Nhân cách là gì? Đặc điểm, cấu trúc, phân loại nhân cách – buyer.com.vn

Bài viết Nhân cách là gì? Đặc điểm, cấu trúc, phân loại nhân cách – buyer.com.vn thuộc chủ đề về Giải Đáp Thắc Mắt thời gian này đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng Buyer.Com.Vn tìm hiểu Nhân cách là gì? Đặc điểm, cấu trúc, phân loại nhân cách – buyer.com.vn trong bài viết hôm nay nhé ! Các bạn đang xem nội dung : “Nhân cách là gì? Đặc điểm, cấu trúc, phân loại nhân cách – buyer.com.vn”

Đánh giá về Nhân cách là gì? Đặc điểm, cấu trúc, phân loại nhân cách – buyer.com.vn


Xem nhanh

(Last Updated On: 10/06/2022)

Nhân cách là gì? Nhân cách trong tâm lý học là một trong số những từ chỉ con người và cũng chỉ nói về con người đã được phát triển tới một trình độ nhất định. Do bắt buộc, mục đích và nội dung nghiên cứu của mình, các nhà tâm lí học dùng các ngôn từ khác như cá nhân, cá tính hay chủ thể để chỉ con người.

Mục lục
  • 1. Khái niệm nhân cách
  • 2. Các mức độ và đặc điểm của nhân cách
    • 2.1. Các mức độ của nhân cách
    • 2.2. Các đặc điểm cơ bản của nhân cách
  • 3. Cấu trúc tâm lí của nhân cách
  • 4. tổng giá trị nhân cách
  • 5. Con đường hình thành nhân cách
  • 6. Thuộc tính tâm lý của nhân cách
  • 7. Phẩm chất tâm lý của nhân cách

1. Khái niệm nhân cách

Nhân cách là đối tượng thống kê của thường xuyên khoa học (triết học , xã hội học, đạo đức học, thẩm mỹ học, văn hóa giáo dục học, tâm lý học…). Việc nghiên cứu nhân cách là vấn đề trọng tâm của tâm lý học.

Các định nghĩa về nhân cách hiện nay trong tâm lý học có thường xuyên ý kiến khác nhéu. Để thống nhất, cần nắm một vài khái niệm có liên quan:

Con người: là khái niệm rộng và chung nhất dùng để chỉ mọi cá thể từ trẻ sơ sinh đến người lớn, từ người có trí tuệ chậm phát triển đến những người thông minh lỗi lạc. Con người là một thực thể sinh vật ở bậc cao nhất của sự tiến hóa vật chất ở động vật .

Cá nhân: là cá thể đại diện cho loài người, bất kỳ người nào .

Cá tính: là đặc điểm độc đáo của cá nhân, không lặp lại ở các cá nhân, Để phân biệt người này với người khác.

Chủ thể: là cá nhân thực hiện một hoạt động có ý thức nhất định, có mục đích, có nhận thức cải tạo thế giới xung quanh trong quy trình hoạt động

Nhân cách: Là nói về con người có tư cách là một thành viên của xã hội nhất định; là chủ thể của các mối quan hệ, của giao tiếp và của hoạt động có ý thức; là toàn bộ những đặc điểm, phẩm chất tâm lý của cá nhân qui định giá trị xã hội và hành vi xã hội của người đó .

Nhân cách là tổ hợp những đặc điểm, những thuộc tính tâm lí của cá nhân, quy định hành vi xã hội và giá trị xã hội của cá nhân đó.

Nhân cách không phải sự tổng hoà các đặc điểm cá thể của con người mà chỉ là những đặc điểm quy định con người như là một thành viên của xã hội, nói lên bộ mặt tâm lí – xã hội, tổng giá trị và cốt cách làm người của mỗi cá nhân.

Từ đây ta thấy chỉ có khả năng dùng từ nhân cách cho con người và chỉ từ một giai đoạn phát triển nhất định nào đó. vì vậy người ta không nói “nhân cách của con vật” hay “nhân cách của một trẻ sơ sinh, một trẻ hai tuổi”. Nhưng lại có khả năng đề cập đến nhân cách của một học sinh tiểu học, nhân cách của một sinh viên. Con người được phát sinh chưa phải đã là một nhân cách, mà trong quá trình sinh sống và vận hành, giao lưu của mình trong xã hội, con người trở thành một nhân cách. Nhân cách được hình thành không dừng lại, không cố định, nó có khả năng được phát triển đi đến hoàn thiện, có thể bị suy thóai.

X.L. Rubinstêin đã viết: “Con người là nhân cách do nó xác định quan hệ của mình với những người xung quanh một cách có ý thức” và ông cũng nêu ý tưởng rằng, nhân cách là danh mục tương đối của sự phát triển xã hội – lịch sử và của sự tiến hóa cá thể của con người.

2. Các mức độ và đặc điểm của nhân cách

2.1. Các mức độ của nhân cách

– Mức độ thấp nhất:nhân cách được thể hiện dưới dạng cá tính, để phân biệt giữa người này với người khác .

– Mức cao hơn:nhân cách được thể hiện trong các mối quan hệ giữa các nhân cách với nhau (nhân cách lệ thuộc, nhân cách kẻ cả, nhân cách bề trên…)

– Mức cao nhất: nhân cách thể hiện như một chủ thể đang thực hiện một cách tích cực những hoạt động ảnh hưởng tới người khác, đến xã hội. Còn gọi là nhân cách siêu cá nhân

Nhân cách này như một tấm gương để người khác học tập noi theo và có những ảnh hưởng chủ động, có dấu hiệu làm biến đổi thế giới xung quanh mình

2.2. Các đặc điểm cơ bản của nhân cách

hiện nay, trong các tài liệu, giáo trình tâm lí học thường nêu lên bốn đặc điểm cơ bản của nhân cách: tính ổn định, tính thống nhất, tính tích cực và tính giao lưu của nhân cách.

✅ Mọi người cũng xem : kim thiền là con gì

Tính ổn định của nhân cách

Dưới tác động của đời sống và giáo dục, từng thuộc tính tạo nên nhân cách có thể được biến đổi, được chuyển hóa, nhưng trong tổng thể thì chúng tạo thành một cấu trúc trọn vẹn của nhân cách. Cấu trúc này tương đối ổn định nói lên bộ mặt tâm lí – xã hội của cá nhân ấy trong một khoảng thời gian nào đó của cuộc đời con người. Nhờ có tính ổn định tương đối này của nhân cách, người ta có khả năng đánh giá được giá trị xã hội của một nhân cách nào đó ở thời điểm hiện nay và có thể dự đoán trước được hành vi của nó trong những tình huống nhất định.

Mọi Người Xem :   Các loại visa Hàn Quốc 2022 - Xinvisaquocte

Tính thống nhất của nhân cách

Nhân cách là một chỉnh thể thống nhất của các thuộc tính hay các phẩm chất và năng lực của con người. Các thuộc tính đó có liên quan, kết hợp chặt chẽ với nhau tạo thành một hệ thống nhất chứ không phải là một phép cộng đơn giản các thuộc tính riêng lẻ. do đó khi xem xét, đánh giá một nét nào đó của nhân cách phải xét nó trong mối liên hệ với các thuộc tính khác của nhân cách và toàn bộ nhân cách.

Chẳng hạn, tinh thần dũng cảm của một chiến sĩ cảnh sát làm nhiệm vụ bảo vệ dân khác xa với sự dũng cảm của một kẻ trong một băng cướp, khi đánh giá về mặt đạo đức của nhân cách. do đó, không được giáo dục nhân cách theo “từng phần”, từng thuộc tính riêng lẻ tách bạch mà phải giáo dục con người như một nhân cách hoàn chỉnh.

Tính tích cực của nhân cách

Nhân cách là một danh mục của xã hội. Nhân cách không những là khách thể chịu sự tác động của các mối quan hệ xã hội, mà điều quan trọng hơn là nó chủ động tham gia vào các mối quan hệ đó, là chủ thể của các mối quan hệ xã hội ấy, nghĩa là nó có tính tích cực của mình. Tính tích cực của nhân cách biểu hiện ở những hoạt động muôn hình muôn vẻ với mục đích cải tạo thế giới xung quanh và cải tạo chính bản thân mình. Nếu không vận hành, con người không thể tồn tại, nhân cách của họ không thể được hình thành và phát triển. giá trị đích thực của nhân cách, chức năng xã hội và cốt cách làm người của cá nhân thể hiện rõ nét ở tính tích cực của nhân cách.

Như vậy, cá nhân được coi là nhân cách khi nó tích cực vận hành và giao lưu trong xã hội một cách có ý thức.

Do đâu có được tính tích cực của nhân cách. Theo quan niệm của tâm lí học thì nguồn gốc tính tích cực của nhân cách chính là mong muốn. Tính tích cực của nhân cách thể hiện trong quy trình thỏa mãn mong muốn của nó. Khác với động vật, bằng hoạt động lao động của mình, con người không thỏa mãn nhu cầu bằng các đối tượng có sẵn mà luôn luôn sáng tạo ra những đối tượng mới, các phương thức mới để thỏa mãn nhu cầu vật chất và tinh thần ngày càng đa dạng, đa dạng và ngày càng cao của mình.

✅ Mọi người cũng xem : đơn kiến nghị phản ánh là gì

Tính giao lưu của nhân cách

Nhân cách chỉ có khả năng tồn tại trong sự giao lưu với những nhân cách khác. Vì lí do nào đó mà ngay từ lúc mới sinh con người bị tách khỏi xã hội loài người thì không thể tồn tại và phát triển như một nhân cách.

Chẳng hạn, một đứa trẻ mới sinh bị bỏ rơi ở ngoài rừng được các con vật nuôi hay một đứa trẻ bị nuôi ở dưới hầm từ lúc còn rất bé không được tiếp xúc, giao lưu với những nhân cách khác thì không thể trở thành một nhân cách.

Như vậy, nhân cách không thể tồn tại, không thể hình thành và phát triển bên ngoài sự giao tiếp, bên ngoài xã hội loài người. nhu cầu giao lưu hay giao tiếp được xuất hiện rất sớm và có thể coi như một mong muốn bẩm sinh của con người.

mong muốn của con người trước hết là mong muốn về người khác. Vì sao vậy? Bởi vì chỉ có thông qua giao tiếp cá nhân mới có thể gia nhập các mối quan hệ với các cá nhân khác trong các nhóm xã hội và quan hệ với toàn xã hội. Qua giao tiếp, cá nhân lĩnh hội được các chuẩn mực đạo đức và hệ thống giá trị xã hội và cũng nhờ có giao tiếp, mỗi cá nhân được nhìn nhận, được đánh giá theo quan niệm về giá trị, đạo đức của thời đại cá nhân đó đang sống. Trên cơ sở đó, cá nhân tự điều chỉnh, điều khiển bản thân theo các chuẩn mực xã hội và cũng qua giao tiếp mỗi cá nhân có khả năng tham gia đóng góp những giá trị phẩm chất nhân cách của mình cho sự phát triển xã hội.

Đặc vị trí này của nhân cách là cơ sở tâm lí học cho nhiều phương pháp biện pháp giáo dục trẻ, đặc biệt là nguyên tắc giáo dục trong tập thể và bằng tập thể do nhà giáo dục Nga A.X.Macarencô đề xướng.

3. Cấu trúc tâm lí của nhân cách

Cấu trúc là sự thống nhất toàn vẹn các phần tử và sự LH về mọi mặt giữa chúng. Cấu trúc tâm lí của nhân cách cũng vậy. Theo nhà tâm lí học Nga K.K. Platônốp thì nhân cách không phải là vô định, không phải là cái túi với những đặc điểm của nhân cách vô tình bị bỏ vào trong đó. Nhân cách có một cấu trúc nhất định. Nhân cách bao gồm các phần tử và các phần tử liên lạc với nhau theo hình thức khác nhéu. Chính các phần tử kết hợp lại bằng sự liên hệ theo một hình thức tạo nên nhân cách toàn vẹn. Nhân cách cũng có ảnh hưởng ngược trở lại các phần tử và các mối liên hệ giữa các phần tử. Từ đó có khả năng nói, câu trúc nhân cách là sự sắp xếp các thuộc tính hay các thành phần của nhân cách thành một chỉnh thể trọn vẹn tương đối ổn định trong một LH và quan hệ nhất định. Có nhiều quan điểm khác nhau về cấu trúc nhân cách tuỳ thuộc vào quan niệm của mỗi tác giả về bản chất của nhân cách. Có tác giả xem xét cấu trúc nhân cách gồm ba, bốn hay năm thành phần. có khả năng nêu ra một số loại cấu trúc nhân cách sau:

Loại cấu trúc hai phần:

+ Trong tài liệu tâm lí học Việt Nam đưa ra quan niệm cho rằng cấu trúc nhân cách gồm hai thành phần cơ bản là đức và tài hay còn gọi là phẩm chất và năng lực.

+ Quan niệm cấu trúc nhân cách có hai tầng: Tầng “nổi” sáng tỏ gồm ý thức, tự ý thức, ý thức nhóm và tầng “sâu” tối tăm bao gồm tiềm thức, vô thức.

Loại cấu trúc ba thành phần:

+ S. Phrớt quan niệm cấu trúc nhân cách gồm ba phần: cái nó, cái tôi và cái siêu tôi. Mỗi bộ phận vận hành theo nguyên tắc nhất định và có LH chặt chẽ với nhéu.

+ A.G. Covaliốp cho rằng trong cấu trúc của nhân cách bao gồm ba thành phần là các quy trình tâm lí, các trạng thái tâm lí và các thuộc tính tâm lí cá nhân.

+ Quan điểm coi nhân cách bao gồm ba lĩnh vực cơ bản; nhận thức (bao gồm cả tri thức và tiềm lực trí tuệ), tình cảm (rung cảm, thái độ) và lí trí (phẩm chất ý chí, kĩ năng, kĩ xảo, thói quen).

Mọi Người Xem :   Mô hình thác nước (Waterfall) là gì? Phân biệt Agile và Waterfall

Loại cấu trúc bốn thành phần:

– K.K. Platônốp nêu lên bốn tiểu cấu trúc của nhân cách như sau:

  • Tiểu cấu trúc có nguồn gốc sinh học (bao gồm khí chất, giới tính, lứa tuổi và có cả những đặc điểm bệnh lí).
  • Tiểu cấu trúc về đặc điểm của các quá trình tâm lí như các phẩm chất của cảm giác, tri giác, trí nhớ, tư duy; những phẩm chất của ý chí; những đặc điểm của xúc cảm, tình cảm.
  • Tiểu cấu trúc về vốn kinh nghiệm gồm các tri thức, kĩ năng, kĩ xảo, năng lực,…
  • Tiểu cấu trúc xu hướng nhân cách: nhu cầu, hứng thú, lí tưởng, thế giới quan, niềm tin ..

– Quan điểm coi nhân cách gồm bốn nhóm thuộc tính tâm lí điển hình của cá nhân: chiều hướng, tính cách, khí chất và tiềm lực (những thuộc tính này đang được thừa nhận tương đối rộng rãi).

– Theo nhà tâm lí học Việt Nam, Phạm Minh Hạc thì nhân cách con người bao gồm bốn bộ phận sau:

+ chiều hướng của nhân cách: Đó là hệ thống những đẩy nhanh quy định tính lựa chọn của các thái độ và tính tích cực của con người. chiều hướng của nhân cách bao gồm thường xuyên thuộc tính khác nhéu, bao gồm một hệ thống các nhu cầu, hứng thú, niềm tin, lí tưởng ảnh hưởng qua lại với nhéu. Trong đó có một thành phần nào đó chiếm ưu thế và có ý nghĩa chủ đạo, cùng lúc ấy các thành phần khác giữ vai trò làm chỗ dựa, làm nền.

+ Những có khả năng của nhân cách: bao gồm một hệ thống các năng lực, đảm bảo cho sự thành công của hoạt động. Các năng lực cá nhân là tiền đề tâm lí đảm bảo cho những xu hướng của nhân cách trở thành hiện thực, chúng có liên quan và tác động qua lại với nhéu. Thông thường, có một tiềm lực nào đó chiếm ưu thế còn những năng lực khác thì phụ thuộc vào nó và tăng cường cho nó (tức tiềm lực chủ đạo). Rõ ràng là, cấu trúc của xu hướng nhân cách sẽ gây ảnh hưởng tính chất của mối tương quan giữa các tiềm lực của nó. Về phần mình, sự phân hóa của các tiềm lực sẽ lại gây ảnh hưởng thái độ lựa chọn của nhân cách đối với hiện thực.

+ Phong cách, hành vi của nhân cách: Phong cách, cũng như các đặc điểm tâm lí trong hành vi của nhân cách là do tính cách và khí chất của nhân cách đó quy định. Tính cách là hệ thống thái độ của con người đối với thế giới xung quanh và bản thân. được thể hiện trong hành vi của họ. Tính cách tạo nên phong cách hành vi của con người trong môi trường xã hội và phương thức giải quyết những nhiệm vụ thực tế của họ. Khí chất là những thuộc tính cá thể quy định động thái của hoạt động tâm lí con người, quy định sắc thái thể hiện bên ngoài của cuộc sống tinh thần của họ.

+ Hệ thống điều khiển của nhân cách: Hệ thống này thường được gọi là cái “tôi” của nhân cách. “Cái tôi” là một cấu tạo tự ý thức của nhân cách, nó thực hiện sự điều chỉnh: tăng cường hay làm giảm đi vận hành, tự kiểm tra và sửa chữa các hành vi và hoạt động, dự kiến và định hướng cuộc sống và hoạt động của cá nhân. Tuỳ theo mức độ phát triển mà hệ thống tự điều chỉnh này được củng cố và con người trở thành chủ nhân của các sức mạnh của mình. Tuỳ thuộc vào sự giáo dục và lối sống của đứa trẻ và người lớn mà phẩm chất của “cái tôi” được xác định, có khả năng tự điều chỉnh các sức mạnh và phương thuận tiện của bản thân được xác định Biểu tượng về “cái tôi” của bản thân sẽ quy định mức độ kì vọng, mức độ tính tích cực tương ứng của nhân cách tương đương mức độ phát triển của các năng lực.

Loại cấu trúc năm thành phần:

Nhà tâm lí học Cộng hoà Séc J. Stêfanôvic đưa ra cấu trúc nhân cách gồm năm đặc điểm:

  • Đặc điểm tính tích cực – động cơ của nhân cách như chiều hướng, nguyện vọng, hứng thú, kế hoạch sống.
  • Đặc điểm lập trường – quan hệ của nhân cách thể hiện mặt tổng giá trị của nhân cách bao gồm lập trường, lí tưởng và quan điểm sống.
  • Đặc điểm về mặt hành động của nhân cách bao gồm tri thức kĩ xảo thói quen.
  • Đặc điểm tự điều chỉnh của nhân cách gồm tự ý thức, tự đánh giá, tự phê bình của nhân cách.
  • Đặc điểm về động thái của nhân cách thể hiện ở khí chất

Cấu trúc nhân cách đức và tài

Sau đây chúng ta phân tích chi tiết hơn về quan điểm cấu trúc nhân cách của các nhà tâm lí học Việt Nam để có khả năng đơn giản vận dụng trong công tác giáo dục thế hệ trẻ ở nước ta. Đó là quan điểm coi cấu trúc nhân cách gồm hai mặt thống nhất với nhau là đức và tài (phẩm chất và năng lực). có thể biểu diễn cấu trúc theo bảng sau:

Phẩm chất (Đức)tiềm lực (Tài)
– Phẩm chất xã hội (đạo đức, chính trị) như: thế giới quan, nhân sinh quan, lí tưởng, niềm tin, lập trường, thái độ…– tiềm lực xã hội hóa: khả năng thích ứng, hòa nhập, sáng tạo; tính mềm dẻo cơ động, linh động trong cuộc sống
– Phẩm chất cá nhân (đạo đức tư cách): cái nết, thói quen, các ham muốn, hứng thú– tiềm lực chủ thể hóa: khả năng thể hiện tính độc đáo, đặc sắc, khả năng thể hiện cái riêng, sáng kiến, cái “bản lĩnh” của cá nhân
– Phẩm chất ý chí: tính mục đích, tính tự chủ, tính kỉ luật, tính quả quyết, tính phê phán, hoài nghi khoa học…– năng lực hành động: có khả năng hành động có mục đích, chủ động tích cực có hiệu quả
– Cung cách ứng xử: tác phong, lễ tiết, tính khí…– tiềm lực giao tiếp: khả năng thiết lập và duy trì mối quan hệ với người khác

4. tổng giá trị nhân cách

a. giá trị nhân cách thể hiện ba khía cạnh

  • tổng giá trị là sản phẩm vật chất và tinh thần do con người, nhóm người, cộng đồng dân tộc và loài người tạo ra.
  • giá trị là phẩm giá , phẩm chất của con người, nhóm người, cộng đồng dân tộc và loài người .
  • giá trị là biểu hiện mối quan hệ của con người dưới góc độ lợi ích, đánh giá đối với tồn tại chung quanh.

b. Hệ thống tổng giá trị gồm bốn nhóm

  • Nhóm 1: Các tổng giá trị cốt lõi: hòa bình, tự do, việc làm, gia đình, thể trạng, an ninh, tự trọng, công lý, tình nghĩa, sống có mục đích, niềm tin, tự lập, nghề nghiệp, học vấn.
  • Nhóm 2: Các giá trị cơ bản: Sáng tạo, tình yêu, chân lý.
  • Nhóm 3: Các giá trị có ý nghĩa: cuộc sống giàu sang, cái đẹp.
  • Nhóm 4: Các giá trị không đặc trưng: Địa vị xã hội.
Mọi Người Xem :   Tinh bột khoai tây và cách sử dụng - Địa chỉ bán tinh bột chất lượng - PHỤ GIA VIỆT MỸ™ | VMCGROUP

c. Thang giá trị là một tổ hợp giá trị hay một hệ tổng giá trị xếp theo thứ tự theo tầng bậc ưu tiên.

d. Thước đo tổng giá trị là thang tổng giá trị được vận dụng để đánh giá và tự đánh giá một hiện tượng xã hội, một cử chỉ, một cách ứng xử, hoặc được dùng để thuộc hiện một vận hành, một hành động, hành

e. Định hướng tổng giá trị là cơ sở để hướng tới một sự lựa chọn, một cách đánh giá, một cách nhìn, một niềm tin, một mục đích tiến tới. Công việc cốt lõi của hoạch định giá trị chính là giáo dục tổng giá trị.

Nhân cách vừa là sản phẩm vừa là chủ thể của hoạt động. Thông qua một tổng hòa các quan hệ giáo dục, thang tổng giá trị, hệ thống tổng giá trị, thước đo tổng giá trị và định hướng giá trị, con người trở thành nhân cách.

thống kê con người để tìm ra qui luật hình thành và phát triển NC con người và nguồn nhân lực cho sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước.

5. Con đường hình thành nhân cách

Khi bắt đầu bước vào cuộc sống của mình, con người mới chỉ là một cá nhân chưa phải là một nhân cách .Trong quá trình sống nhân cách dần dần được hình thành, phát triển và hoàn thiện.

Các yếu tố góp phần hình thành nhân cách:

– Yếu tố cơ thể: Bao gồm yếu tố di truyền, bẩm sinh, đặc điểm sinh lý giải phẫu của cơ thể và nhất là hệ thần kinh, nội tiết . Những yếu tố sinh vật này chính là tiền đề, là cơ sở vật chất cho sự hình thành và phát triển nhân cách.

– Yếu tố hoàn cảnh sống: Yếu tố một cách tự nhiên (đất đai thổ nhưỡng, sông núi khí trời…), yếu tố xã hội (dân tộc, tôn giáo, kinh tế, chính trị…). Các yếu tố này giữ vai trò quan trọng, quyết định sự phát triển nhân cách. Trong số những yếu tố xã hội, cho rằng yếu tố giáo dục đóng vai trò chủ đạo; yếu tố tập thể và yếu tố giao lưu đóng vai trò cơ bản quyết liệt sự hình thành và hoàn thiện nhân cách.

– Yếu tố tâm lý cá nhân: Ý thức hoạt động của cá nhân đóng vai trò trực tiếp quyết liệt hình thành và phát triển nhân cách.

Ngoài các yếu tố trên, hình thành nhân cách là một quá trình liên quan tới việc giáo dục, vận hành, giao lưu và tập thể của chủ thể nhân cách.

a. Giáo dục nhân cách

Theo quan điểm tâm lý học duy vật thì giáo dục là một hoạt động chuyên môn của xã hội giữ vai trò chủ đạo trong việc hình thành nhân cách theo mong muốn xã hội trong những giai đoạn lịch sử nhất định. Giáo dục có ảnh hưởng trực tiếp (trong trường học) và gián tiếp (ngoài trường học)

b. vận hành và nhân cách

vận hành cá nhân là con đường trực tiếp hình thành và phát triển nhân cách. hoạt động của con người là hoạt động có mục đích, có ý thức, có tính xã hội và tính tập thể được thể hiện bằng những thao tác công cụ nhất định đòi hỏi con người phải có những phẩm chất tâm lý nhất định. quy trình tham gia hoạt động của con người hình thành và phát triển những phẩm chất năng lực rất cần thiết theo đó nhân cách được hình thành, phát triển và hoàn thiện.

c. Giao lưu và nhân cách

Trong giao lưu chủ thể ảnh hưởng qua lại với tổng thể tâm lý phức tạp sống động có khó khăn phát huy tính chủ động, bản sắc cá nhân hình thành những phẩm chất phù hợp với xã hội, với cộng đồng, hình thành ý thức đạo đức và nhân cách lành mạnh.

-Vai trò của giao lưu:

+ Chia sẻ nỗi buồn vui và gắn bó với con người với xã hội.

+ Không giao lưu con người trở nên cô độc.

+ Qua giao lưu con người tiếp thu kinh nghiệm của xã hội, tiếp thu lịch sử văn hóa, tinh thần để hoàn thiện mình và xã hội.

d. Tập thể và nhân cách

Trong quy trình sống con người phải giao lưu trực tiếp với người khác thông qua cá nhân tiếp xúc hoặc nhóm tiếp xúc. Nhóm là một tập thể người được thống nhất lại theo một mục đích sau. Bất kỳ ai cũng sinh sống hoặc vận hành trong những nhóm nhất định (gia đình, cơ quan…). Có nhóm theo số lượng cá nhân có nhóm theo mức độ thân tình theo các nguyên tắc và chuẩn mực riêng. hình thức phát triển cao nhất của nhóm là tập thể. Tập thể nhiều thay đổi, phát triển và hoàn thiện.

Ví dụ Phẩm chất cơ bản của nhân cách thầy thuốc

Phẩm chất nhân cách người thầy thuốc là sự kết hợp hài hòa các phẩm chất đạo đức, phẩm chất nghề nghiệp, phẩm chất tâm lý cá nhân.

1/ Các phẩm chất đạo đức

Bao gồm các phẩm chất có liên quan đến nghề nghiệp, một nghề lấy hạnh phúc con người lên trên, hết lòng hy sinh vì sự nghiệp bảo vệ tính mạng bệnh nhân. Vì vậy thầy thuốc cần có: – Lòng trắc ẩn, giản dị, khiêm tốn, ngay thẳng, chính trực , tế nhị , yêu lao động , biết tôn trọng mọi người.

  • Đặt lợi ích người bệnh lên trên.
  • Yêu nước yêu chủ nghĩa xã hội , ngoài các chuẩn mực đạo đức cần xuất hiện trong giai đoạn hiện nay thầy thuốc cần có tinh thần phấn đấu cho sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa vì mục tiêu dân giàu nước mạnh xã hội công bằng văn minh.

2/ Các phẩm chất nghề nghiệp

  • Yêu nghề say mê lao động nghề nghiệp, có kiến thức sâu rộng.
  • Làm chủ kỹ năng kỹ xảo, cải thiện không ngừng trình độ và tiềm lực chuyên môn, tiềm lực quản lý, năng lực tổ chức.
  • Có năng lực giao tiếp, xử lý tốt các mối quan hệ trong lĩnh vực nghề nghiệp(thầy thuốc -bệnh nhân, thầy thuốc-đồng nghiệp… ).
  • Có tinh thần trách nhiệm, lương tâm nghề nghiệp, tôn trọng người bệnh.
  • Thực sự cầu thị và giữ gìn bí mật nghề nghiệp.

3/ một vài phẩm chất tâm lý khác

  • Có tinh thần trách nhiệm ( trách nhiệm nghề nghiệp, trách nhiệm với bệnh nhân và nhân dân nói chung, trách nhiệm với cấp ủy chính quyền và với bản thân ), tính trung thực, lòng dũng cảm, tính nguyên tắc, tính khiêm tốn.
  • Ham học hỏi nghiên cứu và cầu tiến.
  • Phong thái bên ngoài: niềm nở, khiêm tốn, bình tĩnh; ăn mặc đàng hoàng, sạch sẽ đứng đắn, có thể trạng tâm hồn gây cảm tình và sự kính trọng đối với bệnh nhân.

✅ Mọi người cũng xem : thống nhất điều khiển là gì

6. Thuộc tính tâm lý của nhân cách

7. Phẩm chất tâm lý của nhân cách

(Nguồn: tổng hợp)

Bài viết trước
Bài viết tiếp theo


Các câu hỏi về nhân cách là gì tâm lý học


Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê nhân cách là gì tâm lý học hãy cho chúng mình biết nhé, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình cải thiện hơn trong các bài sau nhé <3 Bài viết nhân cách là gì tâm lý học ! được mình và team xem xét cũng như tổng hợp từ nhiều nguồn. Nếu thấy bài viết nhân cách là gì tâm lý học Cực hay ! Hay thì hãy ủng hộ team Like hoặc share. Nếu thấy bài viết nhân cách là gì tâm lý học rât hay ! chưa hay, hoặc cần bổ sung. Bạn góp ý giúp mình nhé!!

Các Hình Ảnh Về nhân cách là gì tâm lý học


Các hình ảnh về nhân cách là gì tâm lý học đang được chúng mình Cập nhập. Nếu các bạn mong muốn đóng góp, Hãy gửi mail về hộp thư [email protected] Nếu có bất kỳ đóng góp hay liên hệ. Hãy Mail ngay cho tụi mình nhé

Xem thêm báo cáo về nhân cách là gì tâm lý học tại WikiPedia

Bạn hãy tra cứu thông tin về nhân cách là gì tâm lý học từ trang Wikipedia tiếng Việt.◄ Tham Gia Cộng Đồng Tại

???? Nguồn Tin tại: https://buyer.com.vn/

???? Xem Thêm Chủ Đề Liên Quan tại : https://buyer.com.vn/hoi-dap/

Related Posts

Tính chất hóa học của Bari (Ba) | Tính chất vật lí, nhận biết, điều chế, ứng dụng. 1

Tính chất hóa học của Bari (Ba) | Tính chất vật lí, nhận biết, điều chế, ứng dụng.

ContentsĐánh giá về Nhân cách là gì? Đặc điểm, cấu trúc, phân loại nhân cách – buyer.com.vn1. Khái niệm nhân cách2. Các mức độ và đặc điểm…
Sorbitol là gì? Tác dụng của sorbitol C6H14O6 trong cuộc sống 2

Sorbitol là gì? Tác dụng của sorbitol C6H14O6 trong cuộc sống

ContentsĐánh giá về Nhân cách là gì? Đặc điểm, cấu trúc, phân loại nhân cách – buyer.com.vn1. Khái niệm nhân cách2. Các mức độ và đặc điểm…
Bạc là gì? Những ứng dụng của bạc trong cuộc sống 3

Bạc là gì? Những ứng dụng của bạc trong cuộc sống

ContentsĐánh giá về Nhân cách là gì? Đặc điểm, cấu trúc, phân loại nhân cách – buyer.com.vn1. Khái niệm nhân cách2. Các mức độ và đặc điểm…
CH3Cl - metyl clorua - Chất hoá học 4

CH3Cl – metyl clorua – Chất hoá học

ContentsĐánh giá về Nhân cách là gì? Đặc điểm, cấu trúc, phân loại nhân cách – buyer.com.vn1. Khái niệm nhân cách2. Các mức độ và đặc điểm…
I2 - Iot - Chất hoá học 5

I2 – Iot – Chất hoá học

ContentsĐánh giá về Nhân cách là gì? Đặc điểm, cấu trúc, phân loại nhân cách – buyer.com.vn1. Khái niệm nhân cách2. Các mức độ và đặc điểm…
7 lý do thú vị giải thích vì sao bạn thường xuyên bị muỗi đốt 6

7 lý do thú vị giải thích vì sao bạn thường xuyên bị muỗi đốt

ContentsĐánh giá về Nhân cách là gì? Đặc điểm, cấu trúc, phân loại nhân cách – buyer.com.vn1. Khái niệm nhân cách2. Các mức độ và đặc điểm…