế, ứng dụng.

ContentsĐánh giá về Phân lớp từ ngữ theo phạm vi sử dụng – buyer.com.vn1. thuật ngữXem thêm video cùng chủ đề : Dữ liệu được truyền qua…
Sorbitol là gì? Tác dụng của sorbitol C6H14O6 trong cuộc sống 2

Sorbitol là gì? Tác dụng của sorbitol C6H14O6 trong cuộc sống

ContentsĐánh giá về Phân lớp từ ngữ theo phạm vi sử dụng – buyer.com.vn1. thuật ngữXem thêm video cùng chủ đề : Dữ liệu được truyền qua…
Bạc là gì? Những ứng dụng của bạc trong cuộc sống 3

Bạc là gì? Những ứng dụng của bạc trong cuộc sống

ContentsĐánh giá về Phân lớp từ ngữ theo phạm vi sử dụng – buyer.com.vn1. thuật ngữXem thêm video cùng chủ đề : Dữ liệu được truyền qua…
CH3Cl - metyl clorua - Chất hoá học 4

CH3Cl – metyl clorua – Chất hoá học

ContentsĐánh giá về Phân lớp từ ngữ theo phạm vi sử dụng – buyer.com.vn1. thuật ngữXem thêm video cùng chủ đề : Dữ liệu được truyền qua…
I2 - Iot - Chất hoá học 5

I2 – Iot – Chất hoá học

ContentsĐánh giá về Phân lớp từ ngữ theo phạm vi sử dụng – buyer.com.vn1. thuật ngữXem thêm video cùng chủ đề : Dữ liệu được truyền qua…
7 lý do thú vị giải thích vì sao bạn thường xuyên bị muỗi đốt 6

7 lý do thú vị giải thích vì sao bạn thường xuyên bị muỗi đốt

ContentsĐánh giá về Phân lớp từ ngữ theo phạm vi sử dụng – buyer.com.vn1. thuật ngữXem thêm video cùng chủ đề : Dữ liệu được truyền qua…