Thế nào hợp chất nào là hợp chất ion? – Le Huyen

Bài viết Thế nào hợp chất nào là hợp chất ion? – Le Huyen thuộc chủ đề về Phong Thủy thời gian này đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng Buyer.Com.Vn tìm hiểu Thế nào hợp chất nào là hợp chất ion? – Le Huyen trong bài viết hôm nay nhé ! Các bạn đang xem bài : “Thế nào hợp chất nào là hợp chất ion? – Le Huyen”

Đánh giá về Thế nào hợp chất nào là hợp chất ion? – Le Huyen


Xem nhanh
Cách Xác Định Liên Kết Ion - Hóa Học 10
Định Nghĩa Liên Kết Hóa Học:
- Liên kết hóa học là sự kết hợp giữa các nguyên tử để tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn.
- Các nguyên tử của các nguyên tố có khuynh hướng liên kết với nguyên tố khác tạo thành để đạt được cấu hình electron bền vững giống như khí hiếm (có 2 hoặc 8 electron lớp ngoài cùng).
BÀI GIẢNG LIÊN KẾT ION - TINH THỂ ION
I/ SỰ HÌNH THÀNH ION, CATION, ANION
1/ Ion, cation và anion
a) Sự tạo thành cation
Thí dụ 1: Sự hình thành Cation của nguyên tử Li(Z=3)
Cấu hình e: 1s22s1
1s22s1 → 1s2 + 1e
(Li) (Li+)
Hay: Li → Li+ + 1e
Kết luận : Trong các phản ứng hoá học, để đạt được cấu hình bền của khí hiếm, nguyên tử kim loại có khuynh hướng nhường e cho nguyên tử các nguyên tố khác để trở thành phần tử mang điện dương gọi là cation
Thí dụ 2: Viết cấu hình e nguyên tử và quá trình hình thành cation của K, Ca, Al
Tên cation được gọi theo tên kim loại
Vd: Li+ gọi là cation liti
b) Sự tạo thành anion
Thí dụ 1: Sự hình thành anion của nguyên tử F(Z=9)
Cấu hình e:
1s22s22p5 + 1 e → 1s22s22p6
(F) (F –)
Kết luận :Trong các phản ứng hoá học, để đạt được cấu hình bền của khí hiếm, nguyên tử phi kim có khuynh hướng nhận thêm e của nguyên tử các nguyên tố khác để trở thành phần tử mang điện âm gọi là anion
Thí dụ 2: Viết cấu hình e nguyên tử và quá trình hình thành anion của O, Cl, N
Tên anion được gọi theo tên gốc axit (trừ O2– gọi là anion oxit)
VD: F – gọi là anion florua
Các cation và anion được gọi chung là ion :
Cation : Ion dương
Anion : Ion âm
c) Khái niệm ion , tên gọi
Na+ gọi là cation natri
Mg2+ gọi là cation magie
Al3+ gọi là cation nhôm
Cl– gọi là anion clorua
O2– gọi là anion oxit
2/ Ion đơn nguyên tử và ion âm đa nguyên tử
a) Ion đơn nguyên tử là ion tạo nên từ 1 nguyên tử . Thí dụ cation Li+ , Na+ , Mg2+ , Al3+ và anion F – , Cl– , S2– , …….
b) Ion đa nguyên tử là những nhóm nguyên tử mang điện tích dương hay âm . Thí dụ : cation amoni NH4+ , anion hidroxit OH– , anion sunfat SO42– , …….

Kết Luận Liên kết ion Là liên kết được hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.
- Sự hình thành liên kết ion
Nguyên tử kim loại nhường electron hóa trị trở thành ion dương (cation). Nguyên tử phi kim nhận electron trở thành ion âm (anion). Các ion trái dấu hút nhau bằng lực hút tĩnh điện tạo thành hợp chất chứa liên kết ion.
- Điều kiện hình thành liên kết ion:
Liên kết được hình thành giữa các nguyên tố có tính chất khác hẳn nhau (kim loại điển hình và phi kim điển hình).
Quy ước hiệu độ âm điện giữa hai nguyên tử liên kết ≥ 1,7 là liên kết ion (trừ một số trường hợp).
- Dấu hiệu cho thấy phân tử có liên kết ion: Phân tử hợp chất được hình thành từ kim loại điển hình (kim loại nhóm IA, IIA) và phi kim điển hình (phi kim nhóm VIIA và Oxi). Ví dụ: Các phân tử NaCl,MgCl2,BaF2,…đều chứa liên kết ion, là liên kết được hình thành giữa các cation kim loại và anion phi kim.
Phân tử hợp chất muối chứa cation hoặc anion đa nguyên tử. Ví dụ: Các phân tử NH4Cl,MgSO4,AgNO3,… đều chứa liên kết ion, là liên kết được hình thành giữa cation kim loại hoặc amoni và anion gốc axit.
- Đặc điểm của hợp chất ion: Các hợp chấy ion có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao, dẫn điện khi tan tròn nước hoặc nóng chảy.

II/ SỰ TẠO THÀNH LIÊN KẾT ION
Xét quá trình hình thành phân tử NaCl:
Na → Na+ + 1e
Cl +1e → Cl-
Na + Cl → Na+ + Cl–
Hai ion tạo thành Na+ và Cl– mang điện tích ngược dấu hút nhau bằng lực hút tĩnh điện , tạo nên phân tử NaCl :
Na+ + Cl– → NaCl
Định Nghĩa Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.
III/ TINH THỂ ION
1/ Tinh thể NaCl:
2/ Tính chất chung của hợp chất ion
Kết Luận :
-Ở điều kiện thường, các hợp chất ion thường tồn tại ở dạng tinh thể. Tinh thể NaCl cũng như các tinh thể khác đều có tính chất là rất bền vững và có nhiệt độ nóng chảy cao, tan nhiều trong nước, trong nước chúng dễ phân li thành ion và có tính dẫn điện
-Tinh thể ion gồm các ion. Các ion này liên kết với nhau nhờ lực hút tĩnh điện. Đó là liên kết ion, 1 loại liên kết hoá học mạnh, muốn phá vỡ chúng cần tiêu tốn năng lượng rất lớn
=====================================
Xem Clip Nhớ Like Và Đăng Kí Kênh Bấm Chuông Thông Báo Để Nhận Video Mới Của Miss Nguyễn Phúc Hậu EDU Nhé!!!
☆ ĐĂNG KÝ/SUBSCRIBE: http://bit.ly/haunguyenedu
☆ OFFICIAL FACEBOOK: https://www.facebook.com/hau.nguyen.9655
================================
© Bản quyền thuộc về Nguyễn Phúc Hậu EDU
© Copyright by Nguyễn Phúc Hậu EDU ☞ Do not Reup.
================================
#LiênKếtIonHóaHọc10
#CáchXácĐịnhLiênKếtIon
#CáchXácĐịnhLiênKếtIonHóa10

Thế nào hợp chất nào là hợp chất ion? – Le Huyen

UREKA

ADMICRO

ADSENSE

Trả lời (1)

Trả lời (1)
  • Mình chưa hiểu ý bạn lắm. Mình đoán là bạn hỏi về hợp chất ion. Để xác định thì mình dựa vào độ âm điện ak bạn. Hiệu âm điện của các nguyên tố tạo thành hợp chất nếu > 1,4 thì đó là hợp chất ion. Gía trị độ âm điện bạn có thể tra trong sách giáo khoa lớp 10 hoặc bạn truy cập vào phần ĐỘ ÂM ĐIỆN nha!

Cách tích điểm HP

Nếu bạn hỏi, bạn chỉ thu về một câu trả lời.Nhưng khi bạn suy nghĩ trả lời, bạn sẽ thu về gấp bội!

Lưu ý: Các trường hợp cố tình spam câu trả lời hoặc bị báo xấu trên 5 lần sẽ bị khóa tài khoản

Gửi câu trả lời Hủy

NONE

Xem thêm video cùng chủ đề : 11. Liên Kết Ion – Hóa Học 10

Mô tả video

Cách Xác Định Liên Kết Ion – Hóa Học 10nĐịnh Nghĩa Liên Kết Hóa Học:n- Liên kết hóa học là sự kết hợp giữa các nguyên tử để tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn.n- Các nguyên tử của các nguyên tố có khuynh hướng liên kết với nguyên tố khác tạo thành để đạt được cấu hình electron bền vững giống như khí hiếm (có 2 hoặc 8 electron lớp ngoài cùng).nBÀI GIẢNG LIÊN KẾT ION – TINH THỂ IONnI/ SỰ HÌNH THÀNH ION, CATION, ANIONn1/ Ion, cation và anionn a) Sự tạo thành cationnThí dụ 1: Sự hình thành Cation của nguyên tử Li(Z=3)nCấu hình e: 1s22s1 n1s22s1 → 1s2 + 1en (Li) (Li+)n Hay: Li → Li+ + 1enKết luận : Trong các phản ứng hoá học, để đạt được cấu hình bền của khí hiếm, nguyên tử kim loại có khuynh hướng nhường e cho nguyên tử các nguyên tố khác để trở thành phần tử mang điện dương gọi là cationnThí dụ 2: Viết cấu hình e nguyên tử và quá trình hình thành cation của K, Ca, AlnTên cation được gọi theo tên kim loạinVd: Li+ gọi là cation litinb) Sự tạo thành anionnThí dụ 1: Sự hình thành anion của nguyên tử F(Z=9)nCấu hình e: n1s22s22p5 + 1 e → 1s22s22p6n (F) (F –)nKết luận :Trong các phản ứng hoá học, để đạt được cấu hình bền của khí hiếm, nguyên tử phi kim có khuynh hướng nhận thêm e của nguyên tử các nguyên tố khác để trở thành phần tử mang điện âm gọi là anionnThí dụ 2: Viết cấu hình e nguyên tử và quá trình hình thành anion của O, Cl, NnTên anion được gọi theo tên gốc axit (trừ O2– gọi là anion oxit)nVD: F – gọi là anion floruan Các cation và anion được gọi chung là ion :nCation : Ion dươngnAnion : Ion âmnc) Khái niệm ion , tên gọinNa+ gọi là cation natrinMg2+ gọi là cation magienAl3+ gọi là cation nhômnCl– gọi là anion cloruanO2– gọi là anion oxitn2/ Ion đơn nguyên tử và ion âm đa nguyên tửna) Ion đơn nguyên tử là ion tạo nên từ 1 nguyên tử . Thí dụ cation Li+ , Na+ , Mg2+ , Al3+ và anion F – , Cl– , S2– , …….nb) Ion đa nguyên tử là những nhóm nguyên tử mang điện tích dương hay âm . Thí dụ : cation amoni NH4+ , anion hidroxit OH– , anion sunfat SO42– , …….nnKết Luận Liên kết ion Là liên kết được hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.n- Sự hình thành liên kết ionnNguyên tử kim loại nhường electron hóa trị trở thành ion dương (cation). Nguyên tử phi kim nhận electron trở thành ion âm (anion). Các ion trái dấu hút nhau bằng lực hút tĩnh điện tạo thành hợp chất chứa liên kết ion.n- Điều kiện hình thành liên kết ion:nLiên kết được hình thành giữa các nguyên tố có tính chất khác hẳn nhau (kim loại điển hình và phi kim điển hình).nQuy ước hiệu độ âm điện giữa hai nguyên tử liên kết ≥ 1,7 là liên kết ion (trừ một số trường hợp).n- Dấu hiệu cho thấy phân tử có liên kết ion: Phân tử hợp chất được hình thành từ kim loại điển hình (kim loại nhóm IA, IIA) và phi kim điển hình (phi kim nhóm VIIA và Oxi). Ví dụ: Các phân tử NaCl,MgCl2,BaF2,…đều chứa liên kết ion, là liên kết được hình thành giữa các cation kim loại và anion phi kim.nPhân tử hợp chất muối chứa cation hoặc anion đa nguyên tử. Ví dụ: Các phân tử NH4Cl,MgSO4,AgNO3,… đều chứa liên kết ion, là liên kết được hình thành giữa cation kim loại hoặc amoni và anion gốc axit.n- Đặc điểm của hợp chất ion: Các hợp chấy ion có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao, dẫn điện khi tan tròn nước hoặc nóng chảy.nnII/ SỰ TẠO THÀNH LIÊN KẾT IONnXét quá trình hình thành phân tử NaCl:nNa → Na+ + 1enCl +1e → Cl-nNa + Cl → Na+ + Cl–nHai ion tạo thành Na+ và Cl– mang điện tích ngược dấu hút nhau bằng lực hút tĩnh điện , tạo nên phân tử NaCl :n Na+ + Cl– → NaClnĐịnh Nghĩa Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.nIII/ TINH THỂ IONn1/ Tinh thể NaCl:n2/ Tính chất chung của hợp chất ionnKết Luận :n-Ở điều kiện thường, các hợp chất ion thường tồn tại ở dạng tinh thể. Tinh thể NaCl cũng như các tinh thể khác đều có tính chất là rất bền vững và có nhiệt độ nóng chảy cao, tan nhiều trong nước, trong nước chúng dễ phân li thành ion và có tính dẫn điệnn-Tinh thể ion gồm các ion. Các ion này liên kết với nhau nhờ lực hút tĩnh điện. Đó là liên kết ion, 1 loại liên kết hoá học mạnh, muốn phá vỡ chúng cần tiêu tốn năng lượng rất lớnn=====================================nXem Clip Nhớ Like Và Đăng Kí Kênh Bấm Chuông Thông Báo Để Nhận Video Mới Của Miss Nguyễn Phúc Hậu EDU Nhé!!!n☆ ĐĂNG KÝ/SUBSCRIBE: http://bit.ly/haunguyenedun☆ OFFICIAL FACEBOOK: https://www.facebook.com/hau.nguyen.9655n================================n© Bản quyền thuộc về Nguyễn Phúc Hậu EDUn© Copyright by Nguyễn Phúc Hậu EDU ☞ Do not Reup.n================================n#LiênKếtIonHóaHọc10n#CáchXácĐịnhLiênKếtIonn#CáchXácĐịnhLiênKếtIonHóa10

Mọi Người Xem :   1 XẤP GIẤY dịch - 1 XẤP GIẤY Anh làm thế nào để nói

✅ Mọi người cũng xem : cảm biến hành trình là gì

Các câu hỏi mới

Các câu hỏi mới
  • ✅ Mọi người cũng xem : vi phạm bản quyền phần mềm là gì

    Một nguyên tố X có tổng số các hạt bằng 58. Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt ko mang điện là 18. Tìm Z, A, viết cấu hình e

    Một nguyên tố X có tổng số các hạt bằng 58. Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt ko mang điện là 18. Tìm Z, A, viết cấu hình e

    Mn giúp mình với ạ

    Câu 1:hãy biểu diễn về cấu hình theo orbital (chỉ với lớp ngoài cùng) và dự đoán tính chất hóa học cơ bản (tính kim loại, tính phi kim) của các nguyên tố có z là

    Câu 2: một nguyên tố X có tổng số các hạt bằng 58. Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt ko mang điện là 18. Tìm Z,A, viết cấu hình e

    Câu 3: viết cấu hình electron theo ô orbital của các nguyên tố có Z=9, Z=14, Z=21. Chúng là ngto kim loại, phi kim hay khí hiếm?

  • Xem thêm video cùng chủ đề : Hướng dẫn viết CTCT các hợp chất ion-hoá học 10

    Mô tả video

    – Trong video này: thầy Thầy giới thiệu và viết cụ thể vCTCT các hợp chất ion như OXIT KIM LOẠI+MUỐI -HÓA HỌC 10 .n-* Để xem được nhiều video mới nhất, hay nhất, hãy đăng kí theo dõi tại đây:n http://bit.ly/hoc-hoa-onlinen* Hãy like và chia sẻ cho các bạn cùng xem để ủng hộ kênh thầy với nha. n* Nếu có thêm bất kỳ câu hỏi về bài giảng hay các bài tập khó thì các em hãy comment nhé! n Mọi thông tin liên hệ với Thầy n SĐT : 0984502458n Facebook : https://www.facebook.com/profile.php?id=100014010181295n Gmail : [email protected] Group Hóa 10: https://www.facebook.com/groups/981352685589056n#VietCTCThopchation#hoahoc10#hochoaonline#hoahocthayson#nGIÁO DỤC

    ✅ Mọi người cũng xem : ký tự trong excel là gì

    Loại hạt có khối lượng và mang điện tích âm tồn tại trong nguyên tử là

    Loại hạt có khối lượng và mang điện tích âm tồn tại trong nguyên tử là

    A. proton

    B. hạt nhân

    C. electron

    D. neutron

  • Điện tích của một electron là

    Điện tích của một electron là

    A. -1,602.10-19 C

    B. -1 C

    C. 1,602.10-19 C

    D. 1 C

  • Khẳng định đúng là

    Khẳng định đúng là

    A. Nguyên tử có cấu tạo đặc khít, gồm hạt nhân ở trung tâm và lớp vỏ là các electron chuyển động xung quanh hạt nhân.

    B. Nguyên tử có cấu tạo rỗng, gồm hạt nhân ở trung tâm và lớp vỏ là các electron chuyển động xung quanh hạt nhân.

    C. Nguyên tử có cấu tạo rỗng, gồm electron ở trung tâm và hạt nhân chuyển động xung quanh.

    D. Nguyên tử có cấu tạo đặc khít, gồm electron ở trung tâm và hạt nhân chuyển động xung quanh.

  • Hạt được tìm thấy trong hạt nhân và không mang điện là

    Hạt được tìm thấy trong hạt nhân và không mang điện là

    A. proton

    B. hạt bụi

    C. electron

    D. neutron

  • ✅ Mọi người cũng xem : tín dụng phái sinh là gì

    Hạt nhân nguyên tử gồm các loại hạt là

    Hạt nhân nguyên tử gồm các loại hạt là

    A. electron (e) và proton (p)

    B. proton (p) và neutron (n)

    C. electron (e) và neutron (n)

    D. electron (e), proton (p) và neutron (n)

  • ✅ Mọi người cũng xem : mua tủ lạnh ở đâu tốt

    Thông tin sai là

    Thông tin sai là

    A. Proton mang điện tích dương (+1).

    B. Neutron không mang điện.

    C. Proton và neutron có khối lượng gần bằng nhau.

    D. Proton và neutron có điện tích bằng nhau.

  • ✅ Mọi người cũng xem : sơ đồ erd là gì

    Nguyên tử chlorine có điện tích hạt nhân là +17. Số proton và số electron trong nguyên tử này là

    Nguyên tử chlorine có điện tích hạt nhân là +17. Số proton và số electron trong nguyên tử này là

    A. 17 proton, 35 electron

    B. 10 proton, 7 electron

    C. 17 proton, 17 electron

    D. 7 proton, 10 electron

  • Một nguyên tử carbon có 6 proton, 6 electron và 6 neutron. Khối lượng nguyên tử carbon này theo đơn vị amu là

    Một nguyên tử carbon có 6 proton, 6 electron và 6 neutron. Khối lượng nguyên tử carbon này theo đơn vị amu là

    A. 18 amu

    B. 6 amu

    C. 12 amu

    D. 15 amu

  • Thông tin nào sai đây không đúng?

    Thông tin nào sai đây không đúng?

    A. Proton mang điện tích dương, nằm trong hạt nhân, khối lượng gần bằng 1 amu.

    B. Electron mang điện tích âm, nằm trong hạt nhân, khối lượng gần bằng 0 amu.

    C. Neutron không mang điện, khối lượng gần bằng 1 amu.

    D. Nguyên tử trung hòa về điện, có kích thước lớn hơn thường xuyên so với hạt nhân, nhưng có khối lượng gần bằng khối lượng hạt nhân.

  • Nguyên tử nitơ (nitrogen) có 7 proton. Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử này là

    Nguyên tử nitơ (nitrogen) có 7 proton. Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử này là

    A. + 7

    B. 7

    C. + 14

    D. 14

  • ✅ Mọi người cũng xem : quả cám là quả gì

    Nguyên tử aluminium có 13 electron. Điện tích hạt nhân của nguyên tử này là

    Nguyên tử aluminium có 13 electron. Điện tích hạt nhân của nguyên tử này là

    A. 13

    B. 27

    C. + 13

    D. + 27

  • Công thức tính số khối (A) là

    Công thức tính số khối (A) là

    A. Số khối (A) = số proton (P) + số electron (E)

    B. Số khối (A) = số neutron (N) + số electron (E)

    C. Số khối (A) = số proton (P) × 2

    D. Số khối (A) = số proton (P) + số neutron (N)

  • Nguyên tử potassium (K) có 19 electron; 19 proton và 20 neutron. Số khối nguyên tử của K là

    Nguyên tử potassium (K) có 19 electron; 19 proton và 20 neutron. Số khối nguyên tử của K là

    A. 20

    B. 19

    C. 39

    D. 58

  • Số hiệu nguyên tử của một nguyên tố là

    Số hiệu nguyên tử của một nguyên tố là

    A. điện tích hạt nhân nguyên tử của nguyên tố đó

    B. số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của nguyên tố đó

    C. tổng số proton và neutron trong nguyên tử của nguyên tố đó

    D. tổng số proton và electron trong nguyên tử của nguyên tố đó

  • ✅ Mọi người cũng xem : tượng đài tiếng anh là gì

    Kí hiệu nguyên tử (_rmZ^rmArmX) cho biết

    Kí hiệu nguyên tử (_rmZ^rmArmX) cho biết

    A. kí hiệu hóa học của nguyên tố (X);

    B. số hiệu nguyên tử (Z);

    C. số khối (A);

    D. Cả A, B và C đều đặn đúng.

  • ✅ Mọi người cũng xem : căn cứ tính thuế là gì

    Nguyên tử của nguyên tố magnesium (Mg) có 12 proton và 12 neutron. Nguyên tử khối của Mg là

    Nguyên tử của nguyên tố magnesium (Mg) có 12 proton và 12 neutron. Nguyên tử khối của Mg là

    A. 12 amu

    B. 24 amu

    C. 36 amu

    D. 6 amu

  • Lithium có 2 đồng vị là 7Li và 6Li.

    Lithium có 2 đồng vị là 7Li và 6Li.

    Lithium có 2 đồng vị là 7Li và 6Li. Nguyên tử khối trung bình của Li là 6,93. Phần trăm số nguyên tử của đồng vị 7Li là:

    A. 93%;

    B. 7%;

    C. 78%;

    D. 22%.

  • Theo mô hình hiện đại, trong nguyên tử, electron chuyển động như thế nào?

    Theo mô hình hiện đại, trong nguyên tử, electron chuyển động như thế nào?

    A. Electron chuyển động rất nhénh, theo một quỹ đạo xác định.

    B. Electron chuyển động rất nhénh, không theo quỹ đạo xác định.

    C. Electron chuyển động rất chậm, không theo quỹ đạo xác định.

    D. Electron chuyển động rất chậm, theo một quỹ đạo xác định.

  • Vùng không gian xung quanh hạt nhân tìm thấy electron có khả năng hình dung như một đám mây electron, được gọi là

    Vùng không gian xung quanh hạt nhân tìm thấy electron có khả năng hình dung như một đám mây electron, được gọi là

    A. phân lớp electron.

    B. cấu hình electron.

    C. orbital nguyên tử.

    D. lớp vỏ electron.

  • Orbital nguyên tử được kí hiệu là

    Orbital nguyên tử được kí hiệu là

    A. AO.

    B. SO.

    C. CO.

    D. AS.

  • Các orbital trong nguyên tử được phân loại dựa trên

    Các orbital trong nguyên tử được phân loại dựa trên

    A. sự khác nhéu về xác xuất tìm thấy electron ở mỗi vị trí xung quanh hạt nhân.

    B. sự khác nhau về số electron ở mỗi lớp.

    C. sự khác nhau về mức năng lượng của các electron.

    D. sự khác nhéu về hình dạng và sự định hướng của orbital trong nguyên tử.

  • Phát biểu nào sau đây là đúng?

    Phát biểu nào sau đây là đúng?

    A. Các orbital s có dạng hình cầu và orbital p có dạng hình số 8 nổi.

    B. Các orbital s có dạng hình số 8 nổi và orbital p có dạng hình cầu.

    C. Các orbital s có dạng hình bầu dục và orbital p có dạng hình số 8 nổi.

    D. Các orbital s có dạng hình số 8 nổi và orbital p có dạng hình bầu dục.

  • ✅ Mọi người cũng xem : kính hiển vi huỳnh quang là gì

    Theo nguyên lí loại trừ Pauli (Pau-li), trong 1 orbital chỉ chứa tối đa

    Theo nguyên lí loại trừ Pauli (Pauli), trong 1 orbital chỉ chứa tối đa

    A. 3 electron có chiều tự quay giống nhéu.

    B. 3 electron, trong đó có 2 electronc có chiều tự quay giống nhau.

    C. 2 electron có chiều tự quay ngược nhau.

    D. 2 electron có chiều tự quay giống nhau.

  • ✅ Mọi người cũng xem : dịch vụ ecommerce là gì

    Phát biểu nào sau đây không đúng?

    Phát biểu nào sau đây không đúng?

    A. Trong nguyên tử, các electron sắp xếp thành từng lớp và phân lớp theo các mức năng lượng từ thấp đến cao.

    B. Những electron ở lớp gần hạt nhân bị hút mạnh hơn về phía hạt nhân, vì thế có năng lượng thấp hơn so với những electron ở lớp xa hạt nhân.

    C. Các electron thuộc cùng một lớp có mức năng lượng gần bằng nhau.

    D. Lớp electron thứ ba (n = 3) kí hiệu là L.

ADSENSE

ADMICRO

YOMEDIA

YOMEDIA

OFF



Các câu hỏi về hợp chất ion là gì


Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê hợp chất ion là gì hãy cho chúng mình biết nhé, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình cải thiện hơn trong các bài sau nhé <3 Bài viết hợp chất ion là gì ! được mình và team xem xét cũng như tổng hợp từ nhiều nguồn. Nếu thấy bài viết hợp chất ion là gì Cực hay ! Hay thì hãy ủng hộ team Like hoặc share. Nếu thấy bài viết hợp chất ion là gì rât hay ! chưa hay, hoặc cần bổ sung. Bạn góp ý giúp mình nhé!!

Các Hình Ảnh Về hợp chất ion là gì


Các hình ảnh về hợp chất ion là gì đang được chúng mình Cập nhập. Nếu các bạn mong muốn đóng góp, Hãy gửi mail về hộp thư [email protected] Nếu có bất kỳ đóng góp hay liên hệ. Hãy Mail ngay cho tụi mình nhé

Tìm thêm kiến thức về hợp chất ion là gì tại WikiPedia

Bạn hãy xem thông tin về hợp chất ion là gì từ web Wikipedia tiếng Việt.◄ Tham Gia Cộng Đồng Tại

???? Nguồn Tin tại: https://buyer.com.vn/

???? Xem Thêm Chủ Đề Liên Quan tại : https://buyer.com.vn/phong-thuy/

Related Posts

Tính chất hóa học của Bari (Ba) | Tính chất vật lí, nhận biết, điều chế, ứng dụng. 1

Tính chất hóa học của Bari (Ba) | Tính chất vật lí, nhận biết, điều chế, ứng dụng.

ContentsĐánh giá về Thế nào hợp chất nào là hợp chất ion? – Le HuyenTrả lời (1)Xem thêm video cùng chủ đề : 11. Liên Kết Ion…
Sorbitol là gì? Tác dụng của sorbitol C6H14O6 trong cuộc sống 2

Sorbitol là gì? Tác dụng của sorbitol C6H14O6 trong cuộc sống

ContentsĐánh giá về Thế nào hợp chất nào là hợp chất ion? – Le HuyenTrả lời (1)Xem thêm video cùng chủ đề : 11. Liên Kết Ion…
Bạc là gì? Những ứng dụng của bạc trong cuộc sống 3

Bạc là gì? Những ứng dụng của bạc trong cuộc sống

ContentsĐánh giá về Thế nào hợp chất nào là hợp chất ion? – Le HuyenTrả lời (1)Xem thêm video cùng chủ đề : 11. Liên Kết Ion…
CH3Cl - metyl clorua - Chất hoá học 4

CH3Cl – metyl clorua – Chất hoá học

ContentsĐánh giá về Thế nào hợp chất nào là hợp chất ion? – Le HuyenTrả lời (1)Xem thêm video cùng chủ đề : 11. Liên Kết Ion…
I2 - Iot - Chất hoá học 5

I2 – Iot – Chất hoá học

ContentsĐánh giá về Thế nào hợp chất nào là hợp chất ion? – Le HuyenTrả lời (1)Xem thêm video cùng chủ đề : 11. Liên Kết Ion…
7 lý do thú vị giải thích vì sao bạn thường xuyên bị muỗi đốt 6

7 lý do thú vị giải thích vì sao bạn thường xuyên bị muỗi đốt

ContentsĐánh giá về Thế nào hợp chất nào là hợp chất ion? – Le HuyenTrả lời (1)Xem thêm video cùng chủ đề : 11. Liên Kết Ion…

This Post Has One Comment

Comments are closed.