Muối là gì? Lý thuyết về tính chất hóa học của muối

Bài viết Muối là gì? Lý thuyết về tính chất hóa học của muối thuộc chủ đề về Phong Thủy thời gian này đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng https://buyer.com.vn/hoi-dap/ tìm hiểu Muối là gì? Lý thuyết về tính chất hóa học của muối trong bài viết hôm nay nhé ! Các bạn đang xem bài : “Muối là gì? Lý thuyết về tính chất hóa học của muối”

Đánh giá về Muối là gì? Lý thuyết về tính chất hóa học của muối


Xem nhanh
???? Đăng ký khóa học của thầy cô VietJack giá từ 250k tại: https://bit.ly/30CPP9X.
????Tải app VietJack để xem các bài giảng khác của thầy cô. Link tải: https://vietjack.onelink.me/hJSB/30701ef0
☎️ Hotline hỗ trợ: 084 283 4585
Hóa học 8 - Bài 37 - Axit - bazo - muối

Axit - bazo - muối là bài học quan trọng trong chương trình học Hóa 8. Trong video bài học này, cô sẽ hướng dẫn các em nắm chắc kiến thức bài học. Bên cạnh đó cô sẽ giải chi tiết các một số ví dụ minh họa. Các em chú ý theo dõi bài học cùng cô nhé !
Đăng kí mua khóa học của cô tại: https://m.me/hoc.cung.vietjack
Học trực tuyến tại: https://khoahoc.vietjack.com/
Fanpage: https://www.facebook.com/hoc.cung.vietjack/
#vietjack, #hoa8, #axit #bazo #muoi

▶ Danh sách các bài học môn Hóa học 8 - Cô Nguyễn Thị Thu:
https://www.youtube.com/playlist?list=PL5q2T2FxzK7W47cPigGSVS2t6bfOWWNFT
▶ Danh sách các bài học môn Sinh học 8 - Cô Mạc Phạm Đan Ly:
https://www.youtube.com/playlist?list=PL5q2T2FxzK7XaiSmaAKA1dIbwwECKinp9
▶ Danh sách các bài học môn Toán học 8 - Cô Phạm Thị Huệ Chi :
https://www.youtube.com/playlist?list=PL5q2T2FxzK7VpKsoANTSYW5lsHH5j8wEo
▶ Danh sách các bài học môn Toán học 8 - Cô Vương Thị Hạnh:
https://www.youtube.com/playlist?list=PL5q2T2FxzK7VrxEM_uz4qNx4ekYsAsRt9
▶ Danh sách các bài học môn Ngữ văn 8 - Cô Lan Anh:
https://www.youtube.com/playlist?list=PL5q2T2FxzK7VOVyAP1mkNnbprT5u56lcT
▶ Danh sách các bài học môn Tiếng anh 8 - Cô Giang Ly:
https://www.youtube.com/playlist?list=PL5q2T2FxzK7V9IfdRJFZieNOSym2Tpg3C
▶ Danh sách các bài học môn Vật lý 8 - Cô Phạm Thị Hằng:
https://www.youtube.com/playlist?list=PL5q2T2FxzK7XcNnPQSSrXCCNhIr3u1fDY

Muối là phần đóng vai trò quan trọng trong chương trình vô cơ hóa lớp 11. Chỉ khi xác định các kết nối kiến ​​thức, các em học sinh mới có thể đơn giản giải quyết các định dạng bài liên quan đến dung dịch điện tử, nhận biết các chất hay những loại bài tập chuỗi phản ứng hóa học. Các em hãy cùng Team Marathon Education tìm hiểu về tính chất hóa học của muối qua bài viết bên dưới đây nha.

Contents hide

Khái quát về muối

Muối là gì?

Thành phần hóa học của muối

Phân loại muối

Tính chất hóa học của muối

công dụng với kim loại tạo thành muối mới và kim loại mới

tác dụng với axit tạo thành muối mới và axit mới

tác dụng với dung dịch bazơ tạo thành muối mới và bazơ mới

công dụng với dung dịch muối tạo thành 2 muối mới

Phản ứng trao đổi

Phản ứng phân hủy

Bài tập về tính chất hóa học của muối

Học livestream trực tuyến Toán – Lý – Hóa – Văn – Anh – Sinh bứt phá điểm số 2022 – 2023 tại Marathon Education

Các khóa học online tại Marathon Education

Khái quát về muối

✅ Mọi người cũng xem : thay tròng kính mát ở đâu

Muối là gì?

Muối là gì?
Muối là gì? (Nguồn: Internet)

Khi nhắc đến muối, hầu hết mọi người đều nghĩ ngay đến muối ăn trong bữa ăn hằng ngày. Công thức hóa học của gia vị này là NaCl (Natri Clorua).

tuy nhiên, ở khía cạnh hóa học, muối còn có nhiều “biến thể” khác nhéu. Muối thường được tạo thành từ một hoặc nhiều nguyên tử kim loại (Cu, Al, Mg,…) hay cation NH4+ kết nối với một hoặc nhiều gốc axit khác nhéu (SO42-, Cl, PO43-,…).

✅ Mọi người cũng xem : trình tự thủ tục là gì

Thành phần hóa học của muối

Thành phần hóa học của muối
Thành phần hóa học của muối (Nguồn: Internet)

Muối là danh từ chỉ chung cho những hợp chất hóa học gồm có 2 thành phần chính là nguyên tử kim loại hoặc gốc amoni NH4+ kết hợp với gốc axit. Vì thành phần khác nhéu nên tên gọi của các loại muối cũng có sự khác biệt. Các em học sinh cần phân biệt được thành phần và xác định đúng tên gọi các hợp chất muối.

Mọi Người Xem :   So sánh giấy in ảnh Glossy và giấy in ảnh Kodak

Công thức gọi tên các loại muối:

Tên muối = Tên kim loại (kèm theo hóa trị nếu kim loại thuộc dạng có thường xuyên hóa trị) + Tên gốc axit

Tên gọi của những gốc axit thông dụng:

  • –Cl: clorua
  • =S: sunfua
  • =SO3: sunfit
  • =SO4: sunfat
  • =CO3: cacbonat
  • ≡PO4: photphat

một số ví dụ chi tiết:

  • Fe(NO3)3: sắt (III) nitrat
  • Na2SO4: natri sunfat
  • Mg(NO3)2: magie nitrat

Phân loại muối

Dựa theo thành phần hóa học, có thể chia muối thành 2 loại chi tiết như sau:

  • Muối trung hòa: Gốc axit của loại muối này không chứa nguyên tử H có khả năng thay thế được bằng nguyên tử kim loại. Điển hình là một vài loại muối như Na2CO3, CaCO3,…
  • Muối axit: Trong gốc axit cấu tạo nên muối vẫn còn tồn tại nguyên tử H chưa được thay thế bằng kim loại. Ví dụ như NaHSO4, K2HPO4,…

Lưu ý: Ở muối axit, hóa trị của gốc axit sẽ trùng với số nguyên tử H đã được thay thế bằng nguyên tử kim loại. 

✅ Mọi người cũng xem : độc quyền tiếng anh là gì

Tính chất hóa học của muối

Sau khi đã nắm vững các lý thuyết trên, hãy đi sâu vào phần tính chất hóa học của muối.

✅ Mọi người cũng xem : ăn cơm tiếng trung gọi là gì

tác dụng với kim loại tạo thành muối mới và kim loại mới

một trong số những tính chất hóa học của muối là tác dụng với kim loại. Muối khi công dụng với kim loại sẽ tạo thành muối mới và kim loại mới. tuy nhiên, không phải trường hợp nào cũng có thể tạo thành kết quả như trên lý thuyết. 

Phản ứng chỉ xảy ra trong điều kiện kim loại tham gia (trừ các kim loại tan trong nước như Na, K, Ba, Ca, Li) mạnh hơn kim loại trong hợp chất muối. một vài ví dụ chi tiết như:

Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu↓

Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag↓

Để xác định tính mạnh yếu của kim loại, áp dụng dãy hoạt động hóa học của kim loại dưới đây:

K > Na > Ca > Mg > Al > Zn > Fe > Ni > Sn > Pb > H > Cu > Hg > Ag > Pt > Au

>>> Xem thêm: Khái Quát Về Kim Loại Và Tính Chất Hóa Học Của Kim Loại

tác dụng với axit tạo thành muối mới và axit mới

Muối còn có khả năng công dụng với dung dịch axit. Tương tự như khi công dụng với kim loại, axit mới tạo thành phải yếu hơn axit tham gia. Đồng thời, muối mới cũng không tan trong axit tạo thành.

Công thức chung để viết phương trình hóa học: muối + axit → muối mới + axit mới

Ví dụ cụ thể như sau:

BaCl2 + H2SO4 → 2HCl + BaSO4

CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2↑ + H2O

>>> Xem thêm: Axit Là Gì? Lý Thuyết Về Tính Chất Hóa Học Của Axit

✅ Mọi người cũng xem : bệnh viện mắt nằm ở đâu

công dụng với dung dịch bazơ tạo thành muối mới và bazơ mới

Một tính chất hóa học của muối khác là khả năng phản ứng với dung dịch bazơ (các bazơ tan) để tạo thành muối mới và bazơ mới. Ví dụ:

Na2CO3 + Ba(OH)2 → 2NaOH + BaCO3

NaOH + FeSO4 → Fe(OH)2 + Na2SO4

>>> Xem thêm: Bazơ Là Gì? Lý Thuyết Về Tính Chất Hóa Học Của Bazơ

công dụng với dung dịch muối tạo thành 2 muối mới

Muối có khả năng công dụng với dung dịch muối tạo thành 2 loại muối mới (sản phẩm có khả năng là dung dịch muối hoặc kết tủa muối). Điều kiện để phản ứng xảy ra:

  • Muối tham gia phải tan.
  • sản phẩm tạo thành phải có chất kết tủa.

 Ví dụ:

NaCl + AgNO3 → AgCl ↓+ NaNO3

Na2SO4 + BaCl2 → BaSO4↓ + 2NaCl

Phản ứng trao đổi

Phản ứng trao đổi của muối
Phản ứng trao đổi của muối (Nguồn: Internet)

Ngoài các tính chất hóa học của muối trên, muối còn có 2 loại phản ứng thường gặp khi giải bài tập:

  • Phản ứng trao đổi: 2 hợp chất tham gia phản ứng sẽ trao đổi các thành phần hóa học với nhau để tạo ra những hợp chất mới. Phản ứng trao đổi chỉ xảy ra với khó khăn danh mục tạo thành có chất khí hoặc chất kết tủa.

Lưu ý: Trong phản ứng trao đổi, số oxi hóa của các nguyên tố tham gia luôn được giữ cố định.

Ví dụ cụ thể về phản ứng trao đổi: 

K2SO4 + NaOH → phản ứng không xảy ra

CuSO4 + 2NaOH → Na2SO4 + Cu(OH)2

  • Phản ứng trung hòa: Phản ứng này thường xảy ra giữa axit – bazơ và thu được muối với nước sau phản ứng.
Mọi Người Xem :   Visa Hàn Quốc C3 Là Gì? Đối Tượng Xin Visa Hàn Quốc C3 Là Ai?

Ví dụ chi tiết về phản ứng trung hòa

H2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2H2O

✅ Mọi người cũng xem : bút pháp ước lệ tượng trưng là gì

Phản ứng phân hủy

Ở khó khăn nhiệt độ cao, một vài loại muối sẽ tự phân hủy. Ví dụ như KMnO4, KClO3, CaCO3,…

Ví dụ về phương trình hóa học của phản ứng phân hủy:

footnotesize 2KClO_3 xrightarrowt^circ 2KCl +3O_2\ CaCO_3xrightarrowt^circCaO+CO_2
chương trình học thử

✅ Mọi người cũng xem : hệ số nhiệt điện trở là gì

Bài tập về tính chất hóa học của muối

Bài tập 1: Hãy nêu tên một dung dịch muối khi công dụng với các chất khác thì sẽ tạo ra các chất dưới đây và viết phương trình phản ứng

a. Chất khí

b. Chất kết tủa

Lời giải:

a. Để tạo ra chất khí, ta có khả năng cho các muối cacbonat (CaCO3, Na2CO3, NaHCO3) hoặc các muối sunfit (Na2SO3) tác dụng với các dung dịch axit (HCl, H2SO4 loãng).

Phương trình phản ứng:

CaCO3 + H2SO4 → CaSO4 + CO2↑ + H2O

CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2↑ + H2O

Na2CO3 + H2SO4 → Na2SO4 + CO2↑ + H2O

Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2↑ + H2O

2NaHCO3 + H2SO4 → Na2SO4 + 2CO2↑ + H2O

NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2↑ + H2O

Na2SO3 + H2SO4 → Na2SO4 + SO2↑ + H2O

Na2SO3 + 2HCl → 2NaCl + SO2↑ + H2O

b. Để tạo ra chất kết tủa, ta có thể cho các dụng dịch muối Bari (BaCl2, Ba(NO3)2,…) tác dụng với dung dịch H2SO4 tạo ra BaSO4 kết tủa hoặc với các dung dịch muối cacbonat (Na2CO3, K2CO3) tạo ra BaCO3 kết tủa.

Phương trình phản ứng:

BaCl2 + H2SO4 → BaSO4↓ + 2HCl

Ba(NO3)2 + H2SO4 → BaSO4↓ + HNO3

BaCl2 + H2SO4 → BaSO4↓ + 2HCl

Ba(NO3)2 + Na2CO3 → BaCO3↓ + 2NaNO3

Ba(NO3)2 + K2CO3 → BaCO3↓ + 2KNO3

Bài tập 2: Cho 2 dung dịch muối Mg(NO3)2 và CuCl2. Hãy cho biết muối nào có khả năng công dụng với các chất dưới đây và viết phương trình phản ứng nếu có.

a. Dung dịch HCl

b. Dung dịch NaOH

c. Dung dịch AgNO3

Lời giải:

a. Không có muối nào tác dụng với dung dịch HCl

b. Cả 2 dung dịch muối Mg(NO3)2 và CuCl2 đều công dụng với dung dịch NaOH.

Mg(NO3)2 tác dụng với dung dịch NaOH tạo thành Mg(OH)2 kết tủa.

Mg(NO3)2 + 2NaOH → Mg(OH)2↓ + 2NaNO3

CuCl2 công dụng với dung dịch NaOH tạo thành Cu(OH)2 kết tủa.

CuCl2 + 2NaOH → Cu(OH)2↓ + 2NaCl

c. Chỉ có dung dịch muối CuCl2 đều tác dụng với dung dịch AgNO3 tạo thành AgCl kết tủa.

CuCl2 + 2AgNO3 → 2AgCl↓ + Cu(NO3)2

Bài tập 3: Cho bảng tổng hợp những dung dịch muối sau đây phản ứng với nhau từng đôi một, hãy ghi dấu (x) nếu có phản ứng, dấu (o) nếu không và viết phương trình phản ứng ở ô có dấu (x).

Na2CO3KClNa2SO4NaNO3
Pb(NO3)2
BaCl2

Lời giải:

 Na2CO3 KCl Na2SO4 NaNO3
Pb(NO3)2  x x x o
BaCl2  x o x  o

 Pb(NO3)2 + Na2CO3 → PbCO3↓ + 2NaNO3

 Pb(NO3)2 + 2KCl → PbCl2↓ + 2KNO3

 Pb(NO3)2 + Na2SO4 → PbSO4↓ + 2NaNO3

 BaCl2 + Na2CO3 → BaCO3↓ + 2NaCl

 BaCl2 + Na2SO4 → BaSO4↓ + 2NaCl

Bài tập 4: Hãy nêu cách nhận biết 3 dung dịch muối CuSO4, AgNO3, NaCl đựng trong 3 lọ không nhãn bằng những dung dịch có sẵn trong phòng thí nghiệm và viết các phương trình phản ứng.

Lời giải:

Bước 1: Lấy mẫu thử từ 3 lọ dung dịch và đánh số thứ tự từng mẫu thử

Bước 2: Cho dung dịch NaCl có sẵn trong phòng thí nghiệm lần lượt cho vào từng mẫu thử

  • Mẫu thử có kết tủa trắng xuất hiện là dung dịch AgNO3.

NaCl + AgNO3 → AgCl↓ + NaNO3

  • 2 mẫu thử không có hiện tượng gì là dung dịch CuSO4 và NaCl.

Bước 3: Cho dung dịch NaOH có sẵn trong phòng thí nghiệm vào 2 mẫu còn lại

  • Mẫu thử có kết tủa xuất hiện là dung dịch CuSO4.

CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2↓ + Na2SO4

  • Mẫu thử không có hiện tượng gì là dung dịch NaCl.

Bài tập 5: Cho 30 ml dung dịch có chứa 2,22 g CaCl2 công dụng với 70 ml dung dịch có chứa 1,7 g AgNO3.

a. Cho biết hiện tượng quan sát được và viết phương trình phản ứng

b. Tính khối lượng chất rắn sinh ra

c. Tính nồng độ mol của chất còn lại trong dung dịch sau phản ứng biết rằng dung tích của dung dịch thay đổi không đáng kể.

Lời giải:

beginaligned & small a. \ & small textHiện tượng quan sát được: Phản ứng tạo thành kết tủa trắng (AgCl) và lắng xuống đáy cốc. \ & small textPhương trình phản ứng: CaCl_2  (dd) + 2AgNO_3 → 2AgCl↓_ (trắng) + Ca(NO_3)_2  (dd) \ & small b. \ & small textSố mol CaCl_2 text: n_CaCl_2 = frac2,22111 = 0,02  mol \ & small textSố mol AgNO_3 text: n_AgNO_3 = frac1,7170 = 0,01  mol \ & small textTa có: fracn_CaCl_21 > fracn_AgNO_32 left( frac0,021 = 0,01 > frac0,012 = 0,005 right) \ & small ⇒ AgNO_3 text phản ứng hết, CaCl_2 text dư. \ & small textTheo phương trình phản ứng ta có: n_AgCl = n_AgNO_3 = 0,01  mol \ & small textKhối lượng chất rắn sinh ra: m_AgCl = n.M = 0,01.143,5 = 1,435 g \ & small c. \ & small textSau phản ứng, dung dịch còn lại 2 chất: Ca(NO_3)_2 text và CaCl_2 text dư. \ & small textSố mol CaCl_2 text dư: n_CaCl_2 = 0,02 - 0,005 = 0,015  mol \ & small textSố mol Ca(NO_3)_2 text: n_Ca(NO_3)_2 = n_AgNO_3 = 0,005  mol \ & small textdung tích dung dịch sau phản ứng: V_dd = 0,03 + 0,07 = 0,1  l \ & small textNồng độ mol các chất còn lại trong dung dịch sau phản ứng: \ & small C_M_CaCl_2  dư = fracn_CaCl_2  dưV_dd = frac0,0150,1 = 0,15 M \ & small C_M_Ca(NO_3)_2 = fracn_Ca(NO_3)_2V_dd = frac0,0050,1 = 0,05 M endaligned

✅ Mọi người cũng xem : văn bản quy phạm hành chính là gì

Mọi Người Xem :   Sinh Ngày 10/11 Là Cung Hoàng Đạo Gì ? Tháng 11 Là Cung Hoàng Đạo Gì - http://buyer.com.vn

Học livestream trực tuyến Toán – Lý – Hóa – Văn – Anh – Sinh bứt phá điểm số 2022 – 2023 tại Marathon Education

Marathon Education là nền tảng học livestream trực tuyến Toán – Lý – Hóa – Văn – Anh – Sinh uy tín và chất lượng hàng đầu Việt Nam dành cho học sinh từ lớp 8 đến lớp 12. Với nội dung chương trình giảng dạy bám sát chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Marathon Education sẽ giúp các em lấy lại căn bản, bứt phá điểm số và cải thiện thành tích học tập.

Tại Marathon, các em sẽ được giảng dạy bởi các thầy cô thuộc TOP 1% giáo viên dạy giỏi toàn quốc. Các thầy cô đều có học vị từ Thạc Sĩ trở lên với hơn 10 năm kinh nghiệm giảng dạy và có thường xuyên thành tích xuất sắc trong giáo dục. Bằng phương pháp dạy sáng tạo, gần gũi, các thầy cô sẽ giúp các em tiếp thu kiến thức một cách nhanh chóng và dễ dàng.

Marathon Education còn có đội ngũ cố vấn học tập chuyên môn luôn theo sát quá trình học tập của các em, hỗ trợ các em giải đáp mọi thắc mắc trong quá trình học tập và cá nhân hóa lộ trình học tập của mình.

Với ứng dụng tích hợp thông tin dữ liệu cùng nền tảng công nghệ, mỗi lớp học của Marathon Education luôn đảm bảo đường truyền ổn định chống giật/lag tối đa với chất lượng hình ảnh và âm thanh tốt nhất.

Nhờ nền tảng học livestream trực tuyến mô phỏng lớp học offline, các em có khả năng tương tác trực tiếp với giáo viên đơn giản như khi học tại trường.

Khi trở thành học viên tại Marathon Education, các em còn nhận được các sổ tay Toán – Lý – Hóa “siêu xịn” tổng hợp toàn bộ công thức và nội dung môn học được biên soạn chi tiết, kỹ lưỡng và chỉn chu giúp các em học tập và ghi nhớ kiến thức dễ dàng hơn.

Marathon Education cam kết đầu ra 8+ hoặc ít nhất tăng 3 điểm cho học viên. Nếu không đạt điểm số như cam kết, Marathon sẽ hoàn trả các em 100% học phí. Các em hãy nhénh tay đăng ký học livestream trực tuyến Toán – Lý – Hóa – Văn lớp 8 – lớp 12 năm học 2022 – 2023 tại Marathon Education ngay hôm nay để được hưởng mức học phí siêu ưu đãi lên đến 39% Giảm từ 699K chỉ còn 399K.

✅ Mọi người cũng xem : yếu điểm nghĩa là gì

Các khóa học online tại Marathon Education

Trên đây là những chia sẻ của Marathon Education về thành phần hóa học tương đương các tính chất hóa học của muối. Mong rằng thông qua bài viết này, các em sẽ học nắm vững được những kiến thức này và có khả năng áp dụng thật tốt khi làm những dạng bài tập liên quan. Chúc các em có học tập thật tốt và hiệu quả!



Các câu hỏi về muối trong hóa học là gì


Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê muối trong hóa học là gì hãy cho chúng mình biết nhé, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình cải thiện hơn trong các bài sau nhé <3 Bài viết muối trong hóa học là gì ! được mình và team xem xét cũng như tổng hợp từ nhiều nguồn. Nếu thấy bài viết muối trong hóa học là gì Cực hay ! Hay thì hãy ủng hộ team Like hoặc share. Nếu thấy bài viết muối trong hóa học là gì rât hay ! chưa hay, hoặc cần bổ sung. Bạn góp ý giúp mình nhé!!

Các Hình Ảnh Về muối trong hóa học là gì


Các hình ảnh về muối trong hóa học là gì đang được chúng mình Cập nhập. Nếu các bạn mong muốn đóng góp, Hãy gửi mail về hộp thư [email protected] Nếu có bất kỳ đóng góp hay liên hệ. Hãy Mail ngay cho tụi mình nhé

Xem thêm dữ liệu, về muối trong hóa học là gì tại WikiPedia

Bạn nên xem thêm nội dung về muối trong hóa học là gì từ trang Wikipedia tiếng Việt.◄ Tham Gia Cộng Đồng Tại

???? Nguồn Tin tại: https://buyer.com.vn/

???? Xem Thêm Chủ Đề Liên Quan tại : https://buyer.com.vn/phong-thuy/

Related Posts

Tính chất hóa học của Bari (Ba) | Tính chất vật lí, nhận biết, điều chế, ứng dụng. 1

Tính chất hóa học của Bari (Ba) | Tính chất vật lí, nhận biết, điều chế, ứng dụng.

ContentsĐánh giá về Muối là gì? Lý thuyết về tính chất hóa học của muốiKhái quát về muốiMuối là gì?Thành phần hóa học của muốiPhân loại muốiTính…
Sorbitol là gì? Tác dụng của sorbitol C6H14O6 trong cuộc sống 2

Sorbitol là gì? Tác dụng của sorbitol C6H14O6 trong cuộc sống

ContentsĐánh giá về Muối là gì? Lý thuyết về tính chất hóa học của muốiKhái quát về muốiMuối là gì?Thành phần hóa học của muốiPhân loại muốiTính…
Bạc là gì? Những ứng dụng của bạc trong cuộc sống 3

Bạc là gì? Những ứng dụng của bạc trong cuộc sống

ContentsĐánh giá về Muối là gì? Lý thuyết về tính chất hóa học của muốiKhái quát về muốiMuối là gì?Thành phần hóa học của muốiPhân loại muốiTính…
CH3Cl - metyl clorua - Chất hoá học 4

CH3Cl – metyl clorua – Chất hoá học

ContentsĐánh giá về Muối là gì? Lý thuyết về tính chất hóa học của muốiKhái quát về muốiMuối là gì?Thành phần hóa học của muốiPhân loại muốiTính…
I2 - Iot - Chất hoá học 5

I2 – Iot – Chất hoá học

ContentsĐánh giá về Muối là gì? Lý thuyết về tính chất hóa học của muốiKhái quát về muốiMuối là gì?Thành phần hóa học của muốiPhân loại muốiTính…
7 lý do thú vị giải thích vì sao bạn thường xuyên bị muỗi đốt 6

7 lý do thú vị giải thích vì sao bạn thường xuyên bị muỗi đốt

ContentsĐánh giá về Muối là gì? Lý thuyết về tính chất hóa học của muốiKhái quát về muốiMuối là gì?Thành phần hóa học của muốiPhân loại muốiTính…

This Post Has One Comment

Comments are closed.