Hệ thống hóa kiến thức là gì

Bài viết Hệ thống hóa kiến thức là gì thuộc chủ đề về Wiki How thời gian này đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng Buyer tìm hiểu Hệ thống hóa kiến thức là gì trong bài viết hôm nay nhé ! Các bạn đang xem bài viết : “Hệ thống hóa kiến thức là gì”

Đánh giá về Hệ thống hóa kiến thức là gì


Xem nhanh
Hóa học 11 - Bài 38 - Hệ Thống Hóa Kiến Thức Về Hiđrocacbon - Phần 2 - AnKen dưới dạng sơ đồ tư duy

#hoaonline #hoa11 #anken
▶ Kênh Hóa Online miễn phí (https://goo.gl/3aVQ43) được sáng lập do Thầy Đỗ Huy Học. Chuyên chia sẻ các kiến thức về bộ môn hóa học THCS từ cơ bản đến nâng cao giúp các em học sinh có đủ kiến thức để tham gia các kỳ thi học sinh giỏi, thi vào cấp 3 và thi vào chuyên Hóa.
▶ Các em học sinh ở tỉnh Lào Cai có thể đăng kí học trực tiếp với thầy: 0974.704.488
_
▶▶Quý phụ huynh và các em học sinh có thể ủng hộ tại:
Số tài khoản: 0951004195630 tại ngân hàng VietcomBank tỉnh Lào Cai.
Chủ tài khoản: Đỗ Huy Học
_
▶ Rất hân hạnh được các bạn ghé thăm. Hãy ủng hộ mình bằng cách: ▶ ĐĂNG KÍ Free: https://goo.gl/3aVQ43
▶ Tham gia Fanpage: https://goo.gl/DBrVlq
▶ Theo dõi Twitter: https://twitter.com/huyhoclc88?lang=vi
▶ Theo dõi FaceBook: https://www.facebook.com/dohuyhoclc

▶ LIKE và SHARE các bài giảng để bạn bè cùng vào học tập các bạn nhé !

❣ Hy vọng sẽ được đồng hành cùng các bạn
Trân trọng !
======================================================

Rèn luyện kỹ năng hệ thống hóa kiến thức cho học sinh trong dạy học sinh học 12 ( sách giáo khoa ban cơ bản)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây  (401.19 KB, 11 trang )

Rèn luyện kỹ năng hệ thống hóa kiến thức chohọc sinh trong dạy học sinh học 12 ( Sách giáokhoa Ban cơ bản)

Dương Thị Thu Hà

Trường Đại học Giáo dụcLuận văn ThS. ngành: Lý luận và phương pháp dạy học (Bộ môn Sinh học)Mã số: 60 14 10Người hướng dẫn: TS. Phạm Văn LậpNăm bảo vệ: 2010

Abstract. nghiên cứu cơ sở lý luận của việc rèn luyện kỹ năng hệ thống hóa kiếnthức (HTHKT) cho học sinh. tìm hiểu về đặc điểm chương Sinh học 12; từ đó đưara những khó khăn trong dạy học Sinh học 12. Điều tra thực trạng dạy và học Sinhhọc 12 ở một vài trường Trung học phổ thông (THPT) trên địa bàn Hà Nội. Xác địnhhệ thống các nguyên tắc cơ bản khi rèn kỹ năng hệ thống hóa kiến thức cho học sinhtrong quá trình dạy học Sinh học 12. Đề xuất quá trình và biện pháp rèn luyện kỹnăng hệ thống hóa kiến thức cho học sinh trong quy trình dạy học Sinh học 12. Thựcnghiệm Sư phạm nhằm: Đánh giá tính hiệu quả của việc dùng quá trình và biệnpháp rèn luyện kỹ năng hệ thống hóa kiến thức trong quá trình dạy học Sinh học 12.

Keywords. Phương pháp dạy học; Hệ thống hóa kiến thức; Lớp 12; Sinh học

Content1. Lí do chọn đề tài1.1. Xuất phát từ tính cấp thiết của việc đổi mới phương pháp dạy học ở trường THPT

Ngày nay, sự xuất hiện nền kinh tế toàn cầu hóa và nền kinh tế tri thức đã đưa xã hộiloài người sang tới những kỉ nguyên mới. do đó, đặt ra bắt buộc cấp bách với hệ thống giáodục là phải đổi mới mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục sao cho phục vụ được sự thayđổi của của xã hội và chuyển dịch mô hình theo trục đo lường là chất lượng con người vớichứ không phải là bằng cấp.Sự rất cần thiết phải đổi mới trong hệ thống giáo dục này được thể hiện rõ trong chiếnlược phát triển giáo dục 2001 – 2010, Đảng và Nhà nước ta đã nhận định: Sau 15 năm đổimới, giáo dục Việt Nam đã đạt được những thành tựu quan trọng nhưng còn những yếu, bấtcập. một trong số những điểm còn kém của nền giáo dục Việt Nam đó là chương trình, giáotrình, phương pháp giáo dục chậm đổi mới, chậm hiện đại hóa. [1].Trước yêu cầu đó, một trong số những giải pháp được đề xuất của chiến lược phát triểngiáo dục 2001  2010 là Đổi mới và hiện đại hóa phương pháp giáo dục. Chuyển từ việctruyền đạt tri thức thụ động, thầy giảng, trò ghi sang hướng dẫn người học chủ động tư duytrong quy trình tiếp cận tri thức; dạy cho người học phương pháp tự học; tự thu nhận thôngtin một cách hệ thống và có tư duy phân tích, tổng hợp; phát triển được tiềm lực của mỗi cánhân; tăng cường tính chủ động, tính tự chủ của học sinh [1].Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII khẳng định phải: Đổi mới phương pháp giáodục, đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo chongười học.Như vậy, đổi mới phương pháp dạy học là một vấn đề cấp thiết mang tính thời sựđối với sự nghiệp giáo dục nước ta trong giai đoạn Hiện tại.1.2. Xuất phát từ hạn chế của lối ghi chép không sử dụng HTHKTPhương pháp ghi chú chủ động hoặc thụ động không sử dụng có rất nhiều bất lợi thểhiện ở:Lãng phí thời gian vì khi ghi chép, nó buộc người học phải dành thường xuyên thời gian đểghi thông tin, trong đó có những ghi chú không cần thiết và bản thân người học khi đọc lạicũng tốn thường xuyên thời gian để truy tìm từ khóa.Khó nhớ nội dung vì ghi chú bằng một màu đơn điệu dễ gây nhàm chán thị giác,khiến cho não khước từ và bỏ quên chúng đi. Hơn nữa, lối ghi chú thông thường thường làhàng dãy liệt kê bất tận và không có gì khác biệt so với SGK. Sự buồn tẻ đưa não vào trạng

thái bị thôi miên, nửa mê nửa tỉnh chẳng nhớ nội dung gì.Các từ khóa bị chìm khuất: Từ khóa truyền tải các ý tưởng quan trọng thường là danhtừ hay động từ giúp ta hồi ức những chùm tia ý tưởng kết nối mỗi khi đọc hay nghe thấy nó.Theo lối ghi chú truyền thống, những từ khóa thường trải ra trên nhiều dòng, nhiều trang giấyvà bị chìm khuất trong một rừng chữ không quan trọng. Điều này trở thành trở ngại khi bộnão tìm mối liên kết có ích giữa các khái niệm trọng tâm.Kích thích não không sáng tạo: Bản chất của lối trình bày tuần tự trong ghi chú làmhạn chế có khả năng tư duy của học sinh, cản trở não tìm các mối kết nối giữa các sự kiện,chống lại vận hành sáng tạo và kí ức. Nhất là khi đối diện với bản ghi chú theo lối liệt kê,não liên tục có cảm giác mong muốn tìm tới phần kết của thông tin.Nếu sự ghi chú thụ động diễn ra thường xuyên sẽ gây ra một vài hậu quả đối với não bộcủa học sinh:- Mất khả năng tập trung, điều này hoàn toàn dễ hiểu vì não sẽ nổi loạn khi nó bị lạmdụng quá mức.-Tạo thành thói quen tốn thời gian do phải ghi chú lại những cái đã xuất hiện trong SGK đểtìm hiểu điều cốt lõi cần học.- Mất tự tin vào trí năng và bản thân.- Đánh mất sự ham mê học hỏi và không khai thác được những tiềm năng của bảnthân.- Buồn chán, thất vọng.[9]Như vậy, phương pháp ghi chú chủ động hay thụ động Hiện tại có tỉ lệ nghịch vớilượng công sức bỏ ra. Giáo viên cần tìm một phương pháp dạy học có hiệu quả hơn, sao chodùng phương pháp này sẽ có hiệu quả tỉ lệ thuận với công sức của học sinh.1.3. Xuất phát từ hiệu quả của việc rèn kĩ năng hệ thống hóa kiến thức cho học sinhtrong dạy họcHệ thống hoá là một trong các biện pháp, thao tác tư duy logic quan trọng, đạt hiệuquả cao trong nghiên cứu dạy và học Sinh học núi chung và Sinh học 12 núi riờng. Hệ thốnghóa là thao tác được thực hiện nhằm gia công, xử lý những tài liệu đã được qua giai đoạnphân tích, tổng hợp, so sánh, đối chiếu để từ đó rút ra những kết luận khái quát, có tính quyluật của sự vận động đối tượng nghiên cứu. Việc rốn luyện biện pháp logic hệ thống hóa

trong dạy học có vị trí quan trọng trong phát triển năng lực tư duy lý thuyết cho học sinh.Điều này thể hiện rõ qua ưu điểm của việc hệ thống hóa kiến thức trong quy trình dạy và học:- Khi ghi chép thông tin dưới dạng HTHKT tiết kiệm được 50 – 95 % thời gian họctập.- Khi đọc thông tin và ôn bài mà bài này được lưu dưới dạng HTHKT tiết kiệm đượchơn 90% thời gian học tập.- Tăng cường tập trung vào trọng tâm.- đơn giản nhận biết thông tin chính của bài học.- cải thiện hơn được sức sáng tạo và trí nhớ, nhờ có khả năng tập trung vào những từ khóathiết yếu.- Tạo mối liên kết mạch lạc tối ưu giữa các vấn đề cần học.- Khi ghi chú thông tin dưới dạng HTHKT nhất là sử dụng sơ đồ tư duy sẽ tránh cho họcsinh cảm giác đơn điệu, tẻ nhạt, thay vào đó não đơn giản tiếp thu và ghi nhớ những sơ đồ,bảng biểu kích thích thị giác, phong phú hơn.- Khi lập sơ đồ tư duy hoặc lập bảng biểu, sơ đồ cây sẽ kích thích học sinh khát khaohoàn thiện thông tin, lôi cuốn được học sinh vào bài học.[9]Như vậy, trong dạy học, HTHKT có vai trò rất quan trọng, giúp người học hình dungtri thức trong mối quan hệ biện chứng với các tri thức khác trong cùng 1 chủ đề hoặc một nộidung nào đó. Việc HTHKT đòi hỏi người học phải có kĩ năng khái quát hóa đồng thời phải cótrình độ hiểu biết nhất định về kiến thức đó. Như vậy, dùng HTHKT không chỉ giúp ngườihọc ôn tập mà còn có khả năng kiểm tra trình độ, thói quen tư duy của người học khi yêu cầu học tựHTHKT trong phạm vi một kiến thức nào đó.1.4. Xuất phát từ đặc điểm chương trình Sinh học 12 (SGK Ban Cơ bản)Khi phân tích chương trình Sinh học bậc THPT cho thấy rằng, kiến thức sinh học trongchương trình THPT được trình bày theo các cấp tổ chức sống, từ các hệ nhỏ đến các hệ trunglên các hệ lớn: Tế bào  cơ thể  quần thể  quần xã  hệ sinh thái. Như vậy, chươngtrình Sinh học bậc THPT là dựa trên lí thuyết về các cấp độ tổ chức của sự sống, xem giớihữu cơ như những hệ thống có cấu trúc, gồm những thành phần tương tác với nhéu và vớimôi trường, tạo nên có khả năng tự thân vận động, phát triển của hệ thống. Mỗi hệ lớn gồmnhững hệ nhỏ, mỗi hệ nhỏ lại gồm những hệ nhỏ hơn. Giữa các hệ nhỏ với nhéu, giữa các hệ

Mọi Người Xem :   Vai trò và ứng dụng của xét nghiệm ELISA trong y học

nhỏ với hệ lớn, cũng như giữa các hệ lớn với môi trường đều đặn có những mối quan hệ tương tácphức tạp tạo nên những đặc trưng của mỗi cấp độ tổ chức sống.Chương trình Sinh học 12 là lớp cuối cấp, chủ yếu nói đến cấp độ cơ thể trở lên.SGK lại chỉ viết được thành bài, phân chia theo tiết học, không có sự tổng kết khái quát hóa.Vì vậy, để hiểu và vận dụng kiến thức giải quyết được những vấn đề chi tiết trong chươngtrình học cũng như trong thực tiễn thì học sinh cần phải biết ghép nối, liên lạc giữa các kiếnthức, tư duy lôgic, suy luận. Do vậy, trong quá trình dạy học giáo viên cần hình thành chohọc sinh kĩ năng khái quát hóa, hệ thống hóa kiến thức.Xuất phát từ tầm quan trọng đó Chúng Tôi chọn nghiên cứu đề tài: Rèn luyện kỹ nănghệ thống hóa kiến thức cho học sinh trong dạy học Sinh học 12 (SGK Ban Cơ bản).Ý nghĩa lý luận của đề tài:Đề tài được nghiên cứu sẽ góp phần hoàn thiện cơ sở lí luận của việc rèn luyện kĩnăng hệ thống hóa cho học sinh trong quy trình dạy học. Xây dựng được quá trình, nguyêntắc và biện pháp rèn luyện kĩ năng hệ thống hóa cho học sinh.Ý nghĩa thực tiễn của đề tài:Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần hoàn thiện việc rèn luyện kĩ năng hệ thốnghóa cho học sinh trong dạy học Sinh học nói chung và Sinh học 12 nói riêng, đáp ứng mụctiêu đào tạo chung của giáo dục và việc đổi mới phương pháp dạy học của giáo viên bậcTHPT.Những luận cứ khoa học và thực tiễn được trình bày có khả năng được dùng làm tài liệutham khảo trong thống kê, giảng dạy khối kiến thức về Sinh học 12 (SGK Ban Cơ bản).Những kết luận, kiến nghị có khả năng được tham khảo trong việc rèn luyện kĩ năng hệ thống hóacho học sinh trong dạy học nói chung và trong dạy học môn Sinh học nói riêng.2. Lịch sử thống kêChúng ta đang sống trong thời kì phát triển như vũ bão của cách mạng khoa học kĩthuật, mà đặc trưng có tính thời đại là khối lượng lớn thông tin khổng lồ ngày càng tăng, mứcđộ lý thuyết ngày càng cao. Cuộc cách mạng khoa học công nghệ phát triển nhảy vọt ở cuốithế kỉ XX và đầu thế kỉ XXI dẫn tới khoảng cách giữa phát minh khoa học và áp dụng vàothực tiễn ngày càng rút ngắn. Do vậy, đòi hỏi có những con người có trình độ khoa học vàcông nghệ. Điều này đặt ra cho ngành giáo dục và đào tạo cần có phương pháp đào tạo phù

hợp.Vấn đề đổi mới PPDH là vấn đề bức xúc của giáo dục nước ta Hiện tại. Chất lượnggiáo dục còn yếu do nhiều nguyên nhân, trong đó có tác nhân chưa đổi mới cách dạy vàcách học theo hướng rèn luyện các kĩ năng thống kê lĩnh hội kiến thức cho học sinh là chủyếu.Việc phát huy tính tích cực học tập của học sinh trong dạy học nói chung và trong dạyhọc Sinh học nói riêng từ lâu đã được thường xuyên nhà khoa học trong và ngoài nước quan tâm.2.1. Tình hình nghiên cứu về việc rèn luyện kĩ năng hệ thống hóa cho học sinh trong quátrình dạy học trên thế giới.Hệ thống hóa kiến thức có cơ sở khoa học là lý thuyết Graph. Lý thuyết Graph đượcra đời cách đây 200 năm trong quy trình giải các bài toán đố, cho đến những năm 30 của thếkỉ 20 lý thuyết Graph mới được xem như một ngành toán học riêng biệt và cho tới ngày nay.Graph đem lại nhiều ứng dụng không riêng chỉ trong lĩnh vực toán học mà còn ứng dụnghiệu quả trong khoa học giáo dục. Điều này thể hiện rõ nhất trong công trình nghiên cứu củaClaude Berge (1985) đã viết cuốn Lý thuyết Graph và những ứng dụng của nó. Trong cuốnsách này tác giả đã trình bày những khái niệm và định lí toán học cơ bản của lý thuyết Graph,đặc biệt là những ứng dụng của lí thuyết Graph trong thường xuyên lĩnh vực [2].Hệ thống hóa kiến thức còn được thể hiện bởi cấu trúc hệ thống. Khái niệm hệ thốngvà quan điểm hệ thống đã được hình thành và thống kê trong suốt tiến trình phát triển củalịch sử triết học. Sự phát triển của tư tưởng hệ thống gắn liền với sự phát triển của thế giớitriết học, phù hợp với sự tiến bộ của khoa học và thực tiễn xã hội.Năm 1940, L.V. Bertalanffy đưa ra lý thuyết chung của các hệ thống, để mô tả cáchệ thống mở và các trạng thái cân bằng động. Từ lĩnh vực sinh học các nguyên tắc của lýthuyết này được chuyển sang giải quyết những vấn đề kĩ thuật và quản lí xã hội.Có nhiều công trình thống kê về lí thuyết hệ thống như General Systerm theFoundaitions, Development, Applications [8]. Nguyên tắc thứ 5: tư duy hệ thống [75].Tư duy hệ thống trong lý luận và phương pháp luận của C.Mác [19]. Tư duy hệ thống -quản lí hỗn độn và phức hợp [34].Trên thế giới cũng đã có rất nhiều công trình thống kê vận dụng những phươngpháp luận chủ yếu của triết học và các khoa học đặc biệt khác vào việc xây dựng giáo trình

Sinh học như: Cải cách bộ môn Sinh học trong trường sư phạm [58], Quan điểm hệ thống- cấu trúc vận dụng vào dạy học sinh học [78]. Thuyết cấu trúc và vị trí của nó trongphương pháp luận hệ thống [62].Trong những năm gần đây, một trong những công cụ để hệ thống hóa kiến thứcthường xuyên được đề cập tới đó là sử dụng bản đồ tư duy (Mind map) của tác giả TonyBuzan (1942 – London). Tony Buzan từng nhận bằng Danh dự về tâm lý học, văn chươngAnh, toán học và thường xuyên môn khoa học một cách tự nhiên của trường Đại học British Columbia năm1964. Tony Buzan là tác giả hàng đầu thế giới về bộ não. Ông đã viết 92 đầu sách và đượcdịch ra trên 30 thứ tiếng, với hơn 3 triệu bản, tại 125 quốc gia trên thế giới. Tony Buzan đượcbiết đến thường xuyên nhất qua cuốn Use your head. Trong đó, ông trình bày cách thức ghi nhớ tựnhiên của bộ não cùng với các phương pháp Mind Map. Tony Buzan chuyển bản đồ tư duyđến Việt Nam một thông điệp: Tôi muốn chia sẻ cùng các bạn bí quyết để tư duy nhanhchóng, linh động, qua đó bạn có thể sáng tạo và đổi mới không ngừng trong công việc và cuộcsống [62].2.2. Tình hình thống kê về việc rèn luyện kĩ năng hệ thống hóa cho học sinh trong quátrình dạy học ở Việt NamỞ Việt Nam, đã có thường xuyên tác giả nghiên cứu về lí thuyết và sử dụng Graph trong dạyhọc như: Trần Trọng Dương (1980) đã thống kê đề tài Áp dụng phương pháp Graph vàalgorit hóa để thống kê cấu trúc và phương pháp giải, xây dựng hệ thống bài toán về lậpcông thức hóa học ở trường phổ thông. Tác giả đã áp dụng phương pháp Graph và algorithóa vào việc phân loại các kiểu bài toán về lập công thức hóa học. Phạm Tư (1983) nghiêncứu đề tài sử dụng Graph nội dung của bài lên lớp để dạy và học chương Nitơ- Photpho ở lớp11 trường phổ thông trung họcdùng phương pháp Graph lập chương trình tối ưu để dạy môn Lịch sử tác giảNguyễnh Chính Trung (1987) đã nghiên cứu chuyển hóa Graph toán học vào lĩnh vực giảngdạy quân sự [73].Trong thống kê của tác giả Nguyễn Thị My (2000) Ứng dụng lí thuyết Graph xâydựng và sử dụng sơ đồ để tổ chức hoạt động nhận thức của học sinh trong dạy học sinh ởtrường THPT. Tác giả đã đưa ra cách thức xây dựng và sử dụng sơ đồ trong dạy học Sinhhọc, đặc biệt là trong dạy học phần di truyền học [54].

Mọi Người Xem :   Quan điểm Marketing hiện đại - “ngòi pháo” kích thích đổi mới

Tác giả Nguyễn Phúc Chỉnh (2005) nghiên cứu một cách hệ thống về lí thyết Graphvà ứng dụng lý thuyết Graph trong dạy học phần Giải phẫu – sinh lý người trong đề tài Nângcao hiệu quả dạy học giải phẫu sinh lí người ở THCS bằng áp dụng phương pháp Graph[17].Cùng với lí thuyết Graph, lí thuyết hệ thống cũng được thường xuyên tác giả nghiên cứu như:Phân tích hệ thống và ứng dụng của tác giả Hoàng Tụy (1987) [63]. Tác giả Trần ĐìnhLong viết về Lí thuyết hệ thống [59]. Sự hình thành và phát triển lí thuyết hệ thống củatác giả Nguyễn Văn Thanh (2000) [65]. Tiếp cận hệ thống trong môi trường và phát triểntác giả Nguyễn Đình Hòe  Vũ Văn Hiếu (2007) [43]. Lí thuyết hệ thống đã được vận dụngthường xuyên trong các lĩnh vực nghiên cứu Sinh học như: Rèn luyện kỹ năng hệ thống hóa kiếnthức trong dạy học chương II các quyền luật di truyền nhằm cải thiện hiệu quả dạy học sinhhọc 11 của tác giả Mai Liên Chi (2004)[15]. Rèn luyện kĩ năng hệ thống hóa kiến thức chohọc sinh 12 THPT trong dạy học tiến hóa của tác giả Nguyễn Xuân Hồng (2003) [44]. Tácgiả Dương Tiến Sỹ (2007) [72]. Quán triệt tư tưởng cấu – trúc hệ thống và tư tưởng tiến hóatrong dạy – học sinh học ở trường phổ thông. Tác giả Lê Hồng Điệp (2007), Vận dụng quanđiểm hệ thống trong thiết kế và dạy học bài ôn tập phần sinh học tế bào ở lớp 10 THPT [18].sử dụng bản đồ tư duy trong rèn kỹ năng hệ thống hóa kiến thức cũng được nhiều tácgiả nghiên cứu và vận dụng như: Trần Đình Châu (2009), sử dụng bản đồ tư duy – một biệnpháp hiệu quả hỗ trợ học sinh học tập môn hóa, tác giả nhận định  bản đồ tư duy và biệnpháp dùng bản đồ tư duy sẽ hỗ trợ tích cực cho học sinh tự học (ghi chú, HTHKT, ghinhớ, ôn tập) [13]. Chu Cẩm thơ (2009) đề cập vai trò của việc hệ thống hóa kiến thứcThước đo quan trọng về tiềm lực sáng tạo của mỗi con người trong nghiên cứu kiến thức, trithức là tốc độ tư duy, có khả năng chuyển hóa thông tinh thành kiến thức và tạo giá trịmớiTrong dạy học, HTHKT có vai trò rất quan trọng giúp học sinh hình dung chi thứctrong mối quan hệ biện chứng [72].Nhìn chung, các thống kê này tập trung xem xét các quá trình và biện pháp rèn kĩnăng hệ thống hóa kiến thức trong dạy học mà chưa đi sâu vào nghiên cứu việc rèn kĩ năngHTHKT cho học sinh trong dạy học sinh học 12. Vì vậy, Chúng Tôi chọn đề tài thống kêRèn luyện kỹ năng hệ thống hóa kiến thức cho học sinh trong dạy học Sinh học 12 (SGKBan Cơ bản).

3. Mục tiêu nghiên cứuĐưa ra quá trình và biện pháp rèn luyện kỹ năng HTHKT cho học sinh trong dạy họcSinh học 12 và dùng nhằm nâng cao hiệu quả dạy học.4. Đối tượng và khách thể thống kê* Đối tượng thống kê:quá trình và biện pháp rèn luyện kỹ năng hệ thống hóa kiến thức trong dạy học Sinhhọc 12 (SGK Ban Cơ bản).* Khách thể nghiên cứu:quá trình dạy học Sinh học 12 (SGK Ban Cơ bản).5. Giả thuyết thống kêNhững quy trình và biện pháp rèn luyện kỹ năng hệ thống hóa kiến thức cho học sinhmà đề tài đề xuất, sẽ giúp học sinh hình thành nên kỹ năng hệ thống hóa kiến thức trong họcSinh học 12 nói riêng và trong quá trình học tập môn Sinh học nói chung.6. Nhiệm vụ thống kê- nghiên cứu lịch sử nghiên cứu vấn đề.- nghiên cứu cơ sở lí luận của việc rèn luyện kỹ năng HTHKT cho học sinh.- thống kê đặc điểm chương Sinh học 12; từ đó đưa ra những khó khăn trong dạyhọc Sinh học 12.- Điều tra thực trạng dạy và học Sinh học 12 ở một số trường THPT trên địa bàn HàNội.- Xác định hệ thống các nguyên tắc cơ bản khi rèn kỹ năng hệ thống hóa kiến thứccho học sinh trong quá trình dạy học Sinh học 12.- Đề xuất quá trình và biện pháp rèn luyện kỹ năng hệ thống hóa kiến thức cho họcsinh trong quá trình dạy học Sinh học 12.- Thực nghiệm Sư phạm nhằm: Đánh giá tính hiệu quả của việc sử dụng quy trình vàbiện pháp rèn luyện kỹ năng hệ thống hóa kiến thức trong quá trình dạy học Sinh học 12.7. Phương pháp thống kê* Phương pháp nghiên cứu lí thuyết- nghiên cứu các tài liệu liên quan đến vấn đề Rèn luyện kỹ năng hệ thống hóa chohọc sinh để kế thừa những thành tựu mà các đồng nghiệp đã đạt được trong nghiên cứu.

– Phân tích chương trình, nội dung kiến thức trong SGK Sinh học 12 (SGK Ban Cơbản).* Phương pháp điều tra sư phạm- sử dụng phiếu điều tra giáo viên để tìm hiểu việc rèn luyện kỹ năng hệ HTHKT chohọc sinh, khả năng HTHKT của học sinh trong quy trình học môn Sinh học lớp 12 ở một sốtrường THPT trên địa bàn Hà Nội.- Dự giờ và trao đổi trực tiếp với các giáo viên, tham khảo ý kiến của giáo viên dạy bộmôn Sinh học.* Phương pháp thực nghiệm sự phạmTiến hành thực nghiệm dạy học ở nhóm lớp TN và ĐC để đánh giá tính hiệu quả, tínhkhả thi của các quy trình và biện pháp rèn luyện kĩ năng HTHKT cho học sinh trong dạy họcSinh học 12.* Phương pháp quan sát, tổng kết thực tiễn.* Phương pháp chuyên giaTham khảo ý kiến của những chuyên gia có kinh nghiệm về phương pháp dạy học nóichung và phương pháp dạy học tiến* Phương pháp nghiên cứu toán học- Về mặt định tính:Phân tích chất lượng câu trả lời câu hỏi của HS để thấy rõ vai trò của việc sử dụng sơđồ, bảng hệ thống hóa về mức độ hiểu bài, khả năng lập luận, giải thích các vấn đề tương đươngkhả năng tự hệ thống hóa của học sinh trong quá trình tự học.- Về mặt định lượng:Các số liệu thu được trong thực nghiệm sư phạm được xử lí bằng phương pháp thốngkê toán học với sự hỗ trợ của phần mềm Excel.X lớ s liu bng cỏc phng phỏp thng kờ toỏn hc  ỏnh giỏ mt nh lng ktqu thu c. Trỡnh t c tin hnh c th nh sau:- Lp bng thng kờ cho c 2 nhúm lp TN v C theo mu:

Lpn

S HS (hay s bi kim tra) t im xi12345678910TN

C

Trong ú: n s hc sinh (hoc s bi kim tra) ca lp i chng hoc thc nghim.Xi: im s theo thỏng im 10.ni: s hc sinh (hay bi kim tra) cú im s l xi.- Tớnh cỏc tham s c trng:+ im trung bỡnh

X: Là tham s xỏc nh giỏ tr trung bỡnh ca dóy s thng kờ,c tớnh theo cụng thc:

X=n1

ni 1niXi

Xi

– Là

các điểm trong thang điểm 10ni- Là giá trị số HS đạt điểm tơng ứng với Xi

+  lch chun (S): Khi cú 2 giỏ tr trung bỡnh nh nhau nhng cha   kt lun2 kt qu l ging nhéu, m cũn ph thuc vo cỏc giỏ tr ca cỏc i lng phõn tỏn ớt haynhiu xung quanh 2 giỏ tr trung bỡnh cng, s phõn tỏn ú c mụ t bi  lch chun theocụng thc:2SS=

+ Phng sai (S2):

Phng sai c trng cho s sai bit ca cỏc s liu trong kt qu nghiờn cu. Phngsai cng ln, sai bit cng ln. Ngc li, phng sai cng nh, sai bit cng nh. Phng saicũn biu hin  phõn tỏn ca tp s liu kt qu nghiờn cu i vi giỏ tr trung bỡnh.Phng sai cng ln,  phõn tỏn xung quanh giỏ tr trung bỡnh cng ln v ngc li.+ Sai s trung bỡnh cng (m):Sai s trung bỡnh cng cú th hiu l trung bỡnh phõn tỏn ca cỏc giỏ tr kt qunghiờn cu, c tớnh theo cụng thc sau:nm

+ H s bin thiờn (V):Biu th mc  bin thiờn trong nhiu tp hp cú

Xkhỏc nhau:%100%XV

Trong ú: V trong khong 0  10%: dao ng nh –  tin cy cao.

niiiXXnn121V trong khoảng 10  30%: Dao động trung bình.V trong khoảng 30  100%: dao động lớn  độ tin cậy nhỏ.+ Độ tin cậy (td):Để xác định độ đáng tin cậy sai khác giữa hai tổng giá trị trung bình của TN và ĐC.

22212121nnXXdtd

giá trị tới hạn của td là tra bảng phân phối Student với  = 0,05, bậc tự do f = n1+ n2

2. Nếu td (trị tuyệt đối) >t th× sù kh¸c nhéu gi÷a 2 gi¸ trÞ trung b×nh

Xlµ cã ý nghÜa.Trong đó:

X

1: Điểm số trung bình của lớp ĐC.

X2: Điểm số trung bình của lớp TN.S12: Phương sai lớp ĐC.S12: Phương sai lớp TN.8. Đóng góp mới của đề tàiĐề xuất được quá trình và các biện pháp cụ thể hình thành kỹ năng hệ thống hóa kiếnthức trong dạy học Sinh học 12.9. Cấu trúc của luận vănNgoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dungchính của luận văn gồm 3 chương:Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tàiChương 2: Các biện pháp rèn luyện kỹ năng hệ thống hóa kiến thức cho học sinhtrong dạy học Sinh học 12 (SGK Ban Cơ bản)Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

References1. Anghen, F. (1995), Phép biện chứng của một cách tự nhiên (Vũ Văn Điền, Trần Bình Việtdịch), Nxb Sự thật, Hà Nội.2. Nguyễn Như Ất (1973), Những vấn đề cải cách giáo trình sinh học đại cươngtrường phổ thông nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Luận án Phó Tiến sỹ khoa học sư phạm,

Mọi Người Xem :   Hệ thống từ điển mở, từ điển chuyên ngành đa ngôn ngữ, hơn 30 bộ tự điển khác nhau

Matxcơva (Bản dịch tiếng Việt tóm tắt luận án).3. Nguyễn Như Ất (2002), Tìm hiểu chiến lược phát triển giáo dục 2001  2010,Báo Giáo dục và thời đại, số 14 (381); 15 (382); 16 (383); 17 (384); 18 (385); 19 (386); 20(387); 21 (388); 22 (389); 23 (390).4. Ban chấp hành trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, nghị quyết trung ương 2 khóaVIII, ngày 24/12/1996.5. Đinh Quang Báo, Nguyễn Đức Thành (1998), Lý luận dạy học Sinh học (Phần đạicương), Nxb Giáo dục, Hà Nội.6. Đinh Quang Báo, Đặng Thị Dạ Thuỷ (2006), Bài giảng về một số vấn đề về phươngpháp dạy học sinh học, Hà Nội.7. Nguyễn Ngọc Bảo (1998), một số suy nghĩ về khái niệm tính tích cực, tính độclập nhận thức và mối LH giữa chúng, Hội thảo khoa học Đổi mới giảng dạy, nghiêncứu tâm lý học và giáo dục học, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, tr.140-151.8. L.v Bertalamffy (1968), General systerm the fuondaitions, development,applications, general Braziller, New York.9. Tony Buzan (2009), Sơ đồ tư duy, Nxb Lao động xã hội, Hà Nội. Tony Buzan(2009), Sơ đồ tư duy, Nxb Lao động xã hội, Hà Nội.10. Tony Buzan (2009), Tăng tốc đọc hiểu, Nxb Lao động xã hội, Hà Nội.11. Tony Buzan (2009), Lập sơ đồ tư duy, Nxb Lao động xã hội, Hà Nội.12. Nguyễn Hữu Châu (2005), Những vấn đề cơ bản về chương trình và quá trình dạyhọc, Nxb Giáo dục, Hà Nội.13. Trần Đình Châu (2009), sử dụng bản đồ tư duy  một biện pháp hiệu quả hỗ trợhọc sinh học tập môn hóa, TCDG số 222 (kì 2  9/2009).14. Phạm Thị Trân Châu, Trần Thị Áng (1997), Hóa Sinh học, Nxb Giáo dục, Hà Nội.15. Mai Liên Chi (2004), Rèn luyện kĩ năng hệ thống hóa kiến thức trong chương IIcác quyền luật di truyền nhằm cải thiện hiệu quả dạy học sinh học 11, luận văn thạc sĩ Giáodục học.16. Nguyễn Hữu Chí (1996), Suy nghĩ về dạy học lấy học sinh làm trung tâm, Tạpchí nghiên cứu giáo dục, (2), tr.7-8.17. Nguyễn Phúc Chỉnh (2009) Cơ sở lí thuyết của bản đồ khái niệm Tạp chí Giáo

dục. (210), Tr18-2018. Nguyễn Mạnh Chung (2001), cải thiện hiệu quả dạy học khái niệm toán học bằngcác biện pháp sư phạm theo hướng tích cực hóa vận hành nhận thức của học sinh, Luận ántiến sĩ giáo dục, Viện Khoa học giáo dục.19. V.P. Cudơmin (1986), nguyên lý tính hệ thống trong lí luận và phương pháp luậncủa Các Mác. NXB Sự thật, Hà Nội.20. Ngô Thu Dung (1995), Về tính tích cực của học sinh tiểu học, Tạp chí Nghiêncứu giáo dục, (7), tr.1516.21. Phan Đức Duy (2008), Bản đồ khái niệm trong dạy học sinh học bậc THPT, Kỷyếu hội thảo khoa học Dạy học sinh học ở trường phổ thông theo chương trình và SGKmới, Trường Đại học Vinh.22. Phan Dũng (1996), Về hệ thống và tính ì của hệ thống, trung tâm sámg tạo KHKT,đại họcGQ TP Hồ Chí Minh.23. Hồ Ngọc Đại (1983), Tâm Lý học giáo dục, Nxb Giáo dục, Hà Nội.24. Hồ Ngọc Đại (1985), Bài học là gì, Nxb Giáo dục, Hà nội.25. Vũ Cao Đàm (1998), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, Nxb Khoa học vàKỹ thuật, Hà Nội.26. Đảng Cộng sản Việt Nam (1993), Văn kiện hội nghị lần thứ tư Ban chấp hànhTrung ương khoa VII, Lưu hành nội bộ, Hà Nội.27. Đỗ Ngọc Đạt (1997), Tiếp cận hiện đại vận hành dạy học, Nxb Đại học Quốc giaHà Nội, Hà Nội.28. Nguyễn Thành Đạt (Tổng chủ biên), Phạm Văn Lập (Chủ biên), Đặng Hữu Lanh,Mai Sỹ Tuấn ( 2006), Sinh học 12, Nxb Giáo dục, Hà Nội.29. Nguyễn Thành Đạt (Tổng chủ biên), Phạm Văn Lập (Chủ biên), Đặng Hữu Lanh,Mai Sỹ Tuấn ( 2006), Sinh học 12  Sách giáo viên, Nxb Giáo dục, Hà Nội.30. Phạm Văn Đồng (1994), Phương pháp phát huy tính tích cực của học sinh, mộtphương pháp vô cùng quý báu,Tạp chí thống kê giáo dục, (12), tr.1-2.31. Franz Emanuel Weinert (chủ biên) (1998), Sự phát triển nhận thức học tập vàgiảng dạy, Nxb Giáo dục, Hà Nội.32. Gerhard Dietrich (1984), Phương pháp dạy học sinh học, tập I, II, Nxb Giáo dục,

Hà Nội.33. Đỗ Thị Hà (2002), dùng cấu trúc hệ thống hình thành các khái niệm Sinh tháihọc, Sinh học 11 THPT, Luận văn thạc sỹ khoa học giáo dục, Trường Đại học sư phạm HàNội.34. Gharajedaghi.J.1999 (2005) Tư duy hệ thống  quản lí hỗn độn và phức hợp,NXB khoa học xã hội Hà Nội.35. Phạm Minh Hạc (Chủ biên) (1997), Tâm lý học, Nxb Giáo dục, Hà Nội.36. Đào Thị Minh Hải (2003), Rèn luyện kỹ năng phân tích nội dung và định nghĩa cáckhái niệm cho học sinh trong dạy học chương III: tác nhân và cơ chế tiến hóa, Luận vănthạc sỹ khoa học giáo dục, Trường Đại học sư phạm Hà Nội.37. Bùi Hiền, Nguyễn Văn Giao, Nguyễn Hữu Quỳnh, Vũ Văn Tảo (2003), Từ điểnGiáo dục học, Nxb Từ điển bách khoa, Hà Nội.38. Trần Bá Hoành (1995), Bàn về dạy học lấy học sinh làm trung tâm, Tạp chíThông tin Khoa học giáo dục, (49), tr.22-2739. Trần Bá Hoành (1996), Kỹ thuật dạy học sinh học, Nxb Giáo dục, Hà Nội.40. Trần Bá Hoành (2002), Đại cương phương pháp dạy học Sinh học, Nxb Giáo dục.41. Trần Bá Hoành (Chủ biên), Trịnh Nguyên Giao (2007), Giáo trình đại cươngphương pháp dạy học Sinh học, Nxb Đại học Sư phạm, Hà Nội.Đặng Vũ Hoạt, Phó Đức Hòa (1997), Giáo trình giáo dục tiểu học, tập I, Nxb Giáo dục.42. Viện triết học (1972), Triết học và các khoa học chi tiết, Tập I, Nxb Khoa học Xãhội.43. Nguyễn Đình Hòe  Vũ Văn Hiếu (2007), Tiếp cận hệ thống trong môi trường vàphát triển, NxB Đại học Quốc gia Hà Nội, tr 11-43.44. Nguyễn Xuân Hồng (2003), Rèn luyện kĩ năng hệ thống hóa kiến thức cho họcsinh 12 THPT trong dạy học tiến hóa, luận văn thạc sĩ giáo dục.45. Đặng Thành Hưng (1994), Các biện pháp phát huy tính tích cực của học sinhtrong giờ lên lớp, Viện khoa học giáo dục, Hà Nội.46. Nguyễn Thế Hưng (2007), Phương pháp phân tích nội dung sách giáo khoa đểthiết kế bài giảng Sinh học, Tạp chí Giáo dục (160), Tr 39 – 41.47. Nguyễn Thế Hưng (2008): Đổi mới hệ thống câu hỏi, bài tập kiểm tra, đánh giá

nhằm phát huy năng lực tư duy sáng tạo của học sinh trong dạy học Sinh học ở trường phổthông, Tạp chí Giáo dục, (Số đặc biệt về đổi mới chương trình sách giáo khoa phổ thông,tháng 5), Tr. 36 – 37 và 35.48. Nguyễn Thế Hưng (2008): cải thiện chất lượng dạy học một vài kiến thức khómôn Sinh học THPT, Tạp chí Giáo dục, (192), Tr. 40 – 42.49. Ngô Văn Hưng, Trần Văn Kiên (2008), Kiểm tra đánh giá nhiều và định kìmôn Sinh học 12, Nxb Giáo Dục.50. Kharlamop, I.F. (1978), Phát huy tính tích cực học tập của học sinh như thế nào?,Tập I, Nxb Giáo Dục.51. Kharlamop, I.F. (1979), Phát huy tính tích cực học tập của học sinh như thế nào?,Tập II, Nxb Giáo Dục.52. Phạm Văn Lập, Nguyễn Văn Thịnh (2009), Ôn tập và kiểm tra đánh giá Sinh học12, Nxb Giáo Dục Việt Nam.53. Phạm Văn Lập, Đỗ Lê Thăng, (2008), Luyện thi trắc nghiệm Sinh học, Nxb GiáoDục.54. Phạm Văn Lập, Trần Ngọc Doanh, Đinh Đoàn Long, (2009), Tài liệu giáo khaochuyên sinh học THPT, phần di truyền và tiến hóa, Nxb Giáo Dục Việt Nam.55. Phạm Văn Lập, Trần Văn Kiên, (2006), Giới thiệu đề thi học sinh giỏi quốc gia vàolimpic quốc tế môn Sinh học năm 2004  2005, Nxb Giáo Dục Việt Nam.56. Lecne, I. (1977), Dạy học nêu vấn đề, Nxb Giáo dục.57. Nguyễn Thị Hồng Liên (2007), Biện pháp hình thành và phát triển các khái niệmtrong dạy học phần Sinh học Tế bào, Sinh học 10  THPT, Luận văn thạc sỹ khoa học giáodục, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội.58. PH. liên hệoritier và G.Rzet (1963), cải cách bộ môn Sinh học trong trường Sư phạmPari, Báo cáo Ocde (các nước trong khối cộng đồng phát triển kinh tế), trang 77.59. Trần Đình Long (1999), Lí thuyết hệ thống, NXB khoa học và kĩ thuật, Hà Nội.60. Phan Trọng Ngọ (2005), Dạy học và phương pháp dạy học trong nhà trường, NxbĐại học Sư phạm, Hà Nội.61. Chu Văn Mẫn (2001), Ứng dụng tin học trong sinh học, Nxb ĐH Quốc gia, Hà Nội,Nguyễn Hải Tuất, Ngô Kim Khôi (1996), Xử lý thống kê kết quả thống kê TN trong nông

lâm nghiệp trên máy vi tính (Bằng Excel 5.0). Nxb Nông nghiệp, Hà Nội.62. A.A. Maliropxki (1970) những vấn đề thống kê hệ thống, NXB Khoa họcMatxơcơva.63. Piagie, G. (1986), Tâm lý học và giáo dục, Nxb Giáo dục, Hà Nội.64. Phillips, W.D. Chilton, I.I. (1999), Sinh học, Tập I + II, Nxb Giáo dục, Hà Nội.65. Trần Khánh Phương, (2008), Thiết kế bài giảng Sinh học 12 tập 2, Nxb Hà Nội.66. Trần Khánh Phương, (2008), Thiết kế bài giảng Sinh học 12 tập 1, Nxb Hà Nội.67. Nguyễn Ngọc Quang (1989), Bài giảng chuyên đề lý luận dạy học, Trường quảnlý cán bộ giáo dục Trung ương, Hà Nội.68. Ro-den-tan M, I-u-din P (1986), Từ điển triết học. Nxb Sự thật, Hà Nội.69. Robert, J.M.  Debra, J.P.  Jane, E.P. (2005), Các phương pháp dạy học hiệuquả, Nxb Giáo dục, Hà Nội.70. Nguyễn Văn Thanh (2000), Sự hình thành và phát triển lí thuyết hệ thống, nghiêncứu lí luận, số 7.71. Nguyễn Đức Thành (Chủ biên) (2003), Dạy học Sinh học ở trường THPT, tập I,Nxb Giáo dục, Hà Nội.72. Chu Cẩm Thơ (2009), Bản đồ tư duy  công cụ hỗ trợ hiệu quả trong dạy học môntoán TCDG số 213 (kì 1  5/2009).73. Nguyễn Chính Trung (1987), dùng phương pháp Grap trong dạy học Sinh học,NXB Giáo dục.74. Dương Thiệu Tống (2000), thống kê ứng dụng trong nghiên cứu khoa học giáodục, Nxb Đại học quốc gia Hà Nội.75. Senge.PM (2003), Nguyên tắc trong tư duy hệ thống, NXB trẻ thành phố Hồ ChíMinh.76. Vũ Văn Vụ (Tổng chủ biên), Vũ Đức Lưu (Chủ biên), Nguyễn Như Hiền, Ngô VănHưng, Nguyễn Đình Quyến, Trần Quý Thắng (2006), Sinh học 12 nâng cao, Nxb Giáo dục,Hà nội.77. Vũ Văn Vụ (Tổng chủ biên), Vũ Đức Lưu (Chủ biên), Nguyễn Như Hiền, NgôVăn Hưng, Nguyễn Đình Quyến, Trần Quý Thắng (2006), Sinh học 12 nâng cao – Sách giáoviên, Nxb Giáo dục, Hà nội.

78. W.Voigt (1969), quan điểm hệ thống cấu trúc vận dụng vào bài giảng dạy Sinhhọc, Beclin  Sinh học trong Nhà trường, Số 3.79. Vụ công tác lập pháp (2005), Những nội dung mới của Luật Giáo dục, Nxb Tưpháp, Hà Nội.



Các câu hỏi về hệ thống hóa kiến thức là gì


Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê hệ thống hóa kiến thức là gì hãy cho chúng mình biết nhé, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình cải thiện hơn trong các bài sau nhé <3 Bài viết hệ thống hóa kiến thức là gì ! được mình và team xem xét cũng như tổng hợp từ nhiều nguồn. Nếu thấy bài viết hệ thống hóa kiến thức là gì Cực hay ! Hay thì hãy ủng hộ team Like hoặc share. Nếu thấy bài viết hệ thống hóa kiến thức là gì rât hay ! chưa hay, hoặc cần bổ sung. Bạn góp ý giúp mình nhé!!

Các Hình Ảnh Về hệ thống hóa kiến thức là gì


Các hình ảnh về hệ thống hóa kiến thức là gì đang được chúng mình Cập nhập. Nếu các bạn mong muốn đóng góp, Hãy gửi mail về hộp thư [email protected] Nếu có bất kỳ đóng góp hay liên hệ. Hãy Mail ngay cho tụi mình nhé

Xem thêm kiến thức về hệ thống hóa kiến thức là gì tại WikiPedia

Bạn hãy tra cứu thông tin về hệ thống hóa kiến thức là gì từ web Wikipedia tiếng Việt.◄ Tham Gia Cộng Đồng Tại

💝 Nguồn Tin tại: https://buyer.com.vn/

💝 Xem Thêm Chủ Đề Liên Quan tại : https://buyer.com.vn/hoi-dap/

Related Posts