Liên từ là gì? Cách dùng liên từ trong tiếng Anh như thế nào?

Bài viết Liên từ là gì? Cách dùng liên từ trong tiếng Anh như thế nào? thuộc chủ đề về Phong Thủy thời gian này đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng Buyer tìm hiểu Liên từ là gì? Cách dùng liên từ trong tiếng Anh như thế nào? trong bài viết hôm nay nhé ! Các bạn đang xem nội dung về : “Liên từ là gì? Cách dùng liên từ trong tiếng Anh như thế nào?”

Đánh giá về Liên từ là gì? Cách dùng liên từ trong tiếng Anh như thế nào?


Xem nhanh
►Đăng Ký theo dõi (Subscribe): https://goo.gl/PGHQeq
► Trang web: http://mrstranganh.edu.vn/
----------------------------------------------------
Liên hệ:
► Facebook cô Trang Anh: https://goo.gl/PJXUgE
►Fanpage học Tiếng Anh: https://goo.gl/TQ9hV8
►Cảm ơn đã xem video của tôi.
-------------------------------------------------
© Bản quyền thuộc về Trang Anh English
© Copyright by Trang Anh English ☞ Do not Reup

Nội dung

  • 1 1. Khái niệm liên từ
  • 2 2. các loại liên từ
    • 2.1 a) Liên từ kết hợp (Coordinating Conjunctions)
      • 2.1.1 – FOR:
      • 2.1.2 – AND:
      • 2.1.3 – NOR:
      • 2.1.4 – BUT:
      • 2.1.5 – OR:
      • 2.1.6 – YET:
      • 2.1.7 – SO:
      • 2.1.8 Nguyên tắc sử dụng dấu phẩy với liên từ kết hợp
        • 2.1.8.1 – Nguyên tắc 1:
        • 2.1.8.2 – Nguyên tắc 2:
        • 2.1.8.3 – Nguyên tắc 3:
    • 2.2 b) Liên từ tương quan (Correlative Conjunctions)
      • 2.2.1 – EITHER … OR
      • 2.2.2 – NEITHER … NOR
      • 2.2.3 – BOTH … AND
      • 2.2.4 – NOT ONLY … BUT ALSO
      • 2.2.5 – WHETHER … OR
      • 2.2.6 – AS …AS
      • 2.2.7 – SUCH… THAT / SO … THAT
      • 2.2.8 – SCARCELY … WHEN / NO SOONER … THAN
      • 2.2.9 – RATHER … THAN
    • 2.3 c) Liên từ phụ thuộc (Subordinating Conjunctions)
      • 2.3.1 – AFTER / BEFORE
      • 2.3.2 – ALTHOUGH / THOUGH / EVEN THOUGH
      • 2.3.3 – AS
      • 2.3.4 – AS LONG AS
      • 2.3.5 – AS SOON AS
      • 2.3.6 – BECAUSE / SINCE
      • 2.3.7 – EVEN IF
      • 2.3.8 – IF / UNLESS
      • 2.3.9 – ONCE
      • 2.3.10 – NOW THAT
      • 2.3.11 – SO THAT / IN ORDER THAT
      • 2.3.12 – UNTIL
      • 2.3.13 – WHEN
      • 2.3.14 – WHERE
      • 2.3.15 – WHILE
      • 2.3.16 -IN CASE / IN THE EVENT THAT
      • 2.3.17 Nguyên tắc dùng dấu phẩy với liên từ phụ thuộc
  • 3 3. Bài tập
  • 4 4. Đáp án
  • 5 Đăng ký kiểm tra trình độ tiếng Anh
  • 6 Chương trình học Anh ngữ học thuật – luyện thi IELTS của ACET:
    • 6.1 1. Anh ngữ học thuật (Academic English)
    • 6.2 2. Tiếng Anh dành cho THCS (First Steps)
  • 7 Tại sao nên chọn ACET?

1. Khái niệm liên từ

1. Khái niệm liên từ

Liên từ trong tiếng anh là từ vựng được dùng để liên kết 2 từ, cụm từ hoặc mệnh đề lại với nhéu.

Xem thêm video cùng chủ đề : Lấy gốc TA: Lý thuyết về LIÊN TỪ

Mô tả video

►Đăng Ký theo dõi (Subscribe): https://goo.gl/PGHQeqn► Trang web: http://mrstranganh.edu.vn/n—————————————————-nLiên hệ: n► Facebook cô Trang Anh: https://goo.gl/PJXUgEn►Fanpage học Tiếng Anh: https://goo.gl/TQ9hV8n►Cảm ơn đã xem video của tôi.n————————————————-n© Bản quyền thuộc về Trang Anh Englishn© Copyright by Trang Anh English ☞ Do not Reup

✅ Mọi người cũng xem : chảy máu chân răng là thiếu chất gì

2. những loại liên từ

2. những loại liên từ

a) Liên từ kết hợp (Coordinating Conjunctions)

a) Liên từ kết hợp (Coordinating Conjunctions)

Liên từ kết hợp được sử dụng để kết nối hai (hoặc thường xuyên hơn) đơn vị từ cũng như nhau (ví dụ: liên kết 2 từ vựng, 2 cụm từ hoặc 2 mệnh đề trong câu)

Mọi Người Xem :   Nếu chán ngoại ô thì cuối tuần mình hẹn nhau đến phố đi bộ Hà Nội!

Mẹo giúp nhớ các liên từ kết hợp: FANBOYS (F – for, A – and, N – nor, B – but, O – or, Y – yet, S – so)

Liên từ kết hợpVí dụ

Xem thêm video cùng chủ đề : Bài 42 Liên từ là gì Cách sử dụng các liên từ kết hợp

Mô tả video

– FOR:

– FOR:

Giải thích lý do hoặc mục đích (dùng giống because)

Lưu ý: Khi vận hành như một liên từ, for chỉ đứng ở giữa câu, sau for phải dùng một mệnh đề và trước for phải có dấu phẩy (,)

– Câu ví dụ: I do morning exercise every day, for I want to keep fit.

✅ Mọi người cũng xem : chè khoai dẻo ở đâu ngon

– AND:

– AND:

Thêm / bổ sung một thứ vào một thứ khác

– Câu ví dụ: I do morning exercise every day to keep fit and relax.

✅ Mọi người cũng xem : tự làm tiếng anh là gì

– NOR:

– NOR:

sử dụng để bổ sung một ý phủ định vào ý phủ định đã được nêu trước đó.

– Câu ví dụ: I don’t like listening to music nor playing sports. I’m just keen on reading.

– BUT:

– BUT:

sử dụng để diễn tả sự đối lập, ngược nghĩa

– Câu ví dụ: He works quickly but accurately.

– OR:

– OR:

dùng để trình bày thêm một lựa chọn khác.

– Câu ví dụ: You can play games or watch TV.

– YET:

– YET:

sử dụng để giới thiệu một ý ngược lại so với ý trước đó (tương tự but)

– Câu ví dụ: I took a book with me on my holiday, yet I didn’t read a single page.

– SO:

– SO:

sử dụng để nói về một kết quả hoặc một tác động của hành động/sự việc được nhắc đến trước đó.

– Câu ví dụ: I’ve started dating one soccer player, so now I can watch the game each week.

Nguyên tắc sử dụng dấu phẩy với liên từ kết hợp

Nguyên tắc sử dụng dấu phẩy với liên từ kết hợp

✅ Mọi người cũng xem : chứng minh định lý là gì

– Nguyên tắc 1:
– Nguyên tắc 1:
  • Nếu liên từ kết hợp được dùng để liên kết 2 mệnh đề độc lập (mệnh đề có khả năng đứng riêng như một câu) thì giữa hai mệnh đề phải sử dụng dấu phẩy

* Câu ví dụ: I took a book with me on my holiday, yet I didn’t read a single page. (I took a book with me on my holiday và I didn’t read a single page là mệnh đề độc lập nên phải có dấu phẩy)

✅ Mọi người cũng xem : nhân mụn là gì

– Nguyên tắc 2:
– Nguyên tắc 2:
  •  Nếu liên từ được sử dụng để liên kết 2 cụm từ (câu không hoàn chỉnh) hoặc từ (ví dụ trong danh sách liệt kê) thì không cần dùng dấu phẩy (,).

* Câu ví dụ: I do morning exercise every day to keep fit and relax. (keep fit và relax không phải mệnh đề độc lập nên không phải có dấu phẩy)

✅ Mọi người cũng xem : ngày nhân quyền là gì

– Nguyên tắc 3:
– Nguyên tắc 3:
  • Khi liệt kê từ 3 đơn vị trở lên, ta sử dụng dấu phẩy ở giữa các đơn vị trước; với đơn vị cuối cùng ta có khả năng sử dụng hoặc không dùng dấu phẩy mà dùng “and”

* Câu ví dụ: Many fruits are good for your eyes, such as carrots, oranges, tomatoes and mango

✅ Mọi người cũng xem : phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng là gì

b) Liên từ tương quan (Correlative Conjunctions)

b) Liên từ tương quan (Correlative Conjunctions)

Liên từ tương quan được dùng để liên kết 2 đơn vị từ với nhéu và luôn đi thành cặp không thể tách rời.

Lưu ý: Trong cấu trúc với neither…nor và either…or, động từ chia theo chủ ngữ gần nhất còn trong cấu trúc với both…and và not only …but also, động từ chia theo chủ ngữ kép (là cả 2 danh từ trước đó.)

Liên từ tương quanVí dụ

– EITHER … OR

– EITHER … OR

dùng để diễn tả sự lựa chọn: hoặc là cái này, hoặc là cái kia.

– Câu ví dụ: I want either the pizza or the sandwich.

– NEITHER … NOR

– NEITHER … NOR

dùng để diễn tả phủ định kép: không cái này cũng không cái kia.

– Câu ví dụ: I want neither the pizza nor the sandwich. I’ll just need some biscuits.

– BOTH … AND

– BOTH … AND

dùng để diễn tả lựa chọn kép: cả cái này lẫn cả cái kia.

– Câu ví dụ: I want both the pizza and the sandwich. I’m very hungry now.

– NOT ONLY … BUT ALSO

– NOT ONLY … BUT ALSO

dùng để diễn tả lựa chọn kép: không những cái này mà cả cái kia

– Câu ví dụ: I’ll eat them both not only the pizza but also the sandwich

– WHETHER … OR

– WHETHER … OR

sử dụng để diễn tả nghi vấn giữa 2 đối tượng: liệu cái này hay cái kia.

– Câu ví dụ: I didn’t know whether you’d want the pizza or the sandwich, so I got you both.

✅ Mọi người cũng xem : kinh tuyến gốc là gì địa lý 6

– AS …AS

– AS …AS

sử dụng để so sánh ngang bằng: bằng, như

– Câu ví dụ: Bowling isn’t as fun as soccer.

– SUCH… THAT / SO … THAT

– SUCH… THAT / SO … THAT

dùng để diễn tả quan hệ nhân – quả: quá đến nỗi mà

– Câu ví dụ: The boy has such a good voice that he can easily capture everyone’s attention.

– Câu ví dụ: His voice is so good that he can easily capture everyone’s attention.

– SCARCELY … WHEN / NO SOONER … THAN

– SCARCELY … WHEN / NO SOONER … THAN

dùng để diễn tả quan hệ thời gian: ngay khi

– Câu ví dụ: I had scarcely walked in the door when I got the call and had to run right to my office.

– RATHER … THAN

– RATHER … THAN

dùng để diễn tả lựa chọn: hơn là, thay vì

– Câu ví dụ: She’d rather play the drums than sing.
Mọi Người Xem :   Chữ và nghĩa: Mỹ và Hoa Kỳ - Có gì khác nhau?

c) Liên từ phụ thuộc (Subordinating Conjunctions)

c) Liên từ phụ thuộc (Subordinating Conjunctions)

Liên từ phụ thuộc được dùng để bắt đầu mệnh đề phụ thuộc, gắn kết mệnh đề này vào mệnh đề chính trong câu.

Mệnh đề phụ thuộc có khả năng đứng trước hoặc đứng sau mệnh đề chính nhưng phải luôn được bắt đầu bằng liên từ phụ thuộc.

Liên từ phụ thuộcVí dụ

– AFTER / BEFORE

– AFTER / BEFORE

sử dụng để diễn tả thời gian, một việc xảy ra sau/trước một việc khác – sau / trước khi

– Câu ví dụ: He watches TV after he finishes his work.

– ALTHOUGH / THOUGH / EVEN THOUGH

– ALTHOUGH / THOUGH / EVEN THOUGH

sử dụng để biểu thị hai hành động trái ngược nhéu về mặt logic – mặc dù

Lưu ý: Although / though / even though dùng với mệnh đề, mặt khác còn có thể sử dụng despite và in spite of + phrase, despite the fact that và in spite of the fact that + clause để diễn đạt ý tương đương

– Câu ví dụ: Although he is very old, he goes jogging every morning.

– AS

– AS

sử dụng để diễn tả hai hành động cùng xảy ra – khi; hoặc diễn tả tác nhân – bởi vì

– Câu ví dụ: As this is the first time you are here, let me take you around

– AS LONG AS

– AS LONG AS

dùng để diễn tả điều kiện –chừng nào mà, miễn là

– Câu ví dụ: I don’t care who you are, where you’re from, don’t care what you did as long as you love me

– AS SOON AS

– AS SOON AS

dùng để diễn tả quan hệ thời gian – ngay khi mà

– Câu ví dụ: As soon as the teacher arrived, they started their lesson.

– BECAUSE / SINCE

– BECAUSE / SINCE

dùng để diễn tả nguyên nhân, lý do – bởi vì

Lưu ý: Because / since dùng với mệnh đề, ngoài ra có khả năng dùng because of / due to + phrase để diễn đạt ý tương đương.

– Câu ví dụ: I didn’t go to school today because it rained so heavily.

– EVEN IF

– EVEN IF

sử dụng để diễn tả điều kiện giả định mạnh –kể cả khi

– Câu ví dụ: Even if the sky is falling down, you’ll be my only

– IF / UNLESS

– IF / UNLESS

sử dụng để diễn tả điều kiện – nếu / nếu không

– Câu ví dụ: The crop will die unless it rains soon.

– ONCE

– ONCE

sử dụng để diễn tả ràng buộc về thời gian – một khi

– Câu ví dụ: Once you’ve tried it, you cannot stop.

– NOW THAT

– NOW THAT

dùng để diễn tả quan hệ nhân quả theo thời gian – vì giờ đây

– Câu ví dụ: Baby, now that I’ve found you, I won’t let you go.

– SO THAT / IN ORDER THAT

– SO THAT / IN ORDER THAT

sử dụng để diễn tả mục đích – để

– Câu ví dụ: We left early so that we wouldn’t be caught in the traffic jam.

– UNTIL

– UNTIL

sử dụng để diễn tả quan hệ thời gian, thường dùng với câu phủ định – cho đến khi

– Câu ví dụ: He didn’t come home until 2.00 a.m. yesterday.

– WHEN

– WHEN

sử dụng để diễn tả quan hệ thời gian – khi

– Câu ví dụ: When she cries, I just can’t think!

– WHERE

– WHERE

dùng để diễn tả quan hệ về địa điểm – nơi

– Câu ví dụ: I come back to where I was born.

– WHILE

– WHILE

sử dụng để diễn tả quan hệ thời gian – trong khi; hoặc sự ngược nghĩa giữa 2 mệnh đề – nhưng (= WHEREAS)

– Câu ví dụ: I was washing the dishes while my sister was cleaning the floor.

-IN CASE / IN THE EVENT THAT

IN CASE / IN THE EVENT THAT

dùng để diễn tả giả định về một hành động có thể xảy ra trong tương lai – trong trường hợp, phòng khi.

– Câu ví dụ: In case it will rain, please take an umbrella when you go out.

Nguyên tắc sử dụng dấu phẩy với liên từ phụ thuộc

Nguyên tắc sử dụng dấu phẩy với liên từ phụ thuộc

Nếu mệnh đề phụ thuộc đứng trước mệnh đề độc lập thì giữa hai mệnh đề phải dùng dấu phẩy.

mặc khác khi mệnh đề độc lập đứng trước thì không cần có dấu phẩy giữa hai mệnh đề

3. Bài tập

3. Bài tập

Chọn đáp án đúng nhất điền vào chỗ trống ở mỗi câu sau.

  1. He got wet_______ he forgot his umbrella.
  2. because of B. because C. but D. and
  3. He stops working _______ heavy raining.
  4. in spite of B. although C. despite D. because of
  5. They have a lot of difficulties in their life _______ their poverty.
  6. in spite of B. although C. because D. because of
  7. Tom wakes his parents up_______ playing the guitar very softly.
  8. because B. in spite of C. because of D. although
  9. Nobody could hear her_______ she spoke too quietly.
  10. although B. because C. because of D. in spite of
Mọi Người Xem :   Dân ăn healthy mách 11 quán bánh mì đen Hà Nội cực ngon - HaloTravel

4. Đáp án

4. Đáp án

1B 2D 3D 4B 5B

Đăng ký kiểm tra trình độ tiếng Anh

Đăng ký kiểm tra trình độ tiếng Anh

Liên từ là một trong số những yếu tố quan trọng giúp câu văn của bạn có sự liên kết .Đây là những kiến thức đầu tiên để bạn xây dựng vững chắc kỹ năng Writing trong tiếng Anh.

Qua những ví dụ đơn giản sau, ACET hy vọng sẽ giúp bạn hiểu, bổ sung thêm kiến thức liên từ.

Mặc dù kiến thức về liên từ không khó nhưng dễ khiến bạn nhầm lẫn, khó nhớ . Nhưng bạn cần phải nắm chắc những kiến thức cơ bản mới có khả năng bắt đầu học cao hơn như luyện thi IELTS, Anh ngữ học thuật.

vì thế, bạn có thể đăng ký khóa học, ưu đãi phù hợp cho những người mới bắt đầu học tiếng Anh tại ACET

Link đăng ký kiểm tra: https://acet.edu.vn/ae-c

Chương trình học Anh ngữ học thuật – luyện thi IELTS của ACET:

Chương trình học Anh ngữ học thuật – luyện thi IELTS của ACET:

1. Anh ngữ học thuật (Academic English)

1. Anh ngữ học thuật (Academic English)

Chương trình Anh ngữ Học thuật (Academic English – tiếng Anh du học và dự bị ĐH) nhằm trang bị cho học viên nền tảng tiếng Anh và kỹ năng học tập tại môi trường ĐH. 

Ngoài luyện tập thành thạo 4 kỹ năng rất cần thiết trong IELTS, học viên còn được cải thiện khả năng tự học, thuyết trình, tư duy phản biện, nghe giảng, ghi chú, đọc tài luyện, viết luận và báo cáo…

Chương trình Anh ngữ học thuật tại ACET không hướng các bạn theo lối học máy móc, luyện đề mẫu có sẵn một cách khuôn khổ mà là xây dựng phản xạ, trình độ thật sự với tiếng Anh. 

Bạn có thể vận dụng vào môi trường Đại học Quốc Tế và nắm bắt cơ hội nghề nghiệp toàn cầu.

Tùy vào cấp độ đã hoàn tất, học viên sẽ được liên thông vào chương trình Cao đẳng, Dự bị Đại học của UTS Insearch và cơ hội chuyển tiếp vào nhiều trường Đại học tại Úc. 

2. Tiếng Anh dành cho THCS (First Steps)

2. Tiếng Anh dành cho THCS (First Steps)

Chương trình Anh ngữ First Step được thiết kế dành riêng cho học viên ở lứa tuổi Trung học Cơ Sở (11-15 tuổi).

Học viên sẽ được xây dựng nền tảng Anh ngữ Tổng quát và Anh ngữ Học thuật. Từ đó, các bạn sẽ dần hoàn thiện 4 kỹ năng quan trọng là: Nghe – Viết – Đọc – Nói để thi lấy chứng chỉ Anh ngữ quốc tế.

Đặc biệt, chương trình First Step còn có khóa luyện thi IELTS chuyên sâu dành cho học viên ở độ tuổi THCS (IELTS for Teens). Các bạn sẽ được trang bị các kỹ năng tiếng Anh quan trọng và chiến lược làm bài thi IELTS một cách hiệu quả để đạt thang điểm từ 6.5 – 7.5. 

Tại sao nên chọn ACET?

Tại sao nên chọn ACET?
  • 20 năm kinh nghiệm đào tạo độc quyền về Anh ngữ Học thuật theo tiêu chuẩn Úc
  • Giáo trình Anh ngữ học thuật độc quyền được thiết kế và cập nhật bởi Học viện Ngôn ngữ UTS Insearch – Trường đại học Công nghệ Sydney
  • Trực thuộc tổ chức giáo dục quốc tế IDP Education – nhà đồng sở hữu kỳ thi IELTS
  • 80% học viên đạt IELTS 6.0+ trở lên
  • Đội ngũ giáo viên đạt chuẩn quốc tế (TESOL, CELTA,…) có chuyên môn cao, thường xuyên kinh nghiệm đào tạo Anh ngữ và luyện thi IELTS
  • Cơ hội nhận được học bổng và lộ trình chuyển tiếp tới 63 trường ĐH hàng đầu Anh – Úc – Mỹ – New Zealand – Singapore

ACET – Australian Centre for Education and Training



Các câu hỏi về liên tu là gì


Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê liên tu là gì hãy cho chúng mình biết nhé, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình cải thiện hơn trong các bài sau nhé <3 Bài viết liên tu là gì ! được mình và team xem xét cũng như tổng hợp từ nhiều nguồn. Nếu thấy bài viết liên tu là gì Cực hay ! Hay thì hãy ủng hộ team Like hoặc share. Nếu thấy bài viết liên tu là gì rât hay ! chưa hay, hoặc cần bổ sung. Bạn góp ý giúp mình nhé!!

Các Hình Ảnh Về liên tu là gì


Các hình ảnh về liên tu là gì đang được chúng mình Cập nhập. Nếu các bạn mong muốn đóng góp, Hãy gửi mail về hộp thư [email protected] Nếu có bất kỳ đóng góp hay liên hệ. Hãy Mail ngay cho tụi mình nhé

Tham khảo thông tin về liên tu là gì tại WikiPedia

Bạn hãy tìm thông tin về liên tu là gì từ web Wikipedia tiếng Việt.◄ Tham Gia Cộng Đồng Tại

???? Nguồn Tin tại: https://buyer.com.vn/

???? Xem Thêm Chủ Đề Liên Quan tại : https://buyer.com.vn/phong-thuy/

Related Posts

Tính chất hóa học của Bari (Ba) | Tính chất vật lí, nhận biết, điều chế, ứng dụng. 1

Tính chất hóa học của Bari (Ba) | Tính chất vật lí, nhận biết, điều chế, ứng dụng.

ContentsĐánh giá về Liên từ là gì? Cách dùng liên từ trong tiếng Anh như thế nào?1. Khái niệm liên từXem thêm video cùng chủ đề :…
Sorbitol là gì? Tác dụng của sorbitol C6H14O6 trong cuộc sống 2

Sorbitol là gì? Tác dụng của sorbitol C6H14O6 trong cuộc sống

ContentsĐánh giá về Liên từ là gì? Cách dùng liên từ trong tiếng Anh như thế nào?1. Khái niệm liên từXem thêm video cùng chủ đề :…
Bạc là gì? Những ứng dụng của bạc trong cuộc sống 3

Bạc là gì? Những ứng dụng của bạc trong cuộc sống

ContentsĐánh giá về Liên từ là gì? Cách dùng liên từ trong tiếng Anh như thế nào?1. Khái niệm liên từXem thêm video cùng chủ đề :…
CH3Cl - metyl clorua - Chất hoá học 4

CH3Cl – metyl clorua – Chất hoá học

ContentsĐánh giá về Liên từ là gì? Cách dùng liên từ trong tiếng Anh như thế nào?1. Khái niệm liên từXem thêm video cùng chủ đề :…
I2 - Iot - Chất hoá học 5

I2 – Iot – Chất hoá học

ContentsĐánh giá về Liên từ là gì? Cách dùng liên từ trong tiếng Anh như thế nào?1. Khái niệm liên từXem thêm video cùng chủ đề :…
7 lý do thú vị giải thích vì sao bạn thường xuyên bị muỗi đốt 6

7 lý do thú vị giải thích vì sao bạn thường xuyên bị muỗi đốt

ContentsĐánh giá về Liên từ là gì? Cách dùng liên từ trong tiếng Anh như thế nào?1. Khái niệm liên từXem thêm video cùng chủ đề :…

This Post Has One Comment

Comments are closed.