Iron: Công dụng, liều dúng và lưu ý khi sử dụng

Bài viết Iron: Công dụng, liều dúng và lưu ý khi sử dụng thuộc chủ đề về Tâm Linh thời gian này đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng Buyer tìm hiểu Iron: Công dụng, liều dúng và lưu ý khi sử dụng trong bài viết hôm nay nhé ! Các bạn đang xem nội dung : “Iron: Công dụng, liều dúng và lưu ý khi sử dụng”

Đánh giá về Iron: Công dụng, liều dúng và lưu ý khi sử dụng


Xem nhanh
13 Siêu Thực Phẩm Giàu Chất Sắt Tốt Cho Cơ Thể Ăn Hằng Ngày Khỏi Lo Thiếu Sắt | KoreaShop24h
Danh sách các loại thực phẩm giàu sắt:
1. Động vật thân mềm
Trai, sò, hàu là một trong số những loại hải sản than mềm giàu sắt nhất. Hai mươi con sò nhỏ có thể cung cấp 53 mg , tương đương 295% lượng sắt cần thiết mỗi ngày. Hàu, sò và bạch tuộc cũng góp phần mang lại một lượng sắt đáng kể.
2. Gan
Gan của các loài động vật như gà, lợn, bò, cừ đều chứa hàm lượng sắt cao. Đặc biệt, gan bò là loại giàu sắt nhất. Nó có thể cung cấp tới 6.1 mg sắt trong một khẩu phần ăn khoảng 100 g. Gan động vật cũng chứa ít chất béo và calo. Đây là một trong số loại thực phẩm giàu sắt quan trọng có thể giúp bạn tránh khỏi tình trạng thiếu hụt sắt.
3. Hạt bí xanh và bí đỏ
Hạt các loại bí xanh và bí đỏ là những đại diện tiêu biểu cho các sản phẩm chứa nhiều sắt. Chúng có thể cung cấp khoảng 34 mg tương đương với 188% lượng sắt cần thiết.
4. Các loại hạt khác
Các loại hạt luôn được biết đến là một nguồn cung cấp sắt tuyệt vời.. Hạt điều đứng đầu danh sách bởi lẽ một ounce hạt điều có thể mang tới 7,8 mg tương đương 43% lượng sắt cần thiết mỗi ngày.
5. Thịt bò và cừu (Phần thăn)
Thịt bò và thịt cừa là một nguồn cung cấp sắt vô cùng phong phú. 100 g thịt thịt bò nạc sẽ có thể cung cấp 3.1 mg tương đương 21% lượng sắt cần thiết. Tương tự, với 3 oz thịt cừu tươi có thể mang đến cho bạn 13% Dv sắt. Thịt bò cả nạc lẫn mỡ có thể cung cấp 3.2 mg sắt.
6. Các loại đậu
Đậu (đỗ) mang trong mình hàm lượng sắt dồi dào. Tuy nhiên chúng cũng chứa chất axit phytic có thể làm giảm khả năng hấp thu sắt.
7. Ngũ cốc nguyên nguyên hạt hoặc dạng cám
Các loại ngũ cốc nguyên hạt hoặc dạng cám là loại thực phẩm giàu sắt cực tốt cho những người ăn kiêng. Tuy nhiên, trong những loại ngũ cốc này cũng có thiều chất ức chế sắt mang tên axit phytic.
8. Rau có lá màu xanh đậm
Các loại rau có lá màu xanh đậm như rau chân vịt, cải xoăn vv là những loại thực phẩm giàu sắt cũng như vitamin cần thiết cho khả năng hấp thụ sắt.
9. Sô cô la đen và bột ca cao
Sô cô la đen bên cạnh việc là một món ăn nhẹ ngon miệng, nó còn là nguồn thực phẩm cung cấp nhiều sắt. một thanh sô cô la đen có thể cung cấp 2 mg tương đương 28% lượng sắt cần thiết. Trong khi đó, một cốc bột ca cao có thể mang lại 23 mg tương đương 128% loại dưỡng chất này. Sô cô la đen đồng thời cũng tốt cho huyết áp và làm giảm lượng cholesterol.
10. Đậu phụ
Đậu phụ mang trong mình một lượng sắt non-heme phong phú. Một khẩu phần ăn đậu hũ có thể cung cấp 3,4 mg tương đương 19% lượng sắt cần thiết.
11. Lòng đỏ trứng
Nhiều người cho rằng chỉ có phần lòng trắng của trứng mới là lành mạnh. Tuy nhiên, trên thực tế là 100 g lòng đỏ trứng có chứa 2,7 mg sắt. Vì vậy, khi dùng trứng chế biến món ăn, bạn không nên tách bỏ lòng đỏ.
12. Lựu
Với sắc đỏ bắt mắt cùng hương vị thơm ngon, lựu là loại quả không còn xa lạ với cuộc sống của chúng ta. Loại quả này rất giàu chất sắt và vitamin C, vì thế, ăn lựu giúp cơ thể cải thiện lưu lượng máu trong cơ thể.
13. Bông cải xanh
Cùng là một thành viên của gia đình rau họ cải, bông cải xanh cũng cực kỳ bổ dưỡng và là nguồn cung cấp chất sắt khá tốt. Hơn thế nữa, bông cải xanh cũng có nhiều folate, vitamin K và một lượng lớn chất xơ
------------------------------------------------0O0-----------------------------------------------
Xem thêm tại đây:
5 Loại Trái Cây Bỗng Hóa Độc Dược Nếu Bị Lạm Dụng Quá Nhiều Mà Bạn Chưa Hề Hay Biết | KoreaShop24h.
https://www.youtube.com/watch?v=Q6SJC_e7M_o
11 Tác Dụng Tuyệt Vời Của Đỗ Đen Mà Rất Ít Người Có Thể Biết Tới
https://www.youtube.com/watch?v=usDhUOQ2VW0
10 Điều Bạn Cần Biết Trước Khi Ăn Trứng Để Tránh Bị Hiểu Nhầm Về Thực Phẩm Cực Kì Tốt Này !
https://www.youtube.com/watch?v=GCPIObx1Sc8
Bị Đau Khớp Gối Nên Ăn Gì , Kiêng Ăn Gì - Cách Chữa Đau Khớp Gối Tại Nhà Đơn Giản u0026 Dễ Dàng
https://www.youtube.com/watch?v=J6HybLpisOQ
CÂY THUỐC NAM : CỦ CẢI TRẮNG u0026 CÔNG DỤNG CHỮA BỆNH CỦA CỦ CẢI TRẮNG | KoreaShop24h - Sức Khỏe
https://www.youtube.com/watch?v=durMOeKUv3A
Cách Giảm Mỡ Bụng Tại Nhà Nhanh , Cấp Tốc và Hiệu Quả Nhất Chỉ Với 8 Thực Phẩm Quen Thuộc , Dễ Mua.
https://www.youtube.com/watch?v=0ODIpH6XSYE
--------------------------------------------------0O0------------------------------------------
KoreaShop24h : Là kênh chuyên bán buôn bán lẻ về các sản phẩm hàn quốc như sâm, nấm, đông trùng hạ thảo, mỹ phẩm hàn, đồ gia dụng.
Chúng tôi chuyên phân phối và nhận vận chuyển từ việt nam sang hàn quốc và từ hàn quốc về việt nam.
----------------------------------------------------0O0------------------------------------------
Thông tin liên hệ : Bùi Ngọc Hoa
SDT : 0904.363.985+ 0979.149.256
- Zalo: 0979.149.256
- Website: https://koreashop24h.com
- Email : [email protected]
- Facebook : Siêu Thị Hàn Quốc – 0904886428
- Fan Page Facebook : https://www.facebook.com/NgocHoaShop/.
- Địa chỉ : Số 2 Ngõ 79 Thụy Khuê - Tây Hồ - Hà Nội
#Koreashop24h #thucphamgiauchatsat

Tên thường gọi: Iron

Tên gọi khác:

Carbonyl ironEisen
Electrolytic ironfer
FerrumFerrum Buyer.com.vnllicum
HierroIron powder
Reduced iron

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

Ferrous sulfate (sắt (II) sulfat).

Mọi Người Xem :   CÂU TRẢ LỜI - nghĩa trong tiếng Tiếng Anh

Ferrous fumarate (sắt (II) fumarat).

Loại thuốc

Thuốc điều trị thiếu máu do thiếu sắt.

Có 2 dạng:

Sắt sulfate: Muối sắt vô cơ.

Sắt fumarate: Muối sắt hữu cơ.

Dạng thuốc và hàm lượng

Sắt sulfate

Viên nén bao phim, viên nang, chứa sắt sulfate khô 160 mg hoặc 200 mg hoặc 325 mg (cũng như theo thứ tự 50 mg, 65 mg hoặc 105 mg sắt nguyên tố) dưới dạng giải phóng chậm (sắt sulfate khô gồm chủ yếu loại muối monohydrat, có lẫn muối tetrahydrat với lượng khác nhéu).

Sirô chứa 90 mg sắt sulfate heptahydrat (FeSO4.7H2O), cũng như 18 mg sắt nguyên tố, trong 5 ml.

Thuốc giọt: Chứa 75 mg sắt sulfate heptahydrat, cũng như 15 mg sắt nguyên tố, trong 0,6 ml, sử dụng cho trẻ nhỏ.

Sắt sulfate thường được phối hợp với acid folic (khoảng 0,4 mg), hoặc với vitamin C (500 mg), hoặc với vitamin C và hỗn hợp vitamin B, hoặc với vitamin C, hỗn hợp vitamin B và acid folic, hoặc với vitamin C và acid folic.

Acid folic được thêm vào để hạn chế sự rối loạn tiêu hóa thường có liên quan với hầu hết các chế phẩm sắt uống và đề phòng thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ do thiếu folat. Vitamin C giúp tăng sự hấp thu sắt và cung cấp vitamin C.

Sắt fumarate

Dung dịch siro 140 mg/5 ml.

Viên nén 210 mg, 322 mg.

Viên nang 305 mg.

Viên nén dạng phối hợp: 322 mg sắt fumarate/0,35 mg acid folic.

Phòng và điều trị bệnh thiếu máu do thiếu sắt như: Sau cắt dạ dày, hội chứng suy dinh dưỡng và phụ nữ mang thai.

Mẫn cảm với sắt II hoặc bất kì thành phần nào xuất hiện trong thuốc.

Cơ thể thừa sắt: Bệnh mô nhiễm sắt, nhiễm hemosiderin và thiếu máu tan máu.

Hẹp thực quản, túi cùng đường tiêu hóa.

Viên sắt sulfate không được chỉ định cho trẻ dưới 12 tuổi và người cao tuổi.

Liều dùng Iron

Liều dùng Iron

Người lớn

Sắt sulfate:

Điều trị thiếu máu do thiếu sắt: Liều điều trị thông thường uống: 50 – 100 mg/lần; 3 lần/ngày. Liều thấp hơn cũng được khuyến cáo: 60 – 120 mg/ngày nếu khó dung nạp thuốc.

Các triệu chứng do thiếu sắt thường được cải thiện trong vài ngày, hồng cầu lưới tăng cao nhất trong 5 – 10 ngày, nồng độ hemoglobin tăng sau 2 – 4 tuần. Trị số bình thường hemoglobin thường đạt trong vòng 2 tháng. Trong thiếu sắt nặng, phải tiếp tục điều trị khoảng 6 tháng. Nếu điều trị sắt sau 3 tuần mà không thấy chuyển biến, phải xem lại chẩn đoán, hoặc vẫn tiếp tục mất máu; hoặc thiếu máu không phải do thiếu sắt.

Dự phòng thiếu máu do thiếu sắt:

Phụ nữ mang thai: Bổ sung sắt qua chế độ ăn mỗi ngày: 30 mg/ngày.

nhu cầu thay thế và chế độ ăn:

Nam cho mọi lứa tuổi (19 – 70 và trên 70 tuổi): 8 mg/ngày.

Nữ 19 – 50 tuổi: 18 mg/ngày; nữ 51 – 70 tuổi, hoặc trên 70 tuổi: 8 mg/ngày.

Phụ nữ mang thai 14 – 50 tuổi: 27 mg/ngày.

Phụ nữ cho con bú 14 – 18 tuổi: 10 mg/ngày; 19 – 50 tuổi: 9 mg/ngày.

Sắt fumarate:

Điều trị thiếu máu do thiếu sắt: Liều ban đầu: 360 mg/ngày (120 mg/ngày sắt nguyên tố) trong 3 tháng. Chia làm nhiều lần (1 đến 3 lần hàng ngày).

Phụ nữ mang thai: 180 đến 360 mg (60 đến 120 mg/ngày sắt nguyên tố).

Thiếu máu liên quan đến suy thận mạn tính: Liều khởi đầu: 600 mg/ngày (200 mg/ngày sắt nguyên tố) uống chia làm nhiều lần (1 đến 3 lần mỗi ngày).

Phòng ngừa thiếu máu do thiếu sẳt: Liều khởi đầu: 18 đến 54 mg/ngày (6 đến 18 mg/ngày sắt nguyên tố) bằng đường uống, chia làm nhiều lần (1 đến 3 lần hàng ngày). Từ 51 tuổi trở lên: 15 đến 24 mg/ngày (5 đến 8 mg/ngày sắt nguyên tố) bằng đường uống, chia làm thường xuyên lần (1 đến 3 lần mỗi ngày).

Trẻ em

Sắt sulfate:

Điều trị thiếu máu do thiếu sắt: 3 – 6 mg/kg/ngày chia làm 3 lần.

Dự phòng thiếu máu do thiếu sắt:

Trẻ sơ sinh đủ tháng bình thường không được bú mẹ, hoặc bú mẹ một phần (nên sử dụng sữa tăng cường sắt): 1 mg/kg/ngày bắt đầu ngay từ khi sinh, tiếp tục trong năm đầu.

Trẻ thiếu tháng hoặc nhẹ cân: 2 – 4 mg/kg/ngày bắt đầu ít nhất 2 tháng, nên bắt đầu từ 1 tháng tuổi, liều tối đa không được vượt quá 15 mg/ngày đối với trẻ nhỏ, cân bình thường hay nhẹ cân.

Trẻ em ≥ 10 tuổi (tuổi dậy thì): Nam: 2 mg/ngày; nữ: 5 mg/ngày.

mong muốn thay thế và chế độ ăn:

Trẻ nhỏ cho tới 6 tháng tuổi: 0,27 mg/ngày.

Trẻ 7 – 12 tháng tuổi: 11 mg/ngày.

Trẻ 1 – 3 tuổi: 7 mg/ngày;

Trẻ 4 – 8 tuổi: 10 mg/ngày

Trẻ 9 – 13 tuổi: 8 mg/ngày;

Trẻ 14 – 18 tuổi: 11 mg/ngày, đối với nam, 15 mg/ngày đối với nữ.

Sắt fumarate

Điều trị thiếu máu do thiếu sắt:

  • Từ 0 đến 5 tuổi: 9 đến 18 mg/kg/ngày (3 đến 6 mg/kg/ngày sắt nguyên tố).
  • Từ 5 đến 12 tuổi: 180 mg (60 mg/ngày sắt nguyên tố).
  • Nam 12-18 tuổi: 360 mg (120 mg sắt nguyên tố) uống hàng ngày.
  • Nữ 12-18 tuổi: 180 đến 360 mg/ngày (60 đến 120 mg/ngày sắt nguyên tố).

Phòng ngừa thiếu máu do thiếu sẳt:

  • Trẻ sinh non (tuổi thai dưới 37 tuần), 0 đến 12 tháng: 6 mg/kg/ngày (2 mg/kg/ngày sắt nguyên tố).
  • Từ 0 đến 6 tháng: 0,6 đến 0,81 mg/ngày (0,2 đến 0,27 mg/ngày sắt nguyên tố)
  • Từ 7 đến 12 tháng: 21 đến 33 mg/ngày (7 đến 11 mg/ngày sắt nguyên tố).
  • Từ 1 đến 3 tuổi: 12 đến 27 mg/ngày (4 đến 9 mg/ngày sắt nguyên tố).
  • Từ 4 đến 8 tuổi: 12 đến 30 mg/ngày (4 đến 10 mg/ngày sắt nguyên tố).
  • Từ 9 đến 13 tuổi: 18 đến 24 mg/ngày (6 đến 8 mg/ngày sắt nguyên tố).
  • Từ 14 đến 18 tuổi: 24 đến 45 mg/ngày (8 đến 15 mg/ngày sắt nguyên tố) – Chia làm thường xuyên lần (1 đến 3 lần/ngày).
  • Hoặc viên nén (324 đến 325 mg sắt fumarate, 106 mg sắt nguyên tố) dùng cho trẻ em từ 12 tuổi trở lên: Uống 1 viên/ngày.

Đối tượng khác

Suy thận mạn trong điều trị thiếu máu: Phải chạy thận nhân tạo và đang sử dụng epoetin alfa liệu pháp: Liều hàng ngày ít nhất 200 mg sắt nguyên tố đối với người lớn, và 2 – 3 mg/kg chia làm 2 – 3 lần, đối với trẻ em.

Người cao tuổi (> 70 tuổi): Trong nhu cầu thay thế và chế độ ăn: 8 mg/ngày.

✅ Mọi người cũng xem : mạng máy tính là gì tin học 10

Thường gặp

Thường gặp

Táo bón, phân sẫm màu, buồn nôn, co thắt dạ dày, nôn mửa.

✅ Mọi người cũng xem : nhân bản vô tính là gì

Ít gặp

Ít gặp

Đổi màu răng, tiêu chảy, ợ chua, nước tiểu đổi màu.

Xem thêm video cùng chủ đề : Viên uống bổ máu IRON bổ sung sắt Acid folic và Vitamin C

Mô tả video

Viên uống bổ máu IRON bổ sung sắt Acid folic và Vitamin C, sử dụng chất thay thế đường, phù hợp cho người ăn kiêng, người bị tiểu đường và phụ nữ mang thai.n𝑼̛𝒖 đ𝒊𝒆̂̉𝒎 𝒄𝒖̉𝒂 𝒔𝒂̉𝒏 𝒑𝒉𝒂̂̉𝒎: n✔️ Bổ sung Sắt dưới dạng Sắt II Gluconate, dễ dàng hấp thu hơn so với sắt oxit trong các chế phẩm bổ sung sắt thông thường, không bị ảnh hưởng bởi thức ăn nên có thể sử dụng cùng với bữa ăn hằng ngày n✔️ Kết hợp với Vitamin C giúp tăng sức đề kháng và tăng khả năng hấp thụ của Sắt. n✔️ Vị ngon, dễ uống và không có mùi tanh của Sắt như các chế phẩm bổ sung Sắt thông thường khác. n✔️ Bào chế dưới dạng viên sủi dễ sử dụng, ngay cả đối với những đối tượng gặp vấn đề về khả năng nuốt như trẻ em, người bệnh mất khả năng cử động,…. n✔️ Sử dụng chất tạo ngọt thay thế cho đường nên có thể sử dụng được với những đối tượng bị tiểu đường, phụ nữ bị tiểu đường thai kỳ,….nInnopharm Cherry Flavoured Food Supplement Effervescent Tablets nContaining Iron, Folic Acid And Vitamin C With Sweeteners nThành phần: Mỗi viên sủi chứa Sắt 8mg; Vitamin C 80mg; Acid folic 200μg.n ✔ Thành phần khác: chất điều chỉnh độ acid (acid citric, natri hydrogene cacbonat), chất độn (sorbitol), bột nước ép củ cải đường, hương liệu, chất làm ngọt (natri cyclamate, natri sacarine, sucralose), màu (riboflavin 5 phosphate). Công dụng: Giúp bổ sung sắt, hỗ trợ giảm nguy cơ thiếu máu do thiếu sắt.n 🔶 Đối tượng sử dụng: Người trưởng thành. Phụ nữ mang thai và cho con bún🔶 Liều dùng – cách dùng: Hòa tan 1 viên sủi vào 250 ml nước, uống 1 viên mỗi ngày. Cảnh báo: Không vượt quá liều khuyến cáo hàng ngày. Sản phẩm có chứa sorbitol, tiêu thụ quá mức có thể gây nhuận tràng. Sản phẩm này không thay thế cho một chế độ ăn uống cân bằng và một lối sống lành mạnh. Không sử dụng cho người có mẫn cảm với bất kỳ thành nào phần của sản phẩm. n🔶 Lưu ý: Thực phẩm này không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh. n🔶 Thời hạn sử dụng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Số lô sản xuất, hạn sử dụng được ghi trên bao bì gốc của sản phẩm. Quy cách đóng gói: Hộp 1 lọ 20 viên, 4,2g/viên. nBảo quản: Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, dưới 25oC, tránh ánh sáng. Để xa tầm tay của trẻ. nXuất xứ: Ba Lan. Số XNCB: 9441/2020/ĐKSP. nCông ty sản xuất: Natur Produkt Pharma Sp.zo.o. nĐịa chỉ: 07-300 Ostrów Mazowiecka, ul.Podstoczysko 30, Poland. nCông ty chủ sở hữu hàng hóa (License holder): Innopharm Kft. nĐịa chỉ: 1138 Budapest, Dunavirág utca 2-6., 1. torony 5. Emelet., Hungary. nThương nhân nhập khẩu và chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm: CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC MEDIPLANTEX MIỀN NAM. Địa chỉ: 246-248 Chợ Lớn-Phường 11-Quận 6-TP Hồ Chí Minh. nTel: 0283.8682.186. Hotline: 18009067.nhttps://www.facebook.com/CongTyCPDuocMediplantexMienNam

Mọi Người Xem :   Quả Mâm Xôi (Cây Phúc Bồn Tử) - Công Dụng & Cách Dùng

Hiếm gặp

Hiếm gặp

Kích ứng cục bộ.

Không xác định mật độ tần suất

Không xác định mật độ tần suất

Phản ứng dị ứng.

Lưu ý chung

Lưu ý chung

Cần thận trọng khi dùng cho người bệnh có nghi ngờ loét dạ dày, viêm ruột hồi hoặc viêm loét ruột kết mạn.

Viên nén bao phim, phóng ra chậm trong cơ thể, gây độc cho người cao tuổi, hoặc người có chuyển vận ruột chậm.

Không uống thuốc khi nằm.

Trẻ em dưới 12 tuổi: Không sử dụng viên nén, viên nang. Chỉ dùng thuốc giọt hoặc sirô (hút qua ống).

Lưu ý với phụ nữ có thai

Lưu ý với phụ nữ có thai

dùng được cho người mang thai khi thiếu máu do thiếu sắt và acid folic.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

Thuốc dùng được cho người cho con bú.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

Không ảnh hưởng.

✅ Mọi người cũng xem : sắn cao sản là gì

Quá liều và xử trí

Quá liều và xử trí

Quá liều và độc tính

Đau bụng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy kèm ra máu, mất nước, nhiễm acid và sốc kèm ngủ gà. Lúc này có khả năng có một giai đoạn tưởng như đã bình phục, không có triệu chứng gì, nhưng sau khoảng 6 – 24 giờ, các triệu chứng lại xuất hiện trở lại với các bệnh đông máu và trụy tim mạch (suy tim do thương tổn cơ tim).

một số biểu hiện như: Sốt cao, Giảm glucose huyết, nhiễm độc gan, suy thận, cơn co giật và hôn mê. Dễ có nguy cơ thủng ruột nếu uống liều cao. Trong giai đoạn phục hồi có thể có xơ gan, hẹp môn vị. Cũng có thể bị nhiễm khuẩn huyết do Yersinia enterocolica.

Cách xử lý khi quá liều

Trước tiên rửa dạ dày ngay bằng sữa (hoặc dung dịch carbonat). Nếu có khả năng, định lượng sắt huyết thanh. Sau khi rửa sạch dạ dày, bơm dung dịch deferoxamin (5 – 10 g deferoxamin hòa tan trong 50 – 100 ml nước) vào dạ dày qua ống thông.

Trong trường hợp lượng sắt dùng trên 60 mg/kg thể trọng, hoặc khi có triệu chứng nặng, đầu tiên phải cho deferoxamin tiêm truyền tĩnh mạch. Liều tiêm truyền tĩnh mạch 15 mg/kg/giờ đến khi hết triệu chứng và tới khi nồng độ Fe2+ huyết thanh Giảm dưới mức 60 micromol/lít. cần thiết có thể sử dụng liều cao hơn.

Nếu cần nâng cao huyết áp, nên sử dụng dopamin. Thẩm phân nếu có suy thận. Điều chỉnh cân bằng acid base và điện giải, cùng lúc ấy bù nước.

Quên liều và xử trí

Quên liều và xử trí

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. mặc khác, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Sắt có ở mọi tế bào và có nhiều chức năng quan trọng cho cuộc sống. Ion sắt là thành phần của một số enzym cần thiết cho chuyển giao năng lượng (ví dụ như cytochrom oxydase, xanthin oxydase…) và cũng có mặt trong các hợp chất cần thiết cho vận chuyển và sử dụng oxy (ví dụ như hemoglobin, myoglobin).

Cytochrom được dùng làm một chất vận chuyển electron trong tế bào. Hemoglobin là một chất mang oxy từ phổi tới các mô và myoglobin tạo thuận lợi cho cơ sử dụng oxy và dự trữ. Thiếu oxy có khả năng ngăn cản các chức năng quan trọng của tế bào và enzym và dẫn đến bệnh tật, tử vong.

Hấp thu

Hấp thu

Sắt được hấp thụ chủ yếu ở ruột non, nhưng có khả năng được hấp thu dọc theo toàn bộ chiều dài của ống dẫn chất. Ở những người có dự trữ sắt huyết thanh bình thường, 10% liều uống được hấp thu; con số này tăng lên 20% đến 30% ở những người thiếu hụt sắt. Nhưng hấp thu sắt vô cơ có thể hạn chế khi uống cùng với thức ăn, hoặc cùng với một số thuốc.

Mọi Người Xem :   Tượng Phúc Lộc Thọ - Biểu tượng cho 3 điều ước lớn nhất đời người

✅ Mọi người cũng xem : hệ thống y tế là gì

Phân bố

Phân bố

Sắt (II) đi qua tế bào niêm mạc đường tiêu hóa vào thẳng máu và gắn ngay vào transferin. Transferin vận chuyển sắt tới tủy xương và sắt được sáp nhập vào hemoglobin. Feritin và hemosiderin có chủ yếu ở gan, hệ thống lưới nội mô, tủy xương, lách và cơ xương; một lượng nhỏ feritin cũng có trong huyết tương. Khoảng 0,15 – 0,3 mg sắt được phân bố vào sữa mẹ mỗi ngày.

✅ Mọi người cũng xem : tiêm filler ở đâu an toàn

Chuyển hóa

Chuyển hóa

Chuyển hóa sắt xảy ra trong một hệ thống hầu như khép kín. Đa số sắt được giải phóng do phá hủy hemoglobin được cơ thể tái sử dụng.

✅ Mọi người cũng xem : visa katsudo là gì

Thải trừ

Thải trừ

Bài tiết này chủ yếu qua phân và do bong các tế bào như da, niêm mạc đường tiêu hóa, móng và tóc; chỉ một lượng vết sắt được đào thải qua mật và mồ hôi.

✅ Mọi người cũng xem : vi sợi cellulose là gì

Tương tác với các thuốc khác

Tương tác với các thuốc khác

Tránh sử dụng phối hợp sắt với ofloxacin, ciprofloxacin, norfloxacin. Uống đồng thời với các thuốc kháng acid như calci carbonat, natri carbonat và magnesi trisilicate có khả năng làm hạn chế sự hấp thu sắt.

Sắt có thể chelat hóa với các tetracyclin và làm Giảm hấp thu của cả hai loại thuốc. Sắt có khả năng làm Giảm hấp thu của penicilamin, carbidopa/levodopa, methyldopa, các quinolon, các hormon tuyến giáp và các muối kẽm.

Sự hấp thu của biphosphonat bị hạn chế khi dùng cùng lúc ấy với các chế phẩm chứa sắt. Nên uống cách nhéu ít nhất 2 giờ.

Cholestyramine: Cholestyramine làm Giảm sự hấp thu sắt.

Dimercaprol: Nên tránh dùng đồng thời các chế phẩm sắt uống và dimercaprol.

Thuốc dopaminergic: Các chế phẩm sắt uống có khả năng làm hạn chế sự hấp thu của thuốc dopaminergic như co-careldopa, entacapone và levodopa.

Methyldopa: Các chế phẩm sắt uống có khả năng đối kháng với công dụng hạ huyết áp của methyldopa.

Mycophenolate mofetil: Các chế phẩm sắt uống làm Giảm sự hấp thu của mycophenolate mofetil.

Penicillamine: Các chế phẩm sắt uống có thể làm hạn chế sự hấp thu của penicillamine. ngoài ra, sự hấp thu sắt cũng bị hạn chế bởi penicillamine.

Hormone tuyến giáp: Sắt sulfate làm hạn chế sự hấp thu của levothyroxin phépe nên uống cách nhau ít nhất 2 giờ.

Trientine: Sự hấp thu của các chế phẩm sắt uống bị Giảm bởi trientine. Nên uống cách nhéu ít nhất 2 giờ.

Kẽm: Các chế phẩm sắt và các chế phẩm kẽm có thể làm hạn chế sự hấp thu của cả hai.

✅ Mọi người cũng xem : chồng chất là gì

Tương tác với thực phẩm

Tương tác với thực phẩm

Uống cùng lúc ấy với trà, trứng hoặc sữa có thể làm Giảm sự hấp thu sắt.

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi ngay khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các công dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang sử dụng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem.

Hiển thị
ThuốcTương tác
DimercaprolDimercaprol có thể làm tăng hoạt động độc thận của Sắt.
CefdinirSắt có thể gây ra ra sự sụt giảm trong sự hấp thu cefdinir dẫn đến nồng độ trong huyết thanh hạn chế và có thể làm hạn chế hiệu quả.
DeferiproneNồng độ trong huyết thanh của Deferiprone có thể được Giảm khi nó được kết hợp với sắt.
DolutegravirSắt có khả năng gây ra sự sụt giảm trong sự hấp thu Dolutegravir kéo theo nồng độ trong huyết thanh Giảm và có khả năng làm hạn chế hiệu quả.
EltrombopagSắt có khả năng gây ra sự suy giảm trong sự hấp thu Eltrombopag kéo theo nồng độ trong huyết thanh hạn chế và có thể làm Giảm hiệu quả.
LevodopaSinh khả dụng của Levodopa có khả năng được Giảm khi kết hợp với sắt.
Levothyroxin phépeSắt có khả năng gây ra ra sự sụt giảm trong sự hấp thu của levothyroxin phép kéo theo nồng độ trong huyết thanh Giảm và có thể làm hạn chế hiệu quả.
MethyldopaSắt có khả năng gây ra ra sự sụt giảm trong sự hấp thu của Methyldopa dẫn đến nồng độ trong huyết thanh Giảm và có khả năng làm Giảm hiệu quả.
PenicillamineSắt có khả năng gây ra ra sự sụt giảm trong sự hấp thu Penicillamine kéo theo nồng độ trong huyết thanh Giảm và có thể làm hạn chế hiệu quả.
Lipoic AcidSắt có khả năng gây ra sự suy giảm trong sự hấp thu Lipoic Acid kéo theo nồng độ trong huyết thanh hạn chế và có khả năng làm hạn chế hiệu quả.

Kết quả 0 – 10 trong 102 kết quả

  • 1
  • 2
  • 3
  • 11

Tên thuốc: Sắt (Iron)

  1. Dược thư Quốc gia Việt Nam 2015

  2. EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/3130/smpc; https://www.medicines.org.uk/emc/product/498/smpc

  3. Drugs.com: https://www.drugs.com/pro/ferrous-sulfate-tablets.html; https://www.drugs.com/ppa/ferrous-fumarate.html

Ngày cập nhật: 18/07/2021

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc dùng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

  • Thiếu sắt
  • Thiếu máu thiếu sắt (IDA)
  • Hội chứng chân không yên (RLS)
  • Thiếu máu sau hóa trị
Xem tất cả
  • Viên uống multi vitas lab well bổ sung vitamin và dưỡng chất cho cơ thể (60 viên)
  • Viên uống teens active vitamins for life bổ sung vitamin và dưỡng chất (60 viên)
  • Viên uống prenatal one vitamins for life cung cấp dha, vitamin và dưỡng chất thiết yếu (30 viên)
  • Viên sủi active vitamins and minerals + lycopene dr. frei bổ sung vitamin và dưỡng chất (20 viên)
  • Sữa nestlé peptamen hỗ trợ cơ thể tăng hấp thu đạm, chất béo (400g)
  • Viên uống s prenatal gmp bổ sung vitamin và dưỡng chất cần thiết cho phụ nữ (30 viên)
  • Dung dịch kinder optima doppeliên lạcerz hỗ trợ trẻ ăn ngon, tăng cường tiêu hóa (100ml)
  • Viên uống procare diamond catalent bổ sung dưỡng chất cho phụ nữ có thai và cho con bú (30 viên)
  • Viên uống morninsick farmacare hạn chế cảm giác nghén (30 viên)
  • Viên nang mềm newrophy indico bổ sung vitamin tổng hợp (30 viên)
  • Viên uống oligokare ahaan healthcare điều trị hiếm muộn ở phái mạnh (30 viên)
  • Bột proxeedwomen sigma-tau cải thiện hơn thể trạng sinh sản phái yếu (30g)
  • Viên uống bổ sung dinh dưỡng cho bà bầu mamanatal
  • Viên uống bổ sung vitamin cho bà bầu aktiv vital pregna (30 viên)
  • Thuốc oligokare osaka hỗ trợ tăng chất lượng, số lượng tinh trùng (30 viên)
Xem tất cả


Các câu hỏi về iron là chất gì


Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê iron là chất gì hãy cho chúng mình biết nhé, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình cải thiện hơn trong các bài sau nhé <3 Bài viết iron là chất gì ! được mình và team xem xét cũng như tổng hợp từ nhiều nguồn. Nếu thấy bài viết iron là chất gì Cực hay ! Hay thì hãy ủng hộ team Like hoặc share. Nếu thấy bài viết iron là chất gì rât hay ! chưa hay, hoặc cần bổ sung. Bạn góp ý giúp mình nhé!!

Các Hình Ảnh Về iron là chất gì


Các hình ảnh về iron là chất gì đang được chúng mình Cập nhập. Nếu các bạn mong muốn đóng góp, Hãy gửi mail về hộp thư [email protected] Nếu có bất kỳ đóng góp hay liên hệ. Hãy Mail ngay cho tụi mình nhé

Tìm thêm dữ liệu, về iron là chất gì tại WikiPedia

Bạn có thể tìm nội dung về iron là chất gì từ web Wikipedia.◄ Tham Gia Cộng Đồng Tại

???? Nguồn Tin tại: https://buyer.com.vn/

???? Xem Thêm Chủ Đề Liên Quan tại : https://buyer.com.vn/phong-thuy/

Related Posts

Tính chất hóa học của Bari (Ba) | Tính chất vật lí, nhận biết, điều chế, ứng dụng. 1

Tính chất hóa học của Bari (Ba) | Tính chất vật lí, nhận biết, điều chế, ứng dụng.

ContentsĐánh giá về Iron: Công dụng, liều dúng và lưu ý khi sử dụngLiều dùng IronThường gặpÍt gặpXem thêm video cùng chủ đề : Viên uống bổ…
Sorbitol là gì? Tác dụng của sorbitol C6H14O6 trong cuộc sống 2

Sorbitol là gì? Tác dụng của sorbitol C6H14O6 trong cuộc sống

ContentsĐánh giá về Iron: Công dụng, liều dúng và lưu ý khi sử dụngLiều dùng IronThường gặpÍt gặpXem thêm video cùng chủ đề : Viên uống bổ…
Bạc là gì? Những ứng dụng của bạc trong cuộc sống 3

Bạc là gì? Những ứng dụng của bạc trong cuộc sống

ContentsĐánh giá về Iron: Công dụng, liều dúng và lưu ý khi sử dụngLiều dùng IronThường gặpÍt gặpXem thêm video cùng chủ đề : Viên uống bổ…
CH3Cl - metyl clorua - Chất hoá học 4

CH3Cl – metyl clorua – Chất hoá học

ContentsĐánh giá về Iron: Công dụng, liều dúng và lưu ý khi sử dụngLiều dùng IronThường gặpÍt gặpXem thêm video cùng chủ đề : Viên uống bổ…
I2 - Iot - Chất hoá học 5

I2 – Iot – Chất hoá học

ContentsĐánh giá về Iron: Công dụng, liều dúng và lưu ý khi sử dụngLiều dùng IronThường gặpÍt gặpXem thêm video cùng chủ đề : Viên uống bổ…
7 lý do thú vị giải thích vì sao bạn thường xuyên bị muỗi đốt 6

7 lý do thú vị giải thích vì sao bạn thường xuyên bị muỗi đốt

ContentsĐánh giá về Iron: Công dụng, liều dúng và lưu ý khi sử dụngLiều dùng IronThường gặpÍt gặpXem thêm video cùng chủ đề : Viên uống bổ…

This Post Has One Comment

Comments are closed.