Công thức tính Ed kinh tế vi mô

Bài viết Công thức tính Ed kinh tế vi mô thuộc chủ đề về Tử Vi thời gian này đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng https://buyer.com.vn/hoi-dap/ tìm hiểu Công thức tính Ed kinh tế vi mô trong bài viết hôm nay nhé ! Các bạn đang xem chủ đề về : “Công thức tính Ed kinh tế vi mô”

Đánh giá về Công thức tính Ed kinh tế vi mô


Xem nhanh
10 khái niệm cơ bản của kinh tế học

Công thức kinh tế vi mô đầy đủ nhất

Bảng công thức kinh tế vi mô là tài liệu vô cùng hữu ích giúp các bạn học sinh, sinh viên nắm được cách tính một số công thức trong kinh tế vi mô.

Công thức kinh tế vi mô bao gồm các công thức tính hàm số cầu, hàm số cung, độ co giãn của cầu theo giá, độ co giãn của cầu theo giá chéo, độ co giãn của cầu theo thu nhập, độ co giãn của cung theo giá, tổng hữu dụng. Vậy sau đây là trọn bộ công thức kinh tế vi mô, mời các bạn cùng theo dõi tại đây.

  • P: giá của danh mục -> PE: Giá cân bằng thị trường
  • I: mức thu nhập
  • Q: lượng
  • D: cầu về hàng hoá -> QD: Lượng cầu
  • QD = -aP + b (a > 0) hay PD = -cQ + d (c > 0)
  • S: cung về hàng hoá -> Qs: Lượng cung
  • Qs = cP + d (c > 0) hay Ps = aQ + b (a > 0)
  • ∆P/ ∆Q: hệ số góc
  • Cân bằng thị trường QD = Qs, PD = Ps
  • CS: thặng dư của người tiêu sử dụng
  • PS: thặng dư của người sản xuất
  • PC: giá trần
  • PS: giá sàn
  • tD: là mức thuế người tiêu dung gánh chịu trên một danh mục -> tD = PD1 – Po ( PD1: giá người mua trả sau thuế, Po: giá thị trường cũ)
  • TD: tổng thuế người tiêu dung gánh chịu -> TD = tD.Q1
  • tS: là mức thuế người sản xuất gánh chịu -> tS = Po – PS1
  • TS: tổng thuế người sản xuất gánh chịu -> TS = tS.Q1
  • t: thuế chính phủ nhận được trên một danh mục -> t = tD + tS
  • T: tổng thuế chính phủ nhận được -> T = t . Q1
  • TR: tổng doanh thu của DN -> TR = P.Q
  • AR: doanh thu bình quân của Doanh nghiệp -> AR = TR/Q = P
  • MR: doanh thu tăng thêm của DN (doanh thu biên) -> M R= ∆TR/ ∆Q = (TR)’Q = P
  • TC: tổng phí của công ty -> TC = VC + FC
  • FC: định phí (chi phí cố định)
  • VC: biến phí (chi phí thay đổi ngay đồng biến với sản lượng)
  • AFC: chi phí cố định bình quân -> AFC = FC/Q
  • AVC: chi phí biến đổi bình quân -> AVC = VC/Q
  • AC: chi phí bình quân -> AC = TC/Q = AVC = AFC
  • MC: chi phí biên -> MC = ∆TC/∆Q = (TC)’Q = ∆VC/∆Q = (VC)’Q
  • Πmax: lợi nhuận tối đa -> Πmax = MR= MC
  • £: hệ số sức mạnh cạnh tranh của DN (0 < £ < 1) -> £ = P – MC/P

ầu co giãn thường xuyên: Đường cầu dốc ít.

|ED| < 1: Cầu co giãn ít: Đường cầu dốc nhiều.

|ED| = 1: Cầu co giãn đơn vị: Đường cầu dốc 45

|ED| = 0: Cầu hoàn toàn không co giãn: Đường cầu

thẳng đứng.

|ED| = ∞: Cầu hoàn toàn co giãn: Đường cầu nằm

ngang.

Độco giãn của cầu theo giá chéo

– EXY< 0 → X và Y là hàng hóa bổ sung.

– EXY> 0 →X và Y là hàng hóa thay thế.

– EXY= 0 → X và Y là hàng hóa không

Nội dung tài liệu Bảng công thức kinh tế vi mô, vĩ mô cần nhớ, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

BẢNG CÔNG THỨC KINH TẾ VI MÔ, VĨ MÔ CẦN NHỚ —– STT Nội dung Công thức Ghi chú I Kinh tế Vi mô 1 Hàm số cầu QD = aP + b Với a = ΔQD / ΔP 2 Hàm số cung Qs = cP + d Với c = ΔQs / ΔP 3 Độ co giãn của cầu theo giá |ED| > 1: Cầu co giãn thường xuyên: Đường cầu dốc ít. |ED| < 1: Cầu co giãn ít: Đường cầu dốc thường xuyên. |ED| = 1: Cầu co giãn đơn vị: Đường cầu dốc 450. |ED| = 0: Cầu hoàn toàn không co giãn: Đường cầu thẳng đứng. |ED| = ∞: Cầu hoàn toàn co giãn: Đường cầu nằm ngang. 4 Độ co giãn của cầu theo giá chéo – EXY < 0 → X và Y là hàng hóa bổ sung. – EXY > 0 → X và Y là hàng hóa thay thế. – EXY = 0 → X và Y là hàng hóa không liên quan nhau (hoặc hàng hóa độc lập với nhau). 5 Độ co giãn của cầu theo mức lương – EI < 0 → X là hàng hóa thứ cấp. – EI > 0 → X là hàng hóa thông thường. + 0 < EI < 1 → X là hàng hóa thiết yếu. + EI > 1 → X là hàng hóa xa xỉ (cao cấp). %∆QD(X) %∆PY ∆QD(X) / QD(X) ∆PY / PY =EXY = %∆QD %∆I ∆QD / QD ∆I / I =EI = %∆QD %∆P ∆QD / QD ∆P / P =ED = = ∆QD ∆P P QD * a * P/QD= = (Q2 – Q1)/Q1 (P2 – P1)/P1 6 Độ co giãn của cung theo giá |ES| > 1: Cung co giãn thường xuyên: Đường cung dốc ít. |ES| < 1: Cung co giãn ít: Đường cung dốc thường xuyên. |ES| = 1: Cung co giãn đơn vị: Đường cung dốc 450. |ES| = 0: Cung hoàn toàn không co giãn: Đường cung thẳng đứng. |ES| = ∞: Cung hoàn toàn co giãn: Đường cung nằm ngang. 7 Tổng hữu dụng TU = f(Q) Là tổng mức thỏa mãn mà NTD đạt được khi tiêu sử dụng một số lượng danh mục nào đó trong một đơn vị thời gian. 8 Hữu dụng biên MUX = ΔTU/ ΔQXMUX = dTU/dQX + MU > 0 → TU tăng dần. + MU < 0 → TU hạn chế dần. + MU = 0 → TU cực đại. 9 Tỷ lệ thay thế biên MRSXY = ΔY/ ΔX = – MUX/MUY Tỉ lệ thay thế biên (MRS) của sản phẩm X cho sản phẩm Y là số lượng hàng hóa Y mà người tiêu dùng phải giảm đi để có thêm một đơn vị hàng hóa X mà tổng mức hữu dụng không đổi. 10 Nguyên tắc tối đa hóa hữu dụng Đường ngân sách:XPX + YPY = I → Y = – (PX/PY)*X + I/PY 11 Hàm sản xuất Q = f(x1, x2, , xn)Q = f(L, K) + Q: số lượng danh mục đầu ra; + K: số lượng vốn; + L: số lượng lao động. XPX + YPY = I MUX PX = MUY PY %∆QS %∆P ∆QS / QS ∆P / P =ES = = ∆QS ∆P P QS * c * P/QS= = (Q2 – Q1)/Q1 (P2 – P1)/P1 12 Năng suất trung bình của lao động APL = TP / L TP: Tổng danh mục 13 Năng suất biên của lao động MPL = ΔTP / ΔL = dTP / dL 14 Tỷ lệ thay thế kỹ thuật biên MRTSLK = ΔK/ΔL 15 Tổng chi phí TC = TFC + TVC TFC: Tổng chi phí cố địnhTVC: Tổng chi phí biến đổi 16 Chi phí cố định trung bình AFC = TFC/Q 17 Chi phí biến đổi trung bình AVC = TVC/Q 18 Tổng chi phí trung bình ATC = AFC + AVC AC cũng chính là ATC 19 Chi phí biên MC = ΔTC/ΔQ = ΔTVC/ΔQ = dTC/dQ = dTVC/dQ 20 Phối hợp tối ưu Đường đẳng phí:LPL + KPK = TC → K = TC/PK – PL/PK * L * Thị trường cạnh tranh hoàn hảo 21 Tổng doanh thu TR = P x Q 22 Doanh thu trung bình AR = TR/Q = (P x Q)/Q = P AR là 1 đường thẳng nằm ngang tại mức giá P 23 Doanh thu biên MR = ΔTR/ΔQ = d(TR)/dQ = P Là sự tăng thêm trong TR khi công ty bán thêm một đơn vị sản lượng → MR là 1 đường thẳng nằm ngang tại mức giá P. 24 Hàm lợi nhuận Л = TR – TC – Để tối đa hóa lợi nhuận: dЛ = dTR – dTC = 0 Hay dTR = dTC Hoặc MR = MC. – Để tối đa hóa lợi nhuận: + Nếu MR < MC: Giảm sản lượng. + Nếu MR > MC: Tăng sản lượng. LPL + KPK = TC MPL PL = MPK PK * Thị trường độc quyền thuần túy 25 Tổng doanh thu – Hàm cầu: Q = aP +b, (a < 0) → P = 1/a x Q – b/a – TR là 01 parabol có dạng chữ U ngược. – TR đạt cực đại khi MR = 0 26 Doanh thu trung bình AR = TR/Q = (P x Q)/Q = P Đường AR cũng chính là đường cầu. 27 Doanh thu biên Đường MR có cùng tung độ góc và có độ dốcgấp đôi đường cầu (nằm dưới đường cầu). 28 Hàm lợi nhuận Л = TR – TC Để tối đa hóa lợi nhuận: dЛ = dTR – dTC = 0Hay: dTR = dTC Hoặc: MR = MC II Kinh tế Vĩ mô 1 Tổng sản phẩm quốc nội – GDP GDP là tổng giá trị hàng hóa và sản phẩm cuối cùng do nền kinh tế sản xuất ra trong một koảng thời gian nhất định, trong phạm vi lãnh thổ nhất định. Tính GDP thông qua luồng hàng hóa: Tính GDP thông qua luồng tiền: Phương pháp mức lương GDP = W + i + R + л + De + Tsx Tsx : Thuế sản xuất và nhập khẩu. Phương pháp chi tiêu GDP = C + I + G + X – M Phương pháp tổng giá trị gia tăng GDP = Tổng giá trị gia tăng tổng giá trị gia tăng = giá trị đầu ra – Chi phí đầu vào 2 Chỉ số điều chỉnh lạm phát -GDPdeflator TR = P x Q Q – b = a Qx = Q2 – bQ a MR = dTR dQ = 2Q – b a GDPdeflator = GDP tdanh nghĩa GDP tthực GDP = ∑ Pi x Qi n i = 1 GDP tdanh nghĩa = ∑ Pi t x Qit n i = 1 GDP tthực = ∑ Pi 0 x Qit n i = 1 GDPdeflator dùng cùng một nhóm hàng hóa và dịch vụ của năm hiện hành (tức là năm t) để thấy được sự biến động của giá qua các thời kỳ. 3 Tăng trưởng kinh tế 4 Chỉ số giá tiêu sử dụng – CPI CPI dùng cùng một nhóm hàng hóa và sản phẩm của năm gốc (tức là năm 0) để thấy được sự biến động của giá qua các thời kỳ. 5 Tổng mức thu nhập quốc gia (GNI / GNP) GNI đo lường tổng tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ cuối cùng của một nền kinh tế do công dân của một quốc gia sản xuất ra trong một khoảng thời gian nhất định. GNI = GDP + NIA NIA = mức thu nhập từ nước ngoài chuyển vào – Thunhập từ trong nước chuyển ra. 6 Tiêu dùng và tiết kiệm mức thu nhập khả dụng Yd = Y – Tn Tn (Thuế ròng): thu nhập của Chính phủ CPI = ∑ Pit x Qi0 n i = 1 ∑ Pi0 x Qi0 n i = 1 GDPdeflator = ∑ Pit x Qit n i = 1 ∑ Pi0 x Qit n i = 1 g(%) = GDP tthực GDP (t-1)thực ( )- 1 x 100 Tỷ lệ lạm phát CPI t CPI (t-1)( )- 1 x 100= Yd = C + S → ∆Yd = ∆C + ∆S C: Chi tiêu sử dụng hộ gia đình; S: Tiết kiệm Hàm tiêu dùng C = f(Yd) = C0 + CmYd C0 : Tiêu dùng tự định Hàm tiết kiệm S = f(Yd) = S0 + SmYd S0 : Tiết kiệm tự định Với 0 < Cm < 1 Cm (hay MPC): Tiêu dùng biên (hay khuynh hướng tiêu dùng biên) là hệ số phản ánh sự tăng thêm của tiêu dùng khi thu nhập khả dụng tăng thêm 1 đơn vị giá trị và ngược lại. Với 0 < Sm < 1 Sm (hay MPS): Tiết kiệm biên (hay khuynh hướng tiết kiệm biên) phản ánh sự tăng thêm của tiết kiệm khi mức thu nhập khả dụng tăng thêm 1 đơn vị tổng giá trị và ngược lại. Mối quan hệ giữa hàm số tiết kiệm và hàm số tiêu dùng C0 + S0 = 0 Cm + Sm = 1 7 Hàm số đầu tư I = f(Y) = I0 + ImY I0: Đầu tư tự định Với 0 < Im < 1 Im (hay MPI): Đầu tư biên (hay khuynh hướng đầu tư biên) theo sản lượng quốc gia, phản ánh lượng đầu tư tăng thêm khi sản lượng tăng thêm một đơn vị giá trị và ngược lại. 8 Thu, chi ngân sách Tn = Tt – Tr Tt : Tổng thuế; Tr : Chi chuyển nhượng Tn = f(Y) = T0 + TmY T0 : Thuế ròng tự định; Tm : Thuế ròng biên Với 0 < Tm < 1 Tm (hay MPT): Thuế ròng biên( hay khuynh hướng thuế ròng biên) phản ánh sự thay đổi ngay của thuế ròng khi sản lượng quốc gia thay đổi ngay 1 đơn vị. 9 Xuất nhập khẩu và cán cân ngoại thương Cm = C1 = ΔC ΔYd Sm = ΔS ΔYd Im = ΔI ΔY Tm = ΔT ΔY Cán cân ngoại thương TB = NX = X – M NX: Xuất khẩu ròng Xuất khẩu X = X0 = const Nhập khẩu M = M0 + MmY M0 : Nhập khẩu tự định Với 0 < Tm < 1 Mm (hay MPM): Nhập khẩu biên (hay khuynh hướng nhập khẩu biên) phản ánh lượng tăng thêm của nhập khẩu khi sản lượng quốc gia tăng thêm một đơn vị và ngược lại. 10 Xác định sản lượng cân bằng trong nền kinh tế mở Tổng cung AS = Y Tổng cầu AD = C + I + G + X – M Sản lượng cân bằng Y = C + I + G + X – M AS = AD S + Tn + M = I + G + X Các khoản bơm vào = Các khoản rò rỉ 11 Mô hình số nhân ΔY = k x ΔAD – K đồng biến với Cm, Im – K nghịch biến với Tm, Mm YCB = k (C0 + I0 + G0 + X0 – M0 – CmT0) 12 Thị trường tiền tệ và lãi suất M1 = Tiền lưu thông ngoài ngân hàng + Tiền gửi không kỳ hạn M0 : Cơ số tiền Mm = ΔM ΔY k = 1 1- Cm + CmTm – Im + Mm k = ΔY ΔAD M2 = M1 + Tiền gửi có kỳ hạn Số nhân tiền dễ dàng Hàm số cung tiền danh nghĩa QMS = M1 Hàm số cung tiền thực Hàm số cầu tiền thực Khi thị trường tiền tệ cân bằng ảnh hưởng của lãi suất đến Y Hàm đầu tư I = f(Y+, r -) I = I0 + ImY + Ir r M0 Tỷ lệ dự trữ bắt buộc M1 = ∆M0 Tỷ lệ dự trữ yêu cầu ∆M1 = 1 Tỷ lệ dự trữ bắt buộc KM = ΔM1 ΔM0 = QMS P = M1 P QMD P = f(Y+, r -)= a0 + ar r + aY Y QMS P = QMD P M1 P = a0 + ar r + aY Y Với Ir < 0 13 Thị trường ngoại tệ và tỷ giá hối đoái Cung ngoại tệ (SE) QSE = f(E+) E: Tỷ giá hối đoái danh nghĩa. Cầu ngoại tệ (DE) QDE = f(E-) Tỷ giá hối đoái thực Các cơ chế tỷ giá hối đoái: – Cơ chế tỷ giá hối đoái thả nổi hoàn toàn (hay còn gọi: Cơ chế tỷ giá hối đoái linh hoạt). – Cơ chế tỷ giá hối đoái cố định. – Cơ chế tỷ giá hối đoái thả nổi có quản lý. ảnh hưởng của tỷ giá đến Y Hàm số xuất khẩu X = f(e+) Hàm số nhập khẩu M = f(Y+, e -) 14 Chính sách tài khoá mở rộng: – Tăng chi tiêu Chính phủ; Giảm thuế.- Hiệu quả cuối cùng: (1) – (2). Thông qua lãi suất và đầu tư Ir = ΔI Δr (2) AD DM r I AD (1) G ,T AD ∆Y = k x ∆AD Y PNước ngoài tính theo ngoại tệ PTrong nước tính theo nội tệ e = E x PNước ngoài tính theo nội tệ PTrong nước tính theo nội tệ e = e X AD Y, M NX e X AD Y, M NX Thông qua tỷ giá hối đoái và xuất khẩu ròng Crowding – out Chi tiêu chính phủ (G) tăng → Đầu tư (I) hạn chế : Hiện tượng lấn át. Crowding – in Chi tiêu chính phủ (G) tăng → Đầu tư (I) tăng. 15 Chính sách tài khóa thu hẹp: – hạn chế chi tiêu Chính phủ; Tăng thuế.- Hiệu quả cuối cùng: (1) – (2). Thông qua lãi suất và đầu tư Thông qua tỷ giá hối đoái và xuất khẩu ròng 16 Chính phủ thực hiện chính sách tiền tệ mở rộng: Hiệu quả cuối cùng: (1) – (2). Thông qua lãi suất và đầu tư Thông qua tỷ giá hối đoái và xuất khẩu ròng (1) G ,T AD ∆Y = k x ∆AD Y (2) AD DM r I AD ∆r(1) M1 r ∆I = Ir x ∆r I ∆AD = ∆I AD ∆Y = k x ∆AD Y (2) AD DM r I AD (1) M1 r D E NX YE X , M AD (2) AD DM r SE E NX ADX ,M (1) G ,T AD ∆Y = k x ∆AD Y (2) AD DM r SE E NX ADX ,M (1) G ,T AD ∆Y = k x ∆AD Y (2) AD DM r SE E NX ADX ,M 17 Chính phủ thực hiện chính sách tiền tệ thu hẹp: Hiệu quả cuối cùng: (1) – (2). Thông qua lãi suất và đầu tư Thông qua tỷ giá hối đoái và xuất khẩu ròng 18 Mô hình IS – LM Phương trình đường IS Y = f(r -) Đường IS: Tập hợp những điểm kết hợp khác nhéu giữa lãi suất (r) và sản lượng (Y) khi thị trường hàng hóa cân bằng. – Đường IS trượt dọc khi lãi suất (r) thay đổi ngay. – Đường IS dịch chuyển khi tổng cầu (AD) thay đổi ngay: + ΔAD > 0: Đường IS dịch chuyển sang phải. + ΔAD < 0: Đường IS dịch chuyển sang trái. Phương trình đường LM r = f(Y+) Đường LM: Tập hợp tất cả các điểm kết hợp khác nhéu giữa sản lượng và lãi suất tương ứng khi thị trường tiền tệ cân bằng. – Đường LM trượt dọc khi lãi suất (r) thay đổi. – Đường LM dịch chuyển khi mức giá (P) nền kinh tế thay đổi: + Mức giá nền kinh tế (P) tăng: Đường SM, LM dịch chuyển sang trái. + Mức giá nền kinh tế (P) hạn chế: Đường SM, LM dịch chuyển sang phải. ∆r(1) M1 r ∆I = Ir x ∆r I ∆AD = ∆I AD ∆Y = k x ∆AD Y (2) AD DM r SE E NX ADX ,M (2) AD DM r I AD (1) M1 r D E NX YE X , M AD 19 một vài lưu ý cần nhớ a Đường tiêu sử dụng theo thu nhập là tập hợp các điểm phối hợp tối ưu khi thu nhập thay đổi ngay b Đường tiêu sử dụng theo gía cả là tập hợp các điểm phối hợp tối ưu khi gía cả thay đổi ngay c Đường Engel phản ánh mối quan hệ giữa lượng cầu và mức thu nhập d Thất nghiệp Thất nghiệp một cách tự nhiên = Thất nghiệp cơ học + Thất nghiệp cơ cấu Là mức thất nghiệp tự nguyện khi thị trường lao động cân bằng. Trong ngắn hạn – Có sự đánh đổi giữa lạm phát và thất nghiệp.- Mối quan hệ giữa thất nghiệp và lạm phát là mối quan hệ nghịch biến. Trong dài hạn – Không có sự đánh đổi giữa lạm phát và thất nghiệp. – Thất nghiệp trong dài hạn luôn luôn là thất nghiệp một cách tự nhiên. – Sản lượng nền kinh tế luôn ở mức sản lượng tiềm năng. – Đường Phillips trong dài hạn là đường thẳng. đ Cán cân thanh toán I. Tài khoản vãng lai: – Xuất khẩu – Nhập khẩu – Chuyển nhượng ròng – thu nhập ròng từ nước ngoài II. Tài khoản vốn: – Đầu tư ròng- Giao dịch ròng về của cải/tài sản tài chính III. Sai số thống kê: IV. Cán cân thanh toán: I + II + III – Cán cân thanh toán thặng dư khi luồng tiền chuyển vào lớn hơn luồng tiền chuyển ra.- Cán cân thanh toán thâm hụt khi luồng tiền chuyển vào nhỏ hơn luồng tiền chuyển ra. V. Tài trợ chính thức: – IV VI. Cân đối cán cân thanh toán: IV + V =

Mọi Người Xem :   các loại câu hỏi trong tiếng anh

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • bang_tom_tat_cong_thuc_kinh_te_vi_mo_vi_mo_3442.pdf


Các câu hỏi về ed trong kinh tế vi mô là gì


Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê ed trong kinh tế vi mô là gì hãy cho chúng mình biết nhé, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình cải thiện hơn trong các bài sau nhé <3 Bài viết ed trong kinh tế vi mô là gì ! được mình và team xem xét cũng như tổng hợp từ nhiều nguồn. Nếu thấy bài viết ed trong kinh tế vi mô là gì Cực hay ! Hay thì hãy ủng hộ team Like hoặc share. Nếu thấy bài viết ed trong kinh tế vi mô là gì rât hay ! chưa hay, hoặc cần bổ sung. Bạn góp ý giúp mình nhé!!

Các Hình Ảnh Về ed trong kinh tế vi mô là gì


Các hình ảnh về ed trong kinh tế vi mô là gì đang được chúng mình Cập nhập. Nếu các bạn mong muốn đóng góp, Hãy gửi mail về hộp thư [email protected] Nếu có bất kỳ đóng góp hay liên hệ. Hãy Mail ngay cho tụi mình nhé

Tra cứu tin tức về ed trong kinh tế vi mô là gì tại WikiPedia

Bạn nên tra cứu thông tin chi tiết về ed trong kinh tế vi mô là gì từ trang Wikipedia.◄ Tham Gia Cộng Đồng Tại

???? Nguồn Tin tại: https://buyer.com.vn/

???? Xem Thêm Chủ Đề Liên Quan tại : https://buyer.com.vn/phong-thuy/

Mọi Người Xem :   Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

🏠 Quay lại trang chủ

Các bài viết liên quan đến

Related Posts

Tính chất hóa học của Bari (Ba) | Tính chất vật lí, nhận biết, điều chế, ứng dụng. 1

Tính chất hóa học của Bari (Ba) | Tính chất vật lí, nhận biết, điều chế, ứng dụng.

ContentsĐánh giá về Công thức tính Ed kinh tế vi môCác câu hỏi về ed trong kinh tế vi mô là gìCác Hình Ảnh Về ed trong…
Sorbitol là gì? Tác dụng của sorbitol C6H14O6 trong cuộc sống 2

Sorbitol là gì? Tác dụng của sorbitol C6H14O6 trong cuộc sống

ContentsĐánh giá về Công thức tính Ed kinh tế vi môCác câu hỏi về ed trong kinh tế vi mô là gìCác Hình Ảnh Về ed trong…
Bạc là gì? Những ứng dụng của bạc trong cuộc sống 3

Bạc là gì? Những ứng dụng của bạc trong cuộc sống

ContentsĐánh giá về Công thức tính Ed kinh tế vi môCác câu hỏi về ed trong kinh tế vi mô là gìCác Hình Ảnh Về ed trong…
CH3Cl - metyl clorua - Chất hoá học 4

CH3Cl – metyl clorua – Chất hoá học

ContentsĐánh giá về Công thức tính Ed kinh tế vi môCác câu hỏi về ed trong kinh tế vi mô là gìCác Hình Ảnh Về ed trong…
I2 - Iot - Chất hoá học 5

I2 – Iot – Chất hoá học

ContentsĐánh giá về Công thức tính Ed kinh tế vi môCác câu hỏi về ed trong kinh tế vi mô là gìCác Hình Ảnh Về ed trong…
7 lý do thú vị giải thích vì sao bạn thường xuyên bị muỗi đốt 6

7 lý do thú vị giải thích vì sao bạn thường xuyên bị muỗi đốt

ContentsĐánh giá về Công thức tính Ed kinh tế vi môCác câu hỏi về ed trong kinh tế vi mô là gìCác Hình Ảnh Về ed trong…

This Post Has One Comment

Comments are closed.