Kháng nghị là gì? Kháng cáo, kháng nghị trong các vụ án dân sự?

Bài viết Kháng nghị là gì? Kháng cáo, kháng nghị trong các vụ án dân sự? thuộc chủ đề về Giải Đáp thời gian này đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng https://buyer.com.vn/hoi-dap/ tìm hiểu Kháng nghị là gì? Kháng cáo, kháng nghị trong các vụ án dân sự? trong bài viết hôm nay nhé ! Các bạn đang xem nội dung : “Kháng nghị là gì? Kháng cáo, kháng nghị trong các vụ án dân sự?”

Đánh giá về Kháng nghị là gì? Kháng cáo, kháng nghị trong các vụ án dân sự?


Xem nhanh
Thời hạn kháng cáo, kháng nghị bản án sơ thẩm được quy định cụ thể trong Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 và Nghị quyết 06/2012/NQ-HĐTP
Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định về thời hạn kháng cáo như sau:
“1. Thời hạn kháng cáo đối với bản án của Tòa án cấp sơ thẩm là 15 ngày, kể từ ngày tuyên án; đối với đương sự, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khởi kiện không có mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày họ nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Đối với trường hợp đương sự, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khởi kiện đã tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt khi Tòa án tuyên án mà không có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày tuyên án.
2. Thời hạn kháng cáo đối với quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ án của Tòa án cấp sơ thẩm là 07 ngày, kể từ ngày đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật này.
3. Trường hợp đơn kháng cáo được gửi qua dịch vụ bưu chính thì ngày kháng cáo được xác định căn cứ vào ngày tổ chức dịch vụ bưu chính nơi gửi đóng dấu ở phong bì. Trường hợp người kháng cáo đang bị tạm giam thì ngày kháng cáo là ngày đơn kháng cáo được giám thị trại giam xác nhận.”
Điều 280 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định về thời hạn kháng nghị như sau:
“1. Thời hạn kháng nghị đối với bản án của Tòa án cấp sơ thẩm của Viện kiểm sát cùng cấp là 15 ngày, của Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp là 01 tháng, kể từ ngày tuyên án. Trường hợp Kiểm sát viên không tham gia phiên tòa thì thời hạn kháng nghị tính từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được bản án.
2. Thời hạn kháng nghị của Viện kiểm sát cùng cấp đối với quyết định tạm đình chỉ, quyết định đình chỉ giải quyết vụ án của Tòa án cấp sơ thẩm là 07 ngày, của Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp là 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.
3. Khi Tòa án nhận được quyết định kháng nghị của Viện kiểm sát mà quyết định kháng nghị đó đã quá thời hạn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì Tòa án cấp sơ thẩm yêu cầu Viện kiểm sát giải thích bằng văn bản và nêu rõ lý do.”
Ngoài ra, Điều 4 Nghị quyết số 06/2012/NQ-HĐTP hướng dẫn cụ thể như sau:
“1. Thời điểm bắt đầu tính thời hạn kháng cáo bản án sơ thẩm là ngày tiếp theo của ngày được xác định. Ngày được xác định là ngày Toà án tuyên án đối với đương sự có mặt tại phiên toà sơ thẩm hoặc là ngày bản án sơ thẩm được giao hoặc được niêm yết đối với đương sự không có mặt tại phiên toà sơ thẩm.
2. Thời điểm bắt đầu tính thời hạn kháng nghị bản án sơ thẩm là ngày tiếp theo của ngày được xác định. Ngày được xác định là ngày Toà án tuyên án, trong trường hợp Viện kiểm sát cùng cấp tham gia phiên toà sơ thẩm hoặc là ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được bản án sơ thẩm trong trường hợp Viện kiểm sát cùng cấp không tham gia phiên toà sơ thẩm.
3. Thời điểm bắt đầu thời hạn kháng cáo, kháng nghị quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ án của Toà án cấp sơ thẩm là ngày tiếp theo của ngày được xác định. Ngày được xác định là ngày người có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định đó.
a) Trường hợp quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ án được ban hành tại phiên toà sơ thẩm và Hội đồng xét xử giao ngay quyết định này cùng ngày cho đương sự có mặt tại phiên toà, đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên toà (nếu có), thì ngày được xác định là ngày ban hành quyết định đó. Nếu ngày giao quyết định không cùng với ngày ban hành quyết định, thì ngày được xác định là ngày giao quyết định cho đương sự, Viện kiểm sát cùng cấp.
b) Trường hợp quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ án được ban hành trước khi mở phiên toà sơ thẩm hoặc tại phiên toà sơ thẩm mà đương sự vắng mặt, thì ngày được xác định đối với đương sự là ngày quyết định đó được giao hoặc được niêm yết; đối với Viện kiểm sát cùng cấp và cấp trên trực tiếp là ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định đó.
4. Thời điểm kết thúc thời hạn kháng cáo, kháng nghị là thời điểm kết thúc ngày cuối cùng của thời hạn. Nếu ngày cuối cùng của thời hạn là ngày nghỉ cuối tuần (thứ bảy, chủ nhật) hoặc ngày nghỉ lễ, thì thời hạn kháng cáo, kháng nghị kết thúc vào lúc hai mươi tư giờ của ngày làm việc đầu tiên tiếp theo ngày nghỉ đó.
Trường hợp Tòa án phải tiến hành ủy thác tư pháp để tống đạt bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm cho đương sự đang cư trú ở nước ngoài thì thời điểm bắt đầu tính thời hạn kháng cáo, kháng nghị là ngày nhận được ủy thác tư pháp, ngày nhận được ủy thác tư pháp được xác định theo quy định của pháp luật về ủy thác tư pháp”.
#hslaw #vanphongluatsu #namhanoi

Thời hạn kháng cáo kháng nghị trong tố tụng dân sự? hồ sơ, thời hạn kháng cáo quyết liệt, bản án dân sự? thay đổi, bổ sung kháng cáo của đương sự ở tòa án phúc thẩm? Xử lý khi đương sự rút đơn kháng cáo? quyết liệt của tòa phúc thẩm khi người kháng cáo chết? Bị đơn bị thua kiện có quyền kháng cáo không?

Tổng đài Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến 24/7: 1900.6568

Mục lục bài viết

  • 1 1. Thời hạn kháng cáo kháng nghị trong tố tụng dân sự:
  • 2 2. giấy tờ, thời hạn kháng cáo quyết liệt, bản án dân sự:
  • 3 3. thay đổi ngay, bổ sung kháng cáo của đương sự ở tòa án phúc thẩm:
  • 4 4. Xử lý khi đương sự rút đơn kháng cáo:
  • 5 5. quyết liệt của tòa phúc thẩm khi người kháng cáo chết:
  • 6 6. Bị đơn bị thua kiện có quyền kháng cáo không?

1. Thời hạn kháng cáo kháng nghị trong tố tụng dân sự:

Kháng cáo kháng nghị là quyền đề nghị Toà án cấp trên trực tiếp xem xét lại bản án hay quyết liệt của Toà án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật của những người tham gia tố tụng và Viện Kiểm sát theo quy định của Bộ luật Tố tụng Hình sự.

Thời hạn kháng cáo, kháng nghị bản án sơ thẩm được quy định củ thể trong Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 và Nghị quyết 06/2012/NQ-HĐTP

Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định về thời hạn kháng cáo như sau:

“1. Thời hạn kháng cáo đối với bản án của Tòa án cấp sơ thẩm là 15 ngày, kể từ ngày tuyên án; đối với đương sự, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khởi kiện không có mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày họ nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Đối với trường hợp đương sự, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khởi kiện đã tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt khi Tòa án tuyên án mà không có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày tuyên án.

2. Thời hạn kháng cáo đối với quyết liệt tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ án của Tòa án cấp sơ thẩm là 07 ngày, kể từ ngày đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết liệt được niêm yết theo quy định của Bộ luật này.

3. Trường hợp đơn kháng cáo được gửi qua dịch vụ bưu chính thì ngày kháng cáo được xác định căn cứ vào ngày tổ chức dịch vụ bưu chính nơi gửi đóng dấu ở phong bì. Trường hợp người kháng cáo đang bị tạm giam thì ngày kháng cáo là ngày đơn kháng cáo được giám thị trại giam xác nhận.“

Điều 280 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định về thời hạn kháng nghị như sau:

“1. Thời hạn kháng nghị đối với bản án của Tòa án cấp sơ thẩm của Viện kiểm sát cùng cấp là 15 ngày, của Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp là 01 tháng, kể từ ngày tuyên án. Trường hợp Kiểm sát viên không tham gia phiên tòa thì thời hạn kháng nghị tính từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được bản án.

Mọi Người Xem :   Mua máy in HP giá rẻ, có trả góp 07/2022 - buyer.com.vn

Xem thêm: Người có quyền, lợi ích liên quan là gì? Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án dân sự?

2. Thời hạn kháng nghị của Viện kiểm sát cùng cấp đối với quyết định tạm đình chỉ, quyết liệt đình chỉ giải quyết vụ án của Tòa án cấp sơ thẩm là 07 ngày, của Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp là 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

3. Khi Tòa án nhận được quyết liệt kháng nghị của Viện kiểm sát mà quyết định kháng nghị đó đã quá thời hạn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì Tòa án cấp sơ thẩm yêu cầu Viện kiểm sát giải thích bằng văn bản và nêu rõ lý do.“

ngoài ra, Điều 4 Nghị quyết số: 06/2012/NQ-HĐTP hướng dẫn củ thể như sau:

“1. Thời điểm bắt đầu tính thời hạn kháng cáo bản án sơ thẩm là ngày tiếp theo của ngày được xác định. Ngày được xác định là ngày Toà án tuyên án đối với đương sự có mặt tại phiên toà sơ thẩm hoặc là ngày bản án sơ thẩm được giao hoặc được niêm yết đối với đương sự không có mặt tại phiên toà sơ thẩm.

2. Thời điểm bắt đầu tính thời hạn kháng nghị bản án sơ thẩm là ngày tiếp theo của ngày được xác định. Ngày được xác định là ngày Toà án tuyên án, trong trường hợp Viện kiểm sát cùng cấp tham gia phiên toà sơ thẩm hoặc là ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được bản án sơ thẩm trong trường hợp Viện kiểm sát cùng cấp không tham gia phiên toà sơ thẩm.

Ví dụ: Ngày 01-10-2013, Toà án xét xử sơ thẩm vụ án dân sự và cùng ngày 01-10-2013 Toà án tuyên án, thì ngày được xác định và thời điểm bắt đầu tính thời hạn kháng cáo, kháng nghị như sau:

– Đối với đương sự có mặt tại phiên toà sơ thẩm, thì ngày được xác định là ngày 01-10-2013 và thời điểm bắt đầu tính thời hạn kháng cáo mười lăm ngày là ngày 02-10-2013.

– Đối với đương sự không có mặt tại phiên toà sơ thẩm và giả sử ngày 15-10-2013 Toà án cấp sơ thẩm mới giao bản án sơ thẩm cho đương sự, thì ngày được xác định là ngày 15-10-2013 và thời điểm bắt đầu tính thời hạn kháng cáo mười lăm ngày là ngày 16-10-2013; nếu Toà án cấp sơ thẩm không thể giao trực tiếp bản án sơ thẩm cho đương sự mà phải niêm yết công khai và giả sử ngày niêm yết công khai tại trụ sở Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của đương sự là ngày 15-10-2013, thì ngày được xác định là ngày 15-10-2013 và thời điểm bắt đầu tính thời hạn kháng cáo mười lăm ngày là ngày 16-10-2013.

Xem thêm: Vụ việc dân sự là gì? Vụ án dân sự là gì? Phân biệt điểm khác nhéu?

– Trường hợp đại diện Viện kiểm sát cùng cấp có tham gia phiên toà sơ thẩm, thì ngày được xác định là ngày 01-10-2013 và thời điểm bắt đầu tính thời hạn kháng nghị mười lăm ngày (đối với Viện kiểm sát cùng cấp), ba mươi ngày (đối với Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp) là ngày 02-10-2013.

– Trường hợp đại diện Viện kiểm sát cùng cấp không tham gia phiên toà sơ thẩm và giả sử ngày 15-10-2013 Viện kiểm sát cùng cấp mới nhận được bản án của Toà án cấp sơ thẩm, thì ngày được xác định là ngày 15-10-2013 và thời điểm bắt đầu tính thời hạn kháng nghị mười lăm ngày (đối với Viện kiểm sát cùng cấp), ba mươi ngày (đối với Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp) là ngày 16-10-2013.

Thời điểm bắt đầu thời hạn kháng cáo, kháng nghị

Thời điểm bắt đầu thời hạn kháng cáo, kháng nghị quyết liệt tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ án của Toà án cấp sơ thẩm là ngày tiếp theo của ngày được xác định. Ngày được xác định là ngày người có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết liệt đó.

a) Trường hợp quyết liệt tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ án được ban hành tại phiên toà sơ thẩm và Hội đồng xét xử giao ngay quyết liệt này cùng ngày cho đương sự có mặt tại phiên toà, đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên toà (nếu có), thì ngày được xác định là ngày ban hành quyết định đó. Nếu ngày giao quyết định không cùng với ngày ban hành quyết định, thì ngày được xác định là ngày giao quyết định cho đương sự, Viện kiểm sát cùng cấp.

b) Trường hợp quyết liệt tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ án được ban hành trước khi mở phiên toà sơ thẩm hoặc tại phiên toà sơ thẩm mà đương sự vắng mặt, thì ngày được xác định đối với đương sự là ngày quyết liệt đó được giao hoặc được niêm yết; đối với Viện kiểm sát cùng cấp và cấp trên trực tiếp là ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định đó.

Thời điểm kết thúc thời hạn kháng cáo, kháng nghị

Thời điểm kết thúc thời hạn kháng cáo, kháng nghị là thời điểm kết thúc ngày cuối cùng của thời hạn. Nếu ngày cuối cùng của thời hạn là ngày nghỉ cuối tuần (thứ bảy, chủ nhật) hoặc ngày nghỉ lễ, thì thời hạn kháng cáo, kháng nghị kết thúc vào lúc hai mươi tư giờ của ngày làm việc đầu tiên tiếp theo ngày nghỉ đó.

Xem thêm: Nguyên đơn là gì? Quy định về nguyên đơn trong vụ án dân sự?

Ví dụ: Thời hạn kháng cáo là mười lăm ngày được tính bắt đầu từ ngày 02-10-2013. Theo quy định tại khoản 1 Điều 245 của BLTTDS, thì thời hạn kháng cáo mười lăm ngày (đối với đương sự có mặt tại phiên toà) kết thúc vào lúc hai mươi tư giờ ngày 16-10-2013 (nếu không đúng vào ngày nghỉ cuối tuần, ngày nghỉ lễ). Giả sử, ngày 16-10-2013 là ngày nghỉ lễ, thì thời hạn kháng cáo mười lăm ngày kết thúc vào lúc hai mươi tư giờ ngày 17-10-2013 (nếu không đúng vào ngày nghỉ cuối tuần); giả sử sau ngày nghỉ lễ (17-10-2013), ngày 18-10-2013 đúng vào ngày thứ bảy, thì thời hạn kháng cáo mười lăm ngày kết thúc vào lúc hai mươi tư giờ ngày 20-10-2013.

Trường hợp Tòa án phải tiến hành ủy thác tư pháp để tống đạt bản án, quyết liệt của Tòa án cấp sơ thẩm cho đương sự đang cư trú ở nước ngoài thì thời điểm bắt đầu tính thời hạn kháng cáo, kháng nghị là ngày nhận được ủy thác tư pháp, ngày nhận được ủy thác tư pháp được xác định theo quy định của pháp luật về ủy thác tư pháp”.

✅ Mọi người cũng xem : đơn vị hành chính sự nghiệp có thu là gì

2. giấy tờ, thời hạn kháng cáo quyết liệt, bản án dân sự:

Kháng cáo bản án, quyết định là quyền của đương sự, người đại diện theo pháp luật của họ. mặt khác, trong một vài trường hợp cơ quan, tổ chức khởi kiện có quyền làm đơn kháng cáo bản án, quyết định tạm đình chỉ, quyết định đình chỉ giải quyết vụ án của Tòa án cấp sơ thẩm.

Người có quyền kháng cáo: (Điều 271 Bộ luật tố tụng dân sự 2015)

– Đương sự, người đại diện hợp pháp của họ

– Cá nhân, cơ quan, tổ chức khởi kiện có quyền làm đơn kháng cáo bản án, quyết định tạm đình chỉ, quyết liệt đình chỉ giải quyết vụ án của Tòa án cấp sơ thẩm.

Thời hạn kháng cáo: (Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015).

– Đối với bản án:

Xem thêm: Thụ lý vụ án dân sự là gì? Điều kiện thụ lý vụ án dân sự?

+ Đương sự có mặt tại phiên tòa: 15 ngày, kể từ ngày tuyên án.

+ Đương sự vắng mặt tại phiên tòa: 15 ngày tính từ ngày bản án được giao cho họ hoặc được niêm yết.

– Đối với quyết liệt đình chỉ, tạm đình chỉ giải quyết vụ án: 07 ngày, kể từ ngày người có quyền kháng cáo nhận được quyết liệt.

– Nếu đơn kháng cáo gửi qua đường bưu điện thì ngày kháng cáo được tính từ ngày bưu điện nơi gửi đóng dấu ở phong bì.

– Việc kháng cáo quá hạn có khả năng được chấp nhận nếu có lý do chính đáng

Đơn kháng cáo: (Điều 272 Bộ luật tố tụng dân sự 2015)

– Đơn kháng cáo phải có các nội dung chính sau đây:

+ Ngày, tháng, năm làm đơn kháng cáo;

Xem thêm: Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự của Tòa án ở cấp sơ thẩm

+ Tên, địa chỉ; số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử (nếu có) của người kháng cáo;

+ Kháng cáo toàn bộ hoặc phần của bản án, quyết liệt của Tòa án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật;

+ Lý do của việc kháng cáo và yêu cầu của người kháng cáo;

+ Chữ ký hoặc điểm chỉ của người kháng cáo.

– Đơn kháng cáo phải được gửi cho Tòa án cấp sơ thẩm đã ra bản án, quyết định sơ thẩm.

– Nếu đơn kháng cáo gửi cho Tòa án cấp phúc thẩm thì Tòa án đó phải chuyển cho Tòa án cấp sơ thẩm để tiến hành các giấy tờ rất cần thiết và gửi kèm giấy tờ vụ án cho Tòa án cấp phúc thẩm.

– Kèm theo đơn kháng cáo là tài liệu, chứng cứ bổ sung, nếu có để chứng minh cho kháng cáo của mình là có căn cứ và hợp pháp.

✅ Mọi người cũng xem : đoạn văn nghị luận xã hội là gì

3. thay đổi, bổ sung kháng cáo của đương sự ở tòa án phúc thẩm:

Tóm tắt câu hỏi:

Xem thêm: Thời hạn chuẩn bị xét xử vụ án dân sự được quy định như thế nào?

Cho tôi hỏi về việc thay đổi, bổ sung kháng cáo của đương sự ở tòa án phúc thẩm được quy định ở đâu và cụ thể ra sao?

Luật sư tư vấn:

Cần phải nói qua, cấp xét xử phúc thẩm là việc xét xử lại bản án chưa có hiệu lực của tòa án cấp dưới sau khi kết thúc việc xét xử sơ thẩm. Và lúc này, nếu đương sự vẫn tồn tại những nguyện vọng, đòi hỏi về quyền và lợi ích cần phải được thực hiện bởi bên chủ thể còn lại mà theo bản án giải quyết chưa thỏa đáng. Đương sự lúc này có khả năng kháng cáo, và việc kháng cáo này cũng có khả năng được thay đổi, bổ sung trong giai đoạn phiên tòa phúc thẩm.

Mọi Người Xem :   Bảng điều khiển là gì?Phân biệt trang tổng quan với báo cáo truyền thống - Edu Learn Tip

Khoản 1 Điều 284 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định về việc thay đổi ngay, bổ sung kháng cáo ở tòa án phúc thẩm như sau:

“1. Trường hợp chưa hết thời hạn kháng cáo theo quy định tại Điều 273 của Bộ luật này thì người đã kháng cáo có quyền thay đổi ngay, bổ sung kháng cáo mà không bị giới hạn bởi phạm vi kháng cáo ban đầu.

Trường hợp chưa hết thời hạn kháng nghị theo quy định tại Điều 280 của Bộ luật này thì Viện kiểm sát đã kháng nghị có quyền thay đổi, bổ sung kháng nghị mà không bị giới hạn bởi phạm vi kháng nghị ban đầu.

2. Trước khi bắt đầu phiên tòa hoặc tại phiên tòa phúc thẩm, người kháng cáo có quyền thay đổi, bổ sung kháng cáo, Viện kiểm sát đã kháng nghị có quyền thay đổi ngay, bổ sung kháng nghị, nhưng không được vượt quá phạm vi kháng cáo, kháng nghị ban đầu, nếu thời hạn kháng cáo, kháng nghị đã hết.

3. Trước khi bắt đầu phiên tòa hoặc tại phiên tòa phúc thẩm, người kháng cáo có quyền rút kháng cáo, Viện kiểm sát đã kháng nghị hoặc Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền rút kháng nghị.

Xem thêm: Sự khác biệt giữa phiên tòa sơ thẩm và phiên tòa phúc thẩm vụ án dân sự

Tòa án cấp phúc thẩm đình chỉ xét xử phúc thẩm đối với những phần của vụ án mà người kháng cáo đã rút kháng cáo hoặc Viện kiểm sát đã rút kháng nghị.

Việc đình chỉ xét xử phúc thẩm trước khi mở phiên tòa do Thẩm phán chủ tọa phiên tòa quyết liệt, tại phiên tòa do Hội đồng xét xử quyết định.

4. Việc thay đổi, bổ sung, rút kháng cáo, kháng nghị trước khi mở phiên tòa phải được lập thành văn bản và gửi cho Tòa án cấp phúc thẩm. Tòa án cấp phúc thẩm phải thông báo cho các đương sự về việc thay đổi ngay, bổ sung, rút kháng cáo, kháng nghị, thông báo cho Viện kiểm sát cùng cấp về việc thay đổi, bổ sung, rút kháng cáo.

Việc thay đổi ngay, bổ sung, rút kháng cáo, kháng nghị tại phiên tòa phải được ghi vào biên bản phiên tòa.”

Như vậy, nếu vẫn còn thời hạn kháng cáo thì người kháng cáo (trong đây bao gồm cả đương sự) có quyền thay đổi ngay nội dung kháng cáo đối với phần bản án, hoặc toàn bộ bản án mà mình có quyền kháng cáo. Trường hợp tiếp theo là nếu thời hạn kháng cáo đã hết thì trước khi bắt đầu phiên tòa, tại phiên tòa, người kháng cáo có khả năng trình bày việc thay đổi, bổ sung nội dung kháng cáo nhưng không sẽ không được vượt quá phạm vi kháng cáo đã gửi cho Tòa trong thời hạn kháng cáo. Điều này là phù hợp vì ở đây đã loại trừ đi trường hợp không có kháng cáo trong thời hạn kháng cáo. Bởi điểm mấu chốt của xét xử phúc thẩm là có bắt buộc kháng cáo, kháng nghị và bản án chưa có hiệu lực. Như vậy, lúc này, dù đã có kháng cáo, nhưng sau khi hết hạn kháng cáo và sắp đưa ra xét xử phiên tòa phúc thẩm, tuy hết thời gian kháng cáo nhưng lúc này đương sự vẫn có thể thay đổi được nội dung kháng cáo; mặc khác, vẫn để đảm bảo tính chất lượng trong làm việc và xét xử, tòa phúc thẩm sẽ chỉ xét xử những kháng cáo bị thay đổi nhưng không vượt quá phạm vi đã được kháng cáo trong thời hạn luật định cho kháng cáo.Như vậy, quyền thay đổi ngay yêu cầu của đương sự trước khi mở phiên tòa sơ thẩm rộng hơn quyền thay đổi kháng cáo trước phiên tòa phúc thẩm.

Cũng trong quy định tại Điều 11 của Nghị quyết 06/2012/NQ-HĐTP thì khoản 1 có nêu rõ:

1. Về việc thay đổi, bổ sung kháng cáo, kháng nghị cần phân biệt như sau:

a) Trường hợp vẫn còn thời hạn kháng cáo, kháng nghị quy định tại Điều 245 và Điều 252 của BLTTDS, thì người kháng cáo, Viện kiểm sát đã kháng nghị có quyền thay đổi, bổ sung nội dung kháng cáo, kháng nghị đối với phần bản án hoặc toàn bộ bản án mà mình có quyền kháng cáo, kháng nghị.

Xem thêm: Tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự

Trường hợp người kháng cáo, Viện kiểm sát đã rút một phần hoặc toàn bộ kháng cáo, kháng nghị nhưng sau đó có kháng cáo, kháng nghị lại mà vẫn còn trong thời hạn kháng cáo, kháng nghị, thì vẫn được chấp nhận để xét xử phúc thẩm theo Thủ tục chung.

b) Trường hợp đã hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị theo quy định tại Điều 245 và Điều 252 của BLTTDS, thì trước khi bắt đầu phiên toà hoặc tại phiên toà phúc thẩm người kháng cáo, Viện kiểm sát đã kháng nghị có quyền thay đổi, bổ sung kháng cáo, kháng nghị nhưng không được vượt quá phạm vi kháng cáo, kháng nghị đã gửi cho Toà án trong thời hạn kháng cáo, kháng nghị.”

Như vậy, pháp luật không giới hạn việc thay đổi, bổ sung bắt buộc kháng cáo của người kháng cáo trong thời hạn kháng cáo, cụ thể là theo khoản 1 Điều 11 nghị quyết này thừa nhận việc kháng cáo có thể rút 1 phần hay toàn bộ sau đó kháng cáo lại, thay đổi ngay nhiều lần vẫn có khả năng được chấp nhận nếu còn thời gian kháng cáo. Sau khi hết thời hạn này, thì phạm vi thay đổi ngay sẽ chỉ còn trong phạm vi đã kháng cáo.

4. Xử lý khi đương sự rút đơn kháng cáo:

Căn cứ theo Điều 289 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định về việc đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án:

“1. Tòa án cấp phúc thẩm ra quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án hoặc một phần vụ án trong các trường hợp sau đây:

a) Các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 217 của Bộ luật này;

b) Người kháng cáo rút toàn bộ kháng cáo hoặc Viện kiểm sát rút toàn bộ kháng nghị;

c) Người kháng cáo rút một phần kháng cáo hoặc Viện kiểm sát rút một phần kháng nghị;

Xem thêm: Xác định tư cách của đương sự trong vụ án dân sự

d) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.”

Như vậy, sẽ có hai trường hợp rút đơn kháng cáo là trước phiên tòa phúc thẩm và tại phiên tòa phúc thẩm.

Trường hợp thứ nhất, đương sự rút đơn kháng cáo trước phiên tòa phúc thẩm. Khi đó, nếu người kháng cáo rút toàn bộ kháng cáo, Viện kiểm sát rút toàn bộ kháng nghị thì thẩm phán được phân công chủ tọa phiên tòa ra quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm, bản án sơ thẩm có hiệu lực ngày tòa án cấp phúc thẩm ra quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm. Nếu người kháng cáo rút một phần kháng cáo hoặc Viện kiểm sát rút một phần kháng nghị thì thẩm phán được phân công làm chủ tọa phiên tòa ra quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm phần kháng cáo, kháng nghị đó.

Trường hợp thứ hai, người kháng cáo rút đơn kháng cáo tại phiên tòa phúc thẩm. Khi đó, nếu người kháng cáo rút toàn bộ kháng cáo, Viện kiểm sát rút toàn bộ kháng nghị thì Hội đồng xét xử phúc thẩm ra quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm, và bản án sơ thẩm có hiệu lực từ ngày tòa án cấp phúc thẩm ra quyết liệt đình chỉ xét xử phúc thẩm. Nếu người kháng cáo rút một phần kháng cáo hoặc Viện kiểm sát rút một phần kháng nghị thì Hội đồng xét xử phúc thẩm nhận định việc người kháng cáo rút một phần kháng cáo, Viện kiểm sát rút một phần kháng nghị và quyết liệt đình chỉ xét xử phần kháng cáo, kháng nghị đó trong bản án phúc thẩm.

✅ Mọi người cũng xem : bến hàn quốc hồ tây ở đâu

5. quyết liệt của tòa phúc thẩm khi người kháng cáo chết:

quyết liệt của tòa phúc thẩm khi người kháng cáo chết: 

– Trường hợp: quyền và nghĩa vụ của người kháng cáo không được được thừa kế (đối với tranh chấp về quan hệ nhân thân)

Căn cứ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 289 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 thì Tòa án sẽ đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án nếu thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015. Trong đó điểm a khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định:

“a) Nguyên đơn hoặc bị đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế;”

Xem thêm: Điều kiện khởi kiện vụ án dân sự? Thời gian khởi kiện vụ án dân sự?

Như vậy nếu người kháng cáo chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế thì Tòa án sẽ đình chỉ giải quyết vụ án.

– Trường hợp quyền và nghĩa vụ của người kháng cáo được thừa kế (đối với tranh chấp về quan hệ tài sản)

+ Nếu xác định được người thừa kế thì người thừa kế tham gia vào việc xét xử phúc thẩm.

+ Nếu chưa xác định được người thừa kế thì tạm đình chỉ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 259 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 về tạm đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án

+ Trường hợp không có người thừa kế vẫn đưa vụ án ra xét xử bình thường và tài sản của người kháng cáo đã chết đó thuộc về nhà nước theo quy định tại Điều 622 Bộ luật Dân sự năm 2015 về của cải/tài sản không có người nhận thừa kế

“Điều 622. của cải/tài sản không có người nhận thừa kế

Trường hợp không có người thừa kế theo di chúc, theo pháp luật hoặc có nhưng không được quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản thì của cải/tài sản còn lại sau khi đã thực hiện nghĩa vụ về tài sản mà không có người nhận thừa kế thuộc về Nhà nước.”

6. Bị đơn bị thua kiện có quyền kháng cáo không?

Tóm tắt câu hỏi:

Xem thêm: Chủ thể nào, người nào có quyền khởi kiện vụ án dân sự?

Hiện gia đình tôi đang là bị đơn trong vụ kiện tranh chấp đất đai tại quận Bình Tân. Nếu gia đình thua kiện thì có xin phép phúc thẩm được không? Luật sư của tôi nói rằng khi Tòa xử bên nguyên đơn thắng kiện thì sẽ không cho gia đình tôi phúc thẩm lại hoặc đưa lên Tòa án cấp cao hơn. xin phép Luật sư tư vấn giúp!

Mọi Người Xem :   World Cup 2018 diễn ra ở đâu? Thời gian diễn ra WC 2018 ?

Luật sư tư vấn:

Thứ nhất, căn cứ theo quy định tại Điều 270 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015: ‘Xét xử phúc thẩm là việc Tòa án cấp phúc thẩm trực tiếp xét xử lại vụ án mà bản án, quyết liệt của Tòa án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị.’

Thứ hai, Điều 271 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định người có quyền kháng cáo gồm: ‘Đương sự, người đại diện hợp pháp của đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm, quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự, quyết liệt đình chỉ giải quyết vụ án dân sự của Tòa án cấp sơ thẩm để yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết lại theo Thủ tục phúc thẩm.’

Điều 68 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định đương sự trong vụ việc dân sự gồm:

“1. Đương sự trong vụ án dân sự là cơ quan, tổ chức, cá nhân bao gồm nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

Đương sự trong việc dân sự là cơ quan, tổ chức, cá nhân bao gồm người bắt buộc giải quyết việc dân sự và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.”

Như vậy, trong trường hợp gia đình bạn vẫn chưa có kết quả  xét xử sơ thẩm, nếu sau khi xét xử sơ thẩm gia đình bạn thua kiện, phản đối với quyết liệt giải quyết sơ thẩm, gia đình bạn là bị đơn vẫn có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm của Tòa án cấp sơ thẩm, yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết lại. tuy nhiên, nếu kháng cáo phải đảm bảo trong thời hạn kháng cáo đối với bản án sơ thẩm được quy định tại Khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

Xem thêm: Chuyển vụ việc dân sự cho Toà án có thẩm quyền và xóa sổ thụ lý

Xem thêm: Kháng cáo là gì? Quy định về kháng cáo, thời hạn kháng cáo?

Được đăng bởi:
Kinh Tế Vĩ Mô
Chuyên mục:
Tư vấn pháp luật

Bài viết được thực hiện bởi: Luật sư Nguyễn Văn Dương
luat-su-Nguyen-Van-Duong-cong-ty-Luat-TNHH-Duong-Gia

chức vụ: Giám đốc Doanh nghiệp

Lĩnh vực tư vấn: Dân sự, Hình sự, Doanh nghiệp

Trình độ đào tạo: Thạc sỹ Luật, MBA

Số năm kinh nghiệm thực tế: 10 năm

Tổng số bài viết: 10.190 bài viết

Gọi luật sư ngay
Tư vấn luật qua Email
Báo giá trọn gói vụ việc
Đặt lịch hẹn luật sư
Đặt câu hỏi tại đây

Giải pháp hoàn thiện quy định của Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 về kháng cáo, kháng nghị theo Thủ tục phúc thẩm? Hoàn thiện các văn bản pháp luật khác về kháng cáo, kháng nghị phúc thẩm vụ án hình sự?

Quy định về thay đổi ngay, bổ sung kháng cáo, kháng nghị phúc thẩm? Rút kháng cáo, kháng nghị theo Thủ tục phúc thẩm vụ án hình sự?

Thời hạn kháng cáo, kháng nghị theo giấy tờ phúc thẩm vụ án hình sự? Thời hạn kháng cáo được quy định tại Điều 333 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015.

Căn cứ kháng cáo, kháng nghị theo hồ sơ phúc thẩm? hồ sơ và cách thức kháng cáo, kháng nghị theo hồ sơ phúc thẩm vụ án hình sự?

Đối tượng của kháng cáo, kháng nghị theo giấy tờ phúc thẩm? Chủ thể và phạm vi kháng cáo, kháng nghị theo Thủ tục phúc thẩm vụ án hình sự?

Khái niệm kháng nghị là gì? Đặc điểm của kháng cáo, kháng nghị theo giấy tờ phúc thẩm? Ý nghĩa của kháng cáo, kháng nghị theo hồ sơ phúc thẩm (quy định của Bộ luật tố tụng hình sự).

Kiến nghị hoàn thiện pháp luật về quyền khởi kiện vụ án dân sự? Kiến nghị thay đổi, hoàn thiện, cải thiện các quy định về bảo đảm khởi kiện trong tố tụng dân sự?

Các quy định của pháp luật về khởi kiện vụ án dân sự của chủ thể? Các quy định về bảo đảm khởi kiện trong tố tụng dân sự?

Phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện khởi kiện vụ án dân sự? 8 yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện khởi kiện vụ án dân sự?

Lịch sử xây dựng, phát triển các quy định về khởi kiện vụ án dân sự? Các quy định về khởi kiện dân sự ở Việt Nam được xây dựng và phát triển qua các thời kỳ thế nào?

Các điều kiện để thành lập công ty (công ty) hợp pháp theo quy định của pháp luật công ty Việt Nam hiện hành.

Khái niệm nghỉ phép, nghỉ phép hằng năm? các loại nghỉ phép? Quy định pháp luật về nghỉ phép của người lao động.

Mẫu thông báo về việc người nộp thuế chuyển địa điểm là gì? Mẫu thông báo về việc người nộp thuế chuyển địa điểm? Hướng dẫn soạn thảo mẫu thông báo về việc người nộp thuế chuyển địa điểm? một số quy định về việc người nộp thuế chuyển địa điểm?

Mẫu quyết liệt phân công bổ sung điều tra viên, cán bộ điều tra là gì, Mục đích của mẫu đơn? Mẫu quyết định phân công bổ sung điều tra viên, cán bộ điều tra? Hướng dẫn làm Mẫu quyết liệt phân công bổ sung điều tra viên, cán bộ điều tra? một vài quy định của pháp luật về phân công bổ sung điều tra viên, cán bộ điều tra?

Mẫu quyết định về việc miễn (Giảm) thuế là gì? Mẫu quyết định về việc miễn (Giảm) thuế? Hướng dẫn soạn thảo mẫu quyết định về việc miễn (hạn chế) thuế? một số quy định về việc miễn (hạn chế) thuế?

Mẫu Thông báo thay đổi ngay nội dung đăng ký buôn bán là gì? Mẫu Thông báo thay đổi nội dung đăng ký buôn bán? Hướng dẫn làm Mẫu Thông báo thay đổi ngay nội dung đăng ký buôn bán?

Mẫu phiếu khai báo tạm trú dành cho người nước ngoài là gì? Mẫu phiếu khai báo tạm trú dành cho người nước ngoài cụ thể nhất năm? Hướng dẫn soạn thảo mẫu phiếu khai báo tạm trú dành cho người nước ngoài? một vài quy định về việc khai báo tạm trú dành cho người nước ngoài?

Mẫu công văn xuất khẩu thuốc thành phẩm dạng phối hợp là gì? Mẫu công văn xuất khẩu thuốc thành phẩm dạng phối hợp năm? Hướng dẫn soạn thảo mẫu công văn xuất khẩu thuốc thành phẩm dạng phối hợp? một số quy định về xuất khẩu thuốc thành phẩm dạng phối hợp?

Mẫu thông báo sản phẩm không đạt chất lượng là gì? Mẫu thông báo danh mục không đạt chất lượng? Hướng dẫn làm Mẫu thông báo sản phẩm không đạt chất lượng? một số quy định của pháp luật về sản phẩm không đạt chất lượng?

Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp là gì? Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp năm? một vài quy định về cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp?

Mẫu đơn đề nghị gia hạn giấy chứng nhận cung cấp sản phẩm trò chơi điện tử công cộng là gì? Mẫu đơn đề nghị gia hạn giấy chứng nhận cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng? Hướng dẫn soạn thảo mẫu đơn đề nghị gia hạn giấy chứng nhận cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng? một vài quy định về gia hạn giấy chứng nhận cung cấp sản phẩm trò chơi điện tử công cộng?

Mẫu đơn đề nghị cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền “.vn”  là gì? Mẫu đơn đề nghị cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền “.vn” để làm gì? Mẫu đơn đề nghị cung cấp sản phẩm đăng ký, duy trì tên miền “.vn” chi tiết nhất năm 2021? Hướng dẫn soạn thảo mẫu đơn đề nghị cung cấp sản phẩm đăng ký, duy trì tên miền “.vn”? một vài quy định về cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền “.vn”?

Mẫu bảo lãnh dự thầu mua sắm dược liệu và vị thuốc cổ truyền là gi? Mẫu bảo lãnh dự thầu mua sắm dược liệu và vị thuốc cổ truyền? Hướng dẫn làm Mẫu bảo lãnh dự thầu mua sắm dược liệu và vị thuốc cổ truyền? một vài quy định của pháp luật về bảo lãnh dự thầu mua sắm dược liệu và vị thuốc cổ truyền? Thành phần hồ sơ bảo lãnh dự thầu?

Mẫu biên bản đặt tiền, trả tiền bảo lãnh là gì? Mẫu biên bản đặt tiền, trả tiền bảo lãnh cụ thể nhất? Hướng dẫn soạn thảo mẫu biên bản đặt tiền, trả tiền bảo lãnh? một vài quy định về đặt tiền, trả tiền bảo lãnh?

Mẫu quyết liệt xử phạt trục xuất theo hồ sơ hành chính là gì? Mẫu quyết định xử phạt trục xuất theo giấy tờ hành chính? Hướng dẫn soạn thảo mẫu quyết định xử phạt trục xuất theo hồ sơ hành chính? một số quy định về xử phạt trục xuất theo giấy tờ hành chính?

Mẫu quyết định về việc thành lập đoàn thanh tra chuyên ngành là gì? Mẫu quyết định về việc thành lập đoàn thanh tra chuyên ngành? Hướng dẫn soạn thảo mẫu quyết liệt về việc thành lập đoàn thanh tra chuyên ngành? một vài quy định về việc thành lập đoàn thanh tra chuyên ngành?

Mẫu thông báo kết quả kiểm tra của cơ quan chuyên môn về xây dựng đối với việc nghiệm thu là gì? Mẫu thông báo kết quả kiểm tra của cơ quan chuyên môn về xây dựng đối với việc nghiệm thu? một vài quy định về kết quả kiểm tra của cơ quan chuyên môn về xây dựng đối với việc nghiệm thu ?

Mẫu quyết định thu hồi danh mục không bảo đảm an toàn là gì? Mẫu quyết liệt thu hồi sản phẩm không bảo đảm an toàn? Hướng dẫn soạn thảo mẫu quyết định thu hồi sản phẩm không bảo đảm an toàn? một vài quy định thu hồi danh mục không bảo đảm an toàn?

Mẫu phiếu đăng ký học lớp bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp là gì? Mẫu phiếu đăng ký học lớp bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp? Hướng dẫn làm Mẫu phiếu đăng ký học lớp bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp? Tham khảo quy định của pháp luật về học lớp bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên tiểu học?

Mẫu thông báo thay đổi ngay đăng ký vận hành tại một điểm buôn bán là gì? Mẫu thông báo thay đổi đăng ký vận hành tại một điểm buôn bán năm? Hướng dẫn soạn thảo mẫu thông báo thay đổi ngay đăng ký hoạt động tại một điểm kinh doanh? một vài quy định về thay đổi ngay đăng ký hoạt động tại một điểm kinh doanh?



Các câu hỏi về kháng cáo và kháng nghị là gì


Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê kháng cáo và kháng nghị là gì hãy cho chúng mình biết nhé, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình cải thiện hơn trong các bài sau nhé <3 Bài viết kháng cáo và kháng nghị là gì ! được mình và team xem xét cũng như tổng hợp từ nhiều nguồn. Nếu thấy bài viết kháng cáo và kháng nghị là gì Cực hay ! Hay thì hãy ủng hộ team Like hoặc share. Nếu thấy bài viết kháng cáo và kháng nghị là gì rât hay ! chưa hay, hoặc cần bổ sung. Bạn góp ý giúp mình nhé!!

Các Hình Ảnh Về kháng cáo và kháng nghị là gì


Các hình ảnh về kháng cáo và kháng nghị là gì đang được chúng mình Cập nhập. Nếu các bạn mong muốn đóng góp, Hãy gửi mail về hộp thư [email protected] Nếu có bất kỳ đóng góp hay liên hệ. Hãy Mail ngay cho tụi mình nhé

Tham khảo thông tin về kháng cáo và kháng nghị là gì tại WikiPedia

Bạn nên tìm thêm thông tin chi tiết về kháng cáo và kháng nghị là gì từ trang Wikipedia tiếng Việt.◄ Tham Gia Cộng Đồng Tại

💝 Nguồn Tin tại: https://buyer.com.vn/

💝 Xem Thêm Chủ Đề Liên Quan tại : https://buyer.com.vn/hoi-dap/

Related Posts