Vắc xin và huyết thanh miễn dịch – Bệnh viện Quân Y 103

Bài viết Vắc xin và huyết thanh miễn dịch – Bệnh viện Quân Y 103 thuộc chủ đề về Phong Thủy thời gian này đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng Buyer tìm hiểu Vắc xin và huyết thanh miễn dịch – Bệnh viện Quân Y 103 trong bài viết hôm nay nhé ! Các bạn đang xem bài viết : “Vắc xin và huyết thanh miễn dịch – Bệnh viện Quân Y 103”

Đánh giá về Vắc xin và huyết thanh miễn dịch – Bệnh viện Quân Y 103


Xem nhanh

1. VẮC xin phép

1.1. Khái niệm về vắc xin phép

– Trước: vắc xin phép (VX) là chế phẩm có nguồn gốc từ vi sinh vật (VSV), được làm mất có khả năng gây bệnh nhưng vẫn còn có khả năng kích thích sự hình thành miễn dịch đặc hiệu để chống đỡ các mầm bệnh tương ứng.

– Hiện tại: VX là chế phẩm có nguồn gốc từ VSV, được làm mất khả năng gây bệnh hoặc từ vật liệu sinh học không phải VSV nhưng vẫn có khả năng kích thích sự hình thành miễn dịch đặc hiệu để chống đỡ các mầm bệnh tương ứng hoặc được dùng với mục đích khác.

1.2. bắt buộc đối với vaccine

– An toàn:

– Hiệu lực

– bắt buộc khác: dễ dùng, dễ bảo quản và giá thành chấp nhận được.

1.3. Phân loại vaccine

– Theo cách chế tạo (vaccine sống, vaccine chết, …).

– Theo cách phối hợp các vaccine (vaccine đơn giá, đa giá).

– Theo cách gây miễn dịch (chủng trên da, tiêm, uống, nhỏ mũi, khí dung).

Sau đây là phân loại vaccine theo cách chế tạo

1.3.1. Vaccine chết (vaccine bất hoạt)

Là những VX trong đó các loài vi sinh vật đã bị giết chết bằng các phương pháp lý, hóa học. Các vi sinh vật có trong vaccine mặc dù đã chết nhưng vẫn giữ được các kháng nguyên quan trọng để kích thích sinh miễn dịch.

– Nhược điểm: thường gây miễn dịch không lâu bền

– Ưu điểm: an toàn, dễ bảo quản, dễ sử dụng.

Ví dụ: VX ho gà, tụ cầu, VX tả cổ điển tiêm, VX tả chết uống, VX dại làm từ não chuột, VX Verorab, VX viêm não Nhật Bản, VX Salk, VX viêm gan A, VX cúm

1.3.2. Vaccine sống (VX sống hạn chế độc lực)

Là VX trong đó VSV còn sống nhưng đã hạn chế thường xuyên hoặc toàn bộ có khả năng gây ra bệnh bằng phương pháp lý, hóa, sinh học hoặc nhờ kỹ thuật di truyền.

– Ưu điểm: khi đưa VX vào cơ thể các VSV vẫn tăng sinh tạo nên một quá trình giống như quá trình nhiễm trùng tự nhiên.

Mọi Người Xem :   Điện thoại smartphone Samsung chính hãng, giá rẻ, trả góp 0% 07/2022 - buyer.com.vn

– Nhược điểm: cần quan tâm đến tính an toàn (phải cẩn trọng khi dùng cho người bị suy giảm miễn dịch hoặc đang mắc các bệnh cấp tính khác hoặc có rối loại phục vụ miễn dịch qua trung gian tế bào).

Ví dụ: vaccine BCG tiêm, VX sabin uống, VX sởi tiêm, VX quai bị, VX Rubeon, VX thuỷ đậu, VX Adenovirus, VX Rotavirus.

1.3.3. Vaccine giải độc tố (anatoxin)

Là vaccine được chế từ ngoại độc tố.

một vài vaccine giải độc tố: giải độc tố uốn ván, giải độc tố bạch hầu.

1.3.4. Vaccine tinh chế

Là vaccine không còn tạp chất, chỉ có kháng nguyên hoặc quyết liệt nguyên.

Ví dụ: VX viêm gan B huyết tương, VX polysaccharid vỏ của các vi khuẩn như H. influenzae type b, cầu khuẩn màng não, S. pneumoniae, S. typhi (chế từ kháng nguyên Vi).

1.3.5. Vaccine kiên kết (conjnugate vaccine)

Là VX dùng polysacharid kết nối với protein có trọng lượng phân tử cao để dễ tiếp cận với tế bào lympho T.

Ví dụ: vaccine liên kết giữa vaccine Hib và protein là giải độc tố uốn ván.

1.3.6. Vaccine tái tổ hợp ADN

VX tái tổ hợp ADN được làm bằng cách chuyển nạp gen mã hóa kháng nguyên rất cần thiết vào genom của tế bào nấm men, tế bào vi khuẩn hoặc tế bào động vật thích hợp để tạo ra nhiều kháng nguyên tinh khiết.

Ví dụ: vaccine viêm gan B tái tổ hợp.

1.3.7. Vaccine ADN trần (naked DNA vaccine)

dùng vaccine gen hay ADN mã hoá kháng nguyên vào tế bào sẽ được giải mã tạo ra protein miễn dịch.

Ưu điểm: tạo được phục vụ miễn dịch gần với việc nhiễm trùng tự nhiên. Loại vaccine này tạo ra kháng thể không cao ngay từ ban đầu, nhưng nếu được tiêm nhắc lại thì nồng độ kháng thể bảo vệ sẽ rất cao và tồn tại trong thời gian dài.

1.3.8. Vaccine lai ghép (hybrid vaccine)

Bằng kỹ thuật tái tổ hợp và kỹ thuật di truyền người ta ghép gen mã hóa kháng nguyên bảo vệ của VSV gây ra bệnh vào genom của một VSV không gây ra bệnh (còn gọi là vi sinh vật vector). Vi sinh vật vector này sống nhưng không độc và được dùng như một VX.

Ưu điểm: VX lai ghép kích thích cơ thể tạo ra hai loại phục vụ miễn dịch đối với VSV gây ra bệnh và VSV vector.

1.3.9. Vaccine hóa tổng hợp

sử dụng phương pháp hóa học để tạo ra chuỗi peptit có trình tự acid amin theo mong muốn. Phân tử peptit này có thể kiên kết với một protein tải để tăng tính phụ thuộc tế bào lympho T.

1.3.10. Vaccine thực vật chuyển gen

Hiện tại đang nghiên cứu một vài loại thực vật làm thực phẩm chứa gen sinh kháng nguyên.

Mọi Người Xem :   Tra Từ Khăn Giấy Tiếng Anh Là Gì? Khăn Lạnh, Khăn Ướt Tiếng Anh Là Gì

1.4. Cách sử dụng vaccine

1.4.1. Nguyên tắc chung

– Vaccine phòng bệnh phải được dùng trên phạm vi rộng.

– dùng đúng đối tượng.

– Tiêm đúng thời gian và đúng khoảng cách giữa các lần tiêm chủng.

– Đúng đường và đúng liều lượng.

– Biết cách phòng và xử trí các phản ứng không nhu cầu.

– Bảo quản vaccine đúng qui định.

1.4.2. Cách đưa vaccine vào cơ thể:chủng trên da, tiêm dưới da, tiêm trong da, tiêm bắp, đường hô hấp (dạng aerossol), đường uống.

1.4.3.Liều lượng:mỗi loạiVX có qui định riêng về liều lượng

1.4.4.Các thời điểm sử dụng vaccine:

– Theo kế hoạch.

– Theo tình hình dịch tễ.

– Theo chỉ định đặc biệt.

1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến phục vụ miễn dịch của cơ thể với vaccine

Hiệu quả miễn dịch của VX phụ thuộc vào một số yếu tố: sự có mặt hoặc vắng mặt của kháng thể tồn lưu, chất lượng và liều lượng VX, tuổi tiêm VX, đặc tính di truyền và tình trạng dinh dưỡng, các tá chất xuất hiện trong VX.

1.6. Các phản ứng không nhu cầu do tiêm vaccine

– Phản ứng tại chỗ: phản ứng nhẹ là nơi tiêm có thể hơi đau, mẩn đỏ, sưng tấy, nhiễm trùng tại chỗ.

– Phản ứng toàn thân: sốt (chiếm khoảng 10% – 20% số trường hợp tiêm VX); Co giật, không để lại di chứng. có thể gây ra sốc phản vệ (tỷ lệ thấp), tử vong.

2. HUYẾT THANH MIỄN DỊCH

2.1. Khái niệm

HTMD hay kháng huyết thanh (còn gọi là globulin miễn dịch hay immunoglobulin, viết tắt là Ig) được sử dụng với mục đích dự phòng, điều trị bệnh, điều trị phối hợp và điều trị thay thế.

– Trước đây: dùng HTMD là đưa vào cơ thể một lượng kháng thể có nguồn gốc từ người hoặc từ động vật, giúp cho cơ thể có ngay KT đặc hiệu chống các mầm bệnh tương ứng.

– Hiện tại: dùng HTMD là đưa vào cơ thể một lượng kháng thể có nguồn gốc từ người hoặc từ động vật, giúp cho cơ thể có ngay KT đặc hiệu chống các mầm bệnh tương ứng, hoặc hỗ trợ điều trị và điều trị thay thế trong một số trường hợp.

2.2.  bắt buộc đối với huyết thanh miễn dịch

– An toàn

– Hiệu lực

– yêu cầu khác.

2.3. Phân loại huyết thanh miễn dịch

2.3.1.Theo cách chế tạo:

– HTMD không đặc hiệu.

– HTMD đặc hiệu.

– HTMD tinh chế.

2.3.2.Theo cách công dụng:

– HT kháng vi khuẩn.

– Huyết thanh kháng virus.

– Huyết thanh kháng độc tố.

– Huyết thanh đa giá, huyết thanh đơn giá.

2.4. Cách sử dụng huyết thanh miễn dịch

2.4.1.Nguyên tắc chung

– Phải sử dụng đúng đối tượng.

– Đúng thời gian, đúng đường và đúng liều lượng.

Mọi Người Xem :   What is an Employee? | Insureon

– Biết cách phòng và xử trí các phản ứng không mong muốn.

– Biết phối hợp dùng với VX.

– Bảo quản đúng qui định.

2.4.2.Cách đưa huyết thanh miễn dịch vào cơ thể:

– Tiêm bắp.

– Tiêm tĩnh mạch: dễ có phản ứng không nhu cầu

2.4.1.1.Liều dùng:

– Liều tùy vào tuổi và cân nặng của bệnh nhân, trung bình từ 0,1 -1 ml/kg cân nặng tùy loại huyết thanh và mục đích dùng.

– Liềuđiều trị cao hơn liều dự phòng

2.4.1.2. Thời gian dùng:dùng càng sớm càng tốt.

2.4.1.3. Đối tượng dùng: chia ra 3 nhóm đối tượng thường được sử dụng:

– Phòng và điều trị nhiễm trùng: HT kháng uốn ván (SAT); HT kháng bạch hầu (SAD; HT kháng dại (SAR), …

– Điều hòa miễn dịch: chỉ định sử dụng cho các đối tượng sau:

  • Bệnh bạch cầu lympho mạn tính.
  • Bệnh thiếu hụt dưới lớp IgG.
  • Nhiễm trùng sơ sinh.
  • Bệnh Giảm bạch cầu trung tính tự miễn.
  • Bệnh thiếu máu tan huyết tự miễn.
  • Bệnh viêm khớp.
  • Lupus ban đỏ.

– Điều trị thay thế:

  • Điều trị thay thế thiếu hụt miễn dịch tiên phát: Giảm gammaglobulin máu tiên phát, thiếu hụt tính đặc hiệu kháng thể, thiếu hụt ái lực kháng thể
  • Điều trị thay thế thiếu hụt miễn dịch thứ phát: trong bệnh BC lympho mạn tính, ghép tủy, hội chứng thiếu hụt MD mắc phải, đa chấn thương.

* Chú ý: không điều trị globulin với các trường hợp mất protein thứ phát như: hội chứng thận hư, bệnh đường ruột mạn tính và bỏng nặng.

2.5. Các phản ứng không mong muốn do tiêm huyết thanh miễn dịch

– Phản ứng tại chỗ:

– Phản ứng toàn thân:

Tài liệu tham khảo:

  1. Vaccin và chế phẩm miễn dịch trong phòng và điều trị, NXB Y học, 2003
  2. Vi sinh y học, Học viện quân y, 2011
  3. Vi sinh y học, NXB Y học, 2008

4- Prescott; Harley, and Klein’s;Microbiology, 8th edition by Mc Graw Hill, Higher Education, 2013.



Các câu hỏi về huyết thanh miễn dịch là gì


Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê huyết thanh miễn dịch là gì hãy cho chúng mình biết nhé, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình cải thiện hơn trong các bài sau nhé <3 Bài viết huyết thanh miễn dịch là gì ! được mình và team xem xét cũng như tổng hợp từ nhiều nguồn. Nếu thấy bài viết huyết thanh miễn dịch là gì Cực hay ! Hay thì hãy ủng hộ team Like hoặc share. Nếu thấy bài viết huyết thanh miễn dịch là gì rât hay ! chưa hay, hoặc cần bổ sung. Bạn góp ý giúp mình nhé!!

Các Hình Ảnh Về huyết thanh miễn dịch là gì


Các hình ảnh về huyết thanh miễn dịch là gì đang được chúng mình Cập nhập. Nếu các bạn mong muốn đóng góp, Hãy gửi mail về hộp thư [email protected] Nếu có bất kỳ đóng góp hay liên hệ. Hãy Mail ngay cho tụi mình nhé

Tham khảo thêm kiến thức về huyết thanh miễn dịch là gì tại WikiPedia

Bạn có thể tra cứu thêm nội dung chi tiết về huyết thanh miễn dịch là gì từ trang Wikipedia tiếng Việt.◄ Tham Gia Cộng Đồng Tại

???? Nguồn Tin tại: https://buyer.com.vn/

???? Xem Thêm Chủ Đề Liên Quan tại : https://buyer.com.vn/phong-thuy/

Related Posts

Tính chất hóa học của Bari (Ba) | Tính chất vật lí, nhận biết, điều chế, ứng dụng. 1

Tính chất hóa học của Bari (Ba) | Tính chất vật lí, nhận biết, điều chế, ứng dụng.

ContentsĐánh giá về Vắc xin và huyết thanh miễn dịch – Bệnh viện Quân Y 103Các câu hỏi về huyết thanh miễn dịch là gìCác Hình Ảnh…
Sorbitol là gì? Tác dụng của sorbitol C6H14O6 trong cuộc sống 2

Sorbitol là gì? Tác dụng của sorbitol C6H14O6 trong cuộc sống

ContentsĐánh giá về Vắc xin và huyết thanh miễn dịch – Bệnh viện Quân Y 103Các câu hỏi về huyết thanh miễn dịch là gìCác Hình Ảnh…
Bạc là gì? Những ứng dụng của bạc trong cuộc sống 3

Bạc là gì? Những ứng dụng của bạc trong cuộc sống

ContentsĐánh giá về Vắc xin và huyết thanh miễn dịch – Bệnh viện Quân Y 103Các câu hỏi về huyết thanh miễn dịch là gìCác Hình Ảnh…
CH3Cl - metyl clorua - Chất hoá học 4

CH3Cl – metyl clorua – Chất hoá học

ContentsĐánh giá về Vắc xin và huyết thanh miễn dịch – Bệnh viện Quân Y 103Các câu hỏi về huyết thanh miễn dịch là gìCác Hình Ảnh…
I2 - Iot - Chất hoá học 5

I2 – Iot – Chất hoá học

ContentsĐánh giá về Vắc xin và huyết thanh miễn dịch – Bệnh viện Quân Y 103Các câu hỏi về huyết thanh miễn dịch là gìCác Hình Ảnh…
7 lý do thú vị giải thích vì sao bạn thường xuyên bị muỗi đốt 6

7 lý do thú vị giải thích vì sao bạn thường xuyên bị muỗi đốt

ContentsĐánh giá về Vắc xin và huyết thanh miễn dịch – Bệnh viện Quân Y 103Các câu hỏi về huyết thanh miễn dịch là gìCác Hình Ảnh…