Bài viết Mẫu Giấy ủy quyền sử dụng đất chuẩn, cập
nhật mới nhất 2022 thuộc chủ đề về HỎi Đáp thời gian này đang được
rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng Buyer tìm hiểu Mẫu Giấy ủy quyền sử
dụng đất chuẩn, cập nhật mới nhất 2022 trong bài viết hôm nay nhé !
Các bạn đang xem nội dung về : “Mẫu Giấy ủy quyền sử
dụng đất chuẩn, cập nhật mới nhất 2022”
Đánh giá về Mẫu Giấy ủy quyền sử dụng đất chuẩn, cập nhật mới nhất 2022
1. Giấy ủy quyền dùng đất là gì?
Ủy quyền Hiện tại được quy định tại Điều 135 Bộ luật Dân sự 2015, theo đó ủy quyền là việc thỏa thuận của các bên, bên được ủy quyền sẽ có nghĩa vụ thực hiện các công việc nhân danh bên ủy quyền. Đây cũng là một trong hai hình thức đại diện của pháp luật, quyền đại diện này được xác lập theo ủy quyền giữa người đại diện và người được đại diện hoặc theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hay theo điều lệ của pháp nhân.
Từ quy định nêu trên, có thể hiểu Giấy ủy quyền sử dụng đất là văn bản ghi nhận việc người ủy quyền chỉ định, lựa chọn một cá nhân hay tổ chức để đại diện , thay mặt mình thực hiện các công việc liên quan đến viếc dùng đất trong phạm vi được phép.
Giấy ủy quyền dùng đất thường được sử dụng trong các trường hợp:
– Người ủy quyền đang ở nước ngoài hoặc ở địa phương khác mà việc quản lý, sử dụng đất đai không thuận tiện;
– Vì lý do thể trạng mà người ủy quyền không thể trực tiếp mua bán đất được;

✅ Mọi người cũng xem : truy nã đặc biệt nguy hiểm là gì
2. Nội dung Giấy ủy quyền sử dụng đất gồm những gì?
Hiện pháp luật chưa có quy định chi tiết về mẫu Giấy ủy quyền sử dụng đất, các bên có thể tự soạn Giấy ủy quyền hoặc dùng các mẫu có sẵn nhưng cần đảm bảo có đầy đủ thông tin:
– Thông tin của bên ủy quyền, bên nhận ủy quyền: Họ tên, số CMND/Căn cước công dân; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú; quốc tịch; số điện thoại…
Trường hợp bên ủy quyền là tổ chức thì ghi thông tin của người đại diện.
– Nội dung ủy quyền: Ghi rõ thông tin của mảnh đất ủy quyền dùng:
+ Số thửa đất;
+ Hạng đất;
+ Loại đất;
+ Diện tích;
+ Thông tin Giấy chứng nhận quyền dùng đất…
– Thời gian ủy quyền: Nên ghi rõ từ ngày/tháng/năm nào đến ngày/tháng/năm nào…
– Quyền và nghĩa vụ của bên ủy quyền, bên nhận ủy quyền…
3. Mẫu Giấy ủy quyền dùng đất chi tiết, mới nhất
3.1 Mẫu số 01
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
GIẤY ỦY QUYỀN
Về việc dùng đất
– Căn cứ Bộ luật Dân sự 2015
– Căn cứ vào các văn bản hiến pháp hiện hành.
……., ngày…… tháng…… năm 20…… ; công ty chúng tôi gồm có:
BÊN ỦY QUYỀN:
Họ và tên: …………………………………………………………
Nơi đăng ký H.K thường trú: …………………………………
Số chứng minh nhân dân/CCCD: …………. Ngày cấp: ………………. Nơi cấp: …………
Quốc tịch: ……………………………………………………
BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN:
Họ và tên: ……………………………………………………………………
Nơi đăng ký H.K thường trú: …………………………………………
Số CMND: …………………. Ngày cấp: ……………………. Nơi cấp: …………
Quốc tịch: ……………………………………………………………
1. Nội dung ủy quyền:
1.1. Phạm vi Ủy quyền
…………………………………………………………………………
1.2. Thời gian Ủy quyền
…………………………………………………………………………
2. Quyền và nghĩa vụ của các bên
2.1. Quyền và nghĩa vụ của Bên Ủy quyền
……………………………………………………………………………
2.2. Quyền và Nghĩa vụ của Bên được Ủy quyền
……………………………………………………………………………
3. Cam kết của các bên
– Hai bên cam kết sẽ hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Pháp luật về mọi thông tin ủy quyền ở trên.
– Mọi tranh chấp phát sinh giữa bên ủy quyền và bên được ủy quyền sẽ do hai bên tự giải quyết.
Giấy ủy quyền trên được lập thành ………. bản, mỗi bên giữ ……… bản.
BÊN ỦY QUYỀN BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN
3.2 Mẫu số 02
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—–***—–
HỢP ĐỒNG ỦY QUYỀN
Chúng Tôi gồm có:
Bên ủy quyền (bên A)
Họ và tên:………………………………………………………………………………………………..
Ngày tháng năm sinh:………………………………………………………………………………..
Số CMND/căn cước công dân:………………………………………………..
Ngày cấp:…Nơi cấp: ………………………………………………………………………………..
Địa chỉ thường trú: ………………………………………………………………………………..
Số điện thoại liên hệ: ………………………………………………………………………………..
Bên được ủy quyền (bên B)
Họ và tên: …………………………………………………………………………………………………
Ngày tháng năm sinh: ………………………………………………………………………………..
Số chứng minh nhân dân/căn cước công dân: ………………………………………………..
Ngày cấp:……………………Nơi cấp:…………………………………………………
Địa chỉ thường trú:……………………………………………………………………..
Số điện thoại LH:……………………………………………………………………
Hai bên đồng ý việc giao kết hợp đồng ủy quyền này với các thỏa thuận sau đây:
ĐIỀU 1. CĂN CỨ ỦY QUYỀN
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
ĐIỀU 2. NỘI DUNG ỦY QUYỀN
Bằng Hợp đồng này, Bên A ủy quyền cho Bên B thay mặt và nhân danh Bên A thực hiện các nội dung được Bên A ủy quyền cụ thể dưới đây:
(i) Quản lý và sử dụng toàn bộ thửa đất nêu trên;
(ii) Thực hiện các giấy tờ để xin cấp “Giấy chứng nhận quyền dùng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” đối với thửa đất được giao theo quyết liệt nêu trên. Được nhận bản chính “Giấy chứng nhận quyền dùng đất quyền sở hữu nhà ở và của cải/tài sản khác gắn liền với đất” khi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền bàn giao. Bên B được bảo quản “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và của cải/tài sản khác gắn liền với đất” được cấp nêu trên.
(iii) Sau khi nhận được “Giấy chứng nhận quyền dùng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” đối với thửa đất được giao nêu trên, Bên B được toàn quyền định đoạt, chuyển dịch (bán, cho thuê, cho mượn, trao đổi, tặng cho, thế chấp, bảo lãnh) thửa đất nói trên theo quy định của pháp luật. Giá cả và các khó khăn chuyển dịch do Bên B tự quyết định. Bên B được nhận, quản lý số tiền chuyển dịch thửa đất nêu trên.
(iv) Khi thực hiện các nội dung ủy quyền, Bên B được lập và ký các hồ sơ rất cần thiết tại các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định đồng thời được thay mặt Bên A nộp các khoản chi phí phát sinh từ việc được ủy quyền nói trên.
(v) Trong thời gian Hợp đồng ủy quyền này còn hiệu lực, Bên B được ủy quyền lại cho người thứ ba tiếp tục thực hiện các nội dung được Bên A ủy quyền theo bản Hợp đồng này.
Bên B đồng ý nhận và thực hiện các việc được Bên A ủy quyền nêu trên.
ĐIỀU 3. THỜI HẠN ỦY QUYỀN VÀ THÙ LAO
Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày được công chứng và hết hiệu lực khi Bên B đã thực hiện xong công việc được ủy quyền hoặc hết hiệu lực theo quy định của pháp luật.
Bên B không yêu cầu Bên A phải trả thù lao để thực hiện hợp đồng.
ĐIỀU 4. CAM ĐOAN CỦA HAI BÊN
Bên A cam đoan:
Cung cấp đầy đủ giấy tờ, thông tin, tài liệu và phương tiện rất cần thiết để Bên B thực hiện các việc được Bên A ủy quyền.
Chịu trách nhiệm về cam kết do bên được ủy quyền thực hiện trong phạm vi ủy quyền;
Tại thời điểm ký Hợp đồng này, Bên A chưa ủy quyền cho ai thực hiện nội dung ủy quyền nói trên.
Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc.
Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thỏa thuận đã ghi trong Hợp đồng này.
Bên B cam đoan:
Chỉ nhân danh Bên A để thực hiện các việc được Bên A ủy quyền nêu trong bản Hợp đồng này.
Thực hiện đúng các quy định của pháp luật khi thực hiện các việc trong phạm vi được Bên A ủy quyền theo Hợp đồng này;
Thông báo kịp thời cho Bên A về việc thực hiện các nội dung được Bên A ủy quyền.
Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc.
Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thỏa thuận đã ghi trong Hợp đồng này.
ĐIỀU 5. PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
Trong quy trình thực hiện hợp đồng ủy quyền mà nảy sinh tranh chấp, các bên cùng thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không thương lượng được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.
ĐIỀU 6. ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG
Hai bên công nhận đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hệ lụy pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này.
Hai bên đã tự đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên.
BÊN ỦY QUYỀN BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN
LỜI CHỨNG CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN
……………………………………………………………………
………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
SỐ CÔNG CHỨNG : ……..………………………………….. Công chứng viên
✅ Mọi người cũng xem : nhập phiếu gửi là gì
4. Giấy ủy quyền dùng đất có bắt buộc công chứng, chứng thực không?
Theo quy định của Luật Công chứng hiện nay không có Thủ tục công chứng Giấy ủy quyền mà chỉ đề cập đến công chứng Hợp đồng ủy quyền.
mặt khác, theo điểm d khoản 4 Điều 24 Nghị định 23/2015/NĐ-CP, các trường hợp chứng thực chữ ký có đề cập đến Giấy ủy quyền như sau:
Chứng thực chữ ký trong giấy ủy quyền đối với trường hợp ủy quyền không có thù lao, không có nghĩa vụ bồi thường của bên được ủy quyền và không liên quan đến việc chuyển quyền sở hữu của cải/tài sản, quyền sử dụng bất động sản.
Theo đó, Giấy ủy quyền sử dụng đất chỉ được chứng thực chữ ký trong trường hợp không có thù lao, không có nghĩa vụ bồi thường, không liên quan đến chuyển quyền sở hữu của cải/tài sản, sử dụng bất động sản.
Như vậy, theo các căn cứ nêu trên thì Giấy ủy quyền sử dụng đất là giấy tờ liên quan đến dùng bất động sản, do đó vẫn cần chứng thực chữ ký trên Giấy ủy quyền.
Trên đây là mẫu Giấy ủy quyền dùng đất. Bạn đọc còn vướng mắc về các vấn đề liên quan đến dân sự, đất đai vui lòng gọi đến 1900.6192 để được LuatVietnam hỗ trợ, tư vấn.
Các câu hỏi về hợp đồng ủy quyền sử dụng đất là gì
Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê hợp đồng ủy quyền sử dụng đất là gì hãy cho chúng mình biết nhé, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình cải thiện hơn trong các bài sau nhé