Phòng cháy chữa cháy tiếng anh là gì ?

Bài viết Phòng cháy chữa cháy tiếng anh là gì ? thuộc chủ đề về Wiki How thời gian này đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng Buyer.Com.Vn tìm hiểu Phòng cháy chữa cháy tiếng anh là gì ? trong bài viết hôm nay nhé ! Các bạn đang xem bài viết : “Phòng cháy chữa cháy tiếng anh là gì ?”

Đánh giá về Phòng cháy chữa cháy tiếng anh là gì ?


Xem nhanh
Để thiết kế và thi công thành thạo hệ thống PCCC bạn cần phải nắm vững tiêu chuẩn, biết tính toán công suất bơm, bể nước chữa cháy, bố trí đầu báo phù hợp. Ngoài ra cần hiểu rõ nguyên lý hệ thống, bóc được khối lượng và triển khai được bản vẽ thi công.
Đối với hệ thống hút khói cần tính được lưu lượng quạt hút, cột áp quạt, bố trí cửa gió, tính kích thước ống gió phù hợp , như vậy mới đảm bảo được hoạt động của hệ thống.
Tuy nhiên không phải ai cũng có được những kiến thức, kỹ năng tổng hợp này để làm tốt công việc. cạnh tranh được các đối thủ, bắt nhịp với thay đổi mới của thị trường.
Vì vậy để giúp các bạn trang bị tốt, bài bản kỹ năng này :
👉 Chương trình ĐÀO TẠO THIẾT KẾ u0026 SHOP PCCC + Hút Khói Tăng Áp của trung tâm CKB sẽ giúp bạn Thành thạo thiết kế và triển khai tốt bản vẽ Shop thi công:
- Chỉ sau 12 Video hướng dẫn
- Đầy đủ bảng tính và tài liệu khóa học
- Được hỗ trợ giải đáp cả trong và sau khóa học
☎️ Liên hệ: 0987.664.939
Fanpage: https://www.facebook.com/Cadvietbk/
Youtube: http://bit.ly/KenhCKB
Website: www.ckb.vn
Link xem video: https://bit.ly/huongdanthietkePCCC

Dưới đầy là một số từ vựng phòng cháy chữa cháy bằng tiếng anh:

1. Fire Alarm System – Hệ thống báo cháy2. Conventional Fire Alarm – Hệ thống báo cháy thông thường (có tài liệu dịch là: Hệ thống báo cháy quy ước)3. Control Panel RPP-ABW 20 – Bảng điều khiểnNơi hiển thị những thông tin liên quan đến trạng thái hoạt động của hệ thống.4. Addressable Fire Alarm – Hệ thống báo cháy địa chỉHệ thống báo cháy tự động có chức năng thông báo địa chỉ của từng đầu báo cháy5. Automatic Fire Alarm – Hệ thống báo cháy tự động6. Water Spray System – Hệ thống chữa cháy dùng nước vách tườngCertain high hazards cannot be controlled or extinguished with ordinary sprinkler systems, but with water spray systems (also say deluge systems).Những hiện trường được xếp loại nguy hiểm về hỏa hoạn cao, không thể chữa cháy bằng hệ thống sprinkler thông thường, mà phải sử dụng Hệ Thống Chữa cháy bằng nước vách tường7. Sprinkler System – Hệ thống đầu phun (Hệ thống Sprinkler)Automatic sprinkler systems are widely regarded as the most effective method of controlling a fire.Dập tắt đám cháy bằng cách phun nước trực tiếp vào khu vực đang cháy mà tại đó đầu phun sprinkler bị kích hoạt ở ngưỡng nhiệt độ đã được xác định trước.8. Foam System – Hệ thống chữa cháy bằng bọt FoamHệ thống chữa cháy bằng bọt (foam), khi được kích hoạt, sẽ phun ra một loại bọt bao phủ lên trên bề mặt xăng dầu, tách chất lỏng dễ cháy ra khỏi không khí và lửa, nhờ đó ngọn lửa bị dập tắt.9. Drencher System – Hệ thống DrencherVới đầu phun hở, khi có cháy toàn bộ diện tích phía dưới các đầu phun được phun chất chữa cháy10. Fire Pump – Máy bơm chữa cháyMáy bơm chữa cháy được dùng cho hệ thống chữa cháy tương đương công tác PCCC tại các công trình, các đơn vị PCCC dân sự, PCCC rừng …11. CO2 System – Hệ thống CO2It is especially valuable where other extinguishing mediums might damage stock or equipment.Hệ thống dùng khí CO2 để dập cháy, ứng dụng tại những nơi mà nếu dùng những chất chữa cháy khác có thể làm hư hỏng máy móc, thiết bị.

Bột BC: BC powderBột dập cháy ngoài bột BC và ABC:    Extinguishing powder other than BC or ABCKhí dập cháy ngoài khí Honlon và khí CO2:    Extinguishing gas other than Halon or CO2
Mọi Người Xem :   [CHUẨN NHẤT] Na hóa trị mấy?

Bình dập cháy xách tay:    Portable fire extinguisherXe đẩy chữa cháy:    Wheeled fire extinguisherThiết bị dập cháy hỗn hợp:    Miscellaneous fire fighting equipmentHệ thống dập cháy cố định:    Fixed fire extinguishing system 

Máy dò định tuyến: Linear detectorThiết bị báo cháy: Fire – warning deviceThông gió tự nhiên: Natural ventingThiết bị kiểm tra và chỉ dẫn:    Control and indicating equipmentThiết bị báo động ban đầu: Alarn – Initiating device (dạng điểm, điều khiển bằng tay hay tự động) point type, manual or automatic

Máy điều áp (kiểm soát khói):    Pressurization (smoke control)Vùng nguy hiểm đặc biệt:    Special risk area or roomBọt hay hỗn hợp bọt: Foam or foam solutionNước có chất phụ gia: Water with additive

Khởi động bằng tay:    Manual actuationChuông: BellLoa:    Loud-speaker

Tín hiệu ánh sáng:    Illuminated signalVật liệu cháy:    Combustible materialstác nhân ôxy hoá:    Oxidising agenteVật liệu nổ:    Explosive materials

Họng ra:    OutletHọng vào:    InletNhiệt:    HeatKhói:    SmokeNgọn lửa:    FlameKhí nổ:    Explosive gas

fire engine : xe cứu hỏa, xe chữa cháyambulance car /ambulance : xe cứu thươngambulance attendant(ambulance man) nhân viên cứu thươngfire station : Trạm cứu hỏaofficer in charge : đội trưởng trạm cứu hỏafireman/firefighter: nhân viên cứu hỏahelmet (fireman’s helmet, fire hat) mũ của nhân viên cứu hỏahydrant : Họng cứu hỏa

motor pump : Bơm có động cơcentrifugal pump : Bơm ly tâmportable pump : bơm xách tay

automatic extending ladder : thang dài có thể kéo dài tự độngmotor turnable ladder (aerial ladder) :Thang có bàn xoay (hoạch định được)bằng động cơ, giống cần cẩu, dùng để chữa cháysteel ladder: Thang thépextension ladder : thang duỗi dàiladder mechanism : cơ cấu của thanghook ladder ( pompier ladder) : thang có móc treo

jack : cột chốngladder operator : người điều khiển thangceiling hook (preventer) : sào móc, câu liêm

holding squad : đội căng tấm vải để cứu ngườijumping sheet : tấm vải để căng đỡ người nhảy xuống khi có cháyresuscitator (resuscitation equipment), oxygen apparatus : thiết bị hồi sức, bình thở ô xystretcher : băng caarmband (armlet, brassard) : băng tayunconscious man : người bị ngất

pit hydrant : van lấy nước chữa cháystandpipe (riser, vertical pipe) ống đặt đứng lấy nướchydrant key : khóa vặn của van lấy nước chữa cháyhose coupling : khớp nối ốnghose reel (hose cart, hose wagon, hose truck, hose cariage): guồng cuộn xếp ống mềm để dẫn nướcdelivery hose : ống mềm cấp nướcsoft suction hose : ống hút mềmflaked lengths of hose : ống mềm đã được cuộn lại

surface hydrant (fire plug ) trụ lấy nước cứu hỏadividing breeching : chỗ nối hình chữ Tbranch : ống tia nước chữa cháybranchmen : nhóm cứu hỏa

breathing apparatus : máy thởface mask : mặt nạhand lamp : đèn xách taywalkie – talkie set : bộ thu phát vô tuyến cầm taysmall axe (ax, pompier hathchet) rìu nhỏ của nhân viên cứu hỏa

beltline : dây cứu nạnhook belt : thắt lưng gài mócprotective clothing of asbetos (asbetos suit) or of METAllic fabric: quần áo bảo vệ (chống lửa) bằng amiang hoặc bằng sợi tráng kim loạisupport roll : trục đỡlifting crane : cần trục nâng

load hook (draw hook, drag hook) móc của cần trụcwater tender : xe cấp nướcbreakdown lorry (crane truck, wrecking crane) : xe tải lắp cần trụchose layer : xe ô tô cứu hỏa chở ống mềm dẫn nước và dụng cụ

trigger valve : van kiểu cò súngportable fire extinguisher: bình dập lửa, bình chữa cháylarge mobile extinguisher (wheeled fire extingguisher): bình dập lửa lớn di độngfoam making branch ( foam gun) ống phun bọt không khí và nướcfireboat : tàu cứu hỏamonitor (water cannon ) ống phun tia nước công suất lớn

cable drum : tang trống cuộn cápwinch : tờiface mask filter : bộ lọc của mặt nạactive carbon: than hoạt tínhdust filter : bộ lọc bụiair inlet : lỗ dẫn không khí vào 

 A) The basic parts of the system includeCác phần cơ bản của hệ thống bao gồm

– System of fire extinguishing electric pumps, stand-by pumps, pressure compensation pumps.Hệ thống máy bơm chữa cháy chạy điện, máy bơm dự phòng, máy bơm bổ sung áp lực.

 – Pressure container, pressure meter, pressure switchBình áp lực cao, đồng hồ đo áp lực, rơle áp lực.

– Electric pump control panel for fire extinguishmentKhoang điều khiển máy bơm chữa cháy chạy điện.

– Alarm valve and flow switch systemVan báo động và hệ thống đổi dòng.

– Water pipeline systemHệ thống đường ống dẫn nước chữa cháy.

– Blocking valve, one-way valve, suction and filter valve systemHệ thống van chặn, van một chiều, van hút và van lọc.

Mọi Người Xem :   quả cảm nghĩa là gì?

– Wall-hydrantsHọng lấy nước chữa cháy vách tường.

– Sprinkler headersHệ thống đầu phun Sprinkler. – Water tank for fire extinguishmentBể chứa nước chữa cháy.

B) The system is designed according to Vietnamese standard of fire protection with reference to standard NFPA 13 of America as well as standards of Japanese fire protection equipment supplier.

Hệ thống PCCC được thiết kế theo TCVN về PCCC có sự tham khảo tiêu chuẩn NFPA 13 của Mỹ cũng như tiêu chuẩn của Nhật Bản về cung cấp thiết bị báo cháy.

Sprinkler is an automatic fire extinguishing system by water. The system includes self-active heat detectors fixed on the steel water pipework of high pressure connected with the auto-pumping system.

Sprinkler là hệ thống phun nước dập lửa tự động. Hệ thống bao gồm đầu phát hiện nhiệt gia tăng tự vận hành được gắn vào đường ống thép cấp nước áp lực cao nối với hệ thống bơm tự động.

In the event of fire, heat will rapidly rise up to a dangerous level that water pressure plug of detector is burst out. High water pressure will make water come out with a spurt in a cone shape covering the fire. When water comes out, pipe pressure will be lower and pump system will automatically work to supply water to the pipes.

Trong trường hợp xảy cháy, nhiệt độ sẽ tăng lên rất nhanh tới mức độ nguy hiểm sẽ làm mở các đầu phun Sprinkler nước sẽ phun ra ngay lập tức theo dạng hình nón bao trùm toàn bộ đám cháy (bao trùm không gian được tính toán trước).

In addition, the system is connected with the wall-hydrant system so that when using the wall-hydrant system, we only need to open the blocking valve at the high pressure hydrant to let water come out, reducing pressure of the pumping system, then the system will automatically work to supply water for extinguishment. 

C. Auto – fire alarm systemHệ thống báo cháy tự động a) According to standard TCVN 5738 – 2001, the auto-fire alarm system is a self-fire detecting and alarming system.Theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5738 – 2001, hệ thống báo cháy tự động là hệ thống tự động phát hiện và báo động có cháy

– Peripheral control devices such as signal copying cabinet, monitoring cabinet on computer, signal conneting cabinet for control of fire system, elevator system, ventilator switching on-off system, emergency exits.

– Thiết bị điều khiển ngoại vi như tủ sao chụp mô phỏng tín hiệu, buồng máy tính theo dõi, tủ liên kết tín hiệu để điều khiển hệ thống chữa cháy, hệ thống thang máy, hệ thống tắt bật thông gió, lối thoát khẩn cấp (thoát hiểm). – The auto-fire alarm system includes the basic devices such as:Hệ thống báo cháy tự động bao gồm những thành phần cơ bản như sau: + Power source/Nguồn cấp điện.+ Fire detectors/ Đầu phát hiện cháy.+ Manual alarm/ Báo cháy bằng tay.+ Fire alarm devices : include alarm, bell, flash-light. Thiết bị báo cháy bao gồm: chuông, cũi, đèn báo cháy (đèn Flash – nhấp nháy)- Conductor system: includes signal wiring and feeding wiring.+ Signal processing centre from the detectors and the manual alarms.Trung tâm xử lý tín hiệu truyền về từ đầu phát hiện cháy và tín hiệu báo cháy bằng tay.+ Hệ thống dây dẫn: bao gồm dây truyền tín hiệu và dây cấp nguồn.+ Analysis and signal treatment modulus/ Bộ phận (môđun) phân tích và xử lý tín hiệu báo cháy. b) Design solution/Giải pháp thiết kế: The selected solution of auto-fire alarm system is the synchronous address system. Because office room takes the majority in the building, inflammable objectives are mainly documents, furnitures, door curtains, kitchen, office equipment, electric wires. Therefore, optical smoke detectors and high heat detectors should be installed so that the fire alarm system can be effectively performed, in which all high heat detectors are installed at level 1 to level 3 of the basement. The installed optical smoke detectors and high heat detectors are the address detectors or normal detectors in coordination with establishment modulus, auto-address control detectors (ensuring the economy, satisfying technical requirements, current standards and norms of fire protection because the area of each office room is relative wide). Giải pháp lựa chọn cho hệ thống PCCC tự động là hệ thống chữa cháy địa chỉ đồng bộ. Do hệ thống các phòng văn phòng là phần chính của toà nhà, có rất thường xuyên thứ dễ cháy như: tài liệu, đồ đạc, màn cửa, bếp, thiết bị văn phòng, dây điện. Do đú lựa chọn lắp đặt các đầu phát hiện khói và đầu phát hiện nhiệt gia tăng từ đó hệ thống chữa cháy có thể vận hành hiệu là rất cần thiết. Toàn bộ các đầu phát hiện nhiệt gia tăng được lắp tại tầng hầm số 1 đến 3. Lựa chọn lắp đặt đầu phát hiện khói và đầu phát hiện nhiệt gia tăng theo phát hiện địa chỉ cháy hoặc đầu phát hiện cháy thông thường cần có sự phối hợp với các cơ quan (môđun) được thiết lập. Việc khống chế cháy theo địa chỉ đảm bảo tính kinh tế, bắt buộc kỹ thuật về an toàn PCCC, tiêu chuẩn hiện hành và định mức về PCCC cho mỗi khu vực văn phòng liên quan). Bells, flash-light, buttons are installed in crowded areas such as in elevator or staircase areas at all levels. At the lobbies of each level separated by doors, there should be 01 fire alarm set equipped for alarm convenience in case of fire. Fire buttons at levels are normal ones in coordination with address modulus and installed on the same channel. Chuông báo động sẽ lắp đặt cùng nút báo cháy và đèn báo hiệu. Chuông báo cháy sẽ được lắp đặt cùng một đường nguồn và được biến đổi sang môđun địa chỉ của chuông báo cháy để điều khiển có hiệu quả toàn bộ các chuông ở cùng một tầng (một cao độ).Dây tín hiệu sử dụng để phát hiện địa chỉ xảy cháy là loại dây cáp xoắn đặc biệt. Sprinkler and wall-hydrant systemHệ thống đầu phun Sprinkler và họng lấy nước vách tường Chuông, đèn nhấp nháy, nút nhấn báo cháy được lắp đặt ở khu vực đông người như trong thang máy, khu vực cầu thang tại mọi tầng của toà nhà. Khu vực sảnh hành lang mỗi tầng đều có cửa ngăn cách, Vì vậy cần lắp đặt một bộ thiết bị báo cháy để thuận tiện cho việc báo cháy trong trường hợp xảy ra sự cháy. Nút nhấn báo cháy là loại thông thường được lắp đặt đồng bộ với bộ phận PCCC địa chỉ và trong cùng một kênh.

Mọi Người Xem :   Dụng cụ bắt bông kem mua ở đâu?

Alarm bell is a device installed together with alarm buttons and position indicator lights. Alarm bells will be installed in the same feedpower line and converted into the address modulus of alarm bells to control the performance of all bells in a level.The signal wiring used for the address detector is the special twisted anti-interference cables.

Doanh nghiệp PCCC LỘC PHÁT

Chúng Tôi chuyên sản xuất bình chữa cháy, mua bán phân phối và loại thiết bị chữa cháy giá rẻ tại TP.Hồ Chí Minh, đà nẵng và trên cả nước. Chúng Tôi cung cấp dịch vụ nạp sạc bình chữa cháy giá rẻ với 12k/kg cam kết an toàn, chất lượng đạt tiêu chuẩn PCCC. Với kinh nghiệm tư bắc vào nam đội ngũ làm công nhân viên trẻ năng kết hợp dùng công nghệ nạp sạc tiên tiến có thể phục vụ được mọi nhu cầu của khách hàng. Đối với khách hàng có nhu cầu nạp bình chữa cháy với số lượng lớn Chúng Tôi sẽ ưu đãi giá sỉ cạnh tranh quý khách hoàn toàn yên tâm Chúng Tôi sẽ CHO MƯỢN MIỄN PHÍ bình chữa cháy trong lúc bình đem về công ty nạp sạc.  

Báo giá nạp bình chữa cháy rẻ nhất chỉ với 12k/kg cam kết an toàn chất lượng, tất mọi khâu công đoạn đều theo quy trình pccc và có giấy tờ kiểm định. 

Hy vọng với những kiến thức thông tin chia sẻ phòng cháy chữa cháy tiếng anh trên giúp ích bạn nhiều hơn. Có những cụm từ Chúng Tôi tổng hợp dịch nghĩa bị sai sót mong bạn bổ sung thêm

Nếu bạn muốn thêm bất kỳ Thông tin về thiết bị phòng cháy chữa cháy vui lòng liên hệ 0917.492.407 để được tư vấn hoàn toàn miền phí



Các câu hỏi về hệ thống chữa cháy vách tường tiếng anh là gì


Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê hệ thống chữa cháy vách tường tiếng anh là gì hãy cho chúng mình biết nhé, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình cải thiện hơn trong các bài sau nhé <3 Bài viết hệ thống chữa cháy vách tường tiếng anh là gì ! được mình và team xem xét cũng như tổng hợp từ nhiều nguồn. Nếu thấy bài viết hệ thống chữa cháy vách tường tiếng anh là gì Cực hay ! Hay thì hãy ủng hộ team Like hoặc share. Nếu thấy bài viết hệ thống chữa cháy vách tường tiếng anh là gì rât hay ! chưa hay, hoặc cần bổ sung. Bạn góp ý giúp mình nhé!!

Các Hình Ảnh Về hệ thống chữa cháy vách tường tiếng anh là gì


Các hình ảnh về hệ thống chữa cháy vách tường tiếng anh là gì đang được chúng mình Cập nhập. Nếu các bạn mong muốn đóng góp, Hãy gửi mail về hộp thư [email protected] Nếu có bất kỳ đóng góp hay liên hệ. Hãy Mail ngay cho tụi mình nhé

Tham khảo thêm dữ liệu, về hệ thống chữa cháy vách tường tiếng anh là gì tại WikiPedia

Bạn hãy tìm thêm thông tin chi tiết về hệ thống chữa cháy vách tường tiếng anh là gì từ trang Wikipedia tiếng Việt.◄ Tham Gia Cộng Đồng Tại

💝 Nguồn Tin tại: https://buyer.com.vn/

💝 Xem Thêm Chủ Đề Liên Quan tại : https://buyer.com.vn/hoi-dap/