BÀI GIẢNG hóa đại CƯƠNG CHƯƠNG 4 DUNG DỊCH – Tài liệu text

Bài viết BÀI GIẢNG hóa đại CƯƠNG CHƯƠNG 4 DUNG DỊCH – Tài liệu text thuộc chủ đề về Giải Đáp Thắc Mắt thời gian này đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng Buyer tìm hiểu BÀI GIẢNG hóa đại CƯƠNG CHƯƠNG 4 DUNG DỊCH – Tài liệu text trong bài viết hôm nay nhé ! Các bạn đang xem bài : “BÀI GIẢNG hóa đại CƯƠNG CHƯƠNG 4 DUNG DỊCH – Tài liệu text”

Đánh giá về BÀI GIẢNG hóa đại CƯƠNG CHƯƠNG 4 DUNG DỊCH – Tài liệu text


Xem nhanh
Dung dịch lý tưởng - Định luật Raoult - Định luật Henry

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (223.68 KB, 21 trang )

Chương 4: Dung dịchChương 4DUNG DỊCH4.1- Các khái niệm cơ bản4.1.1- Dung dịchDung dịch là một hệ đồng thể (1 pha) của hai hay hay nhiều chất mà thành phầncủa chúng có thể thay đổi trong giới hạn nhất định.Như vậy dung dịch là hệ một pha. do đó, theo định nghĩa thì dung dịch có khả năng làhỗn hợp khí, hỗn hợp lỏng hoặc rắn. Nhưng trong thực tế được thống kê thường xuyên và ứngdụng rộng rải là dung dịch lỏng, do đó ta cũng chỉ xét đến dung dịch lỏng nghĩa là dungdịch gồm một chất hoặc một số chất hòa tan trong một chất lỏng.4.1.2- Dung môi và chất tanCó ba loại dung dịch đó là khhí trong lỏng, rắn trong lỏng và lỏng trong lỏng.Đối với dung dịch khí trong lỏng và rắn trong lỏng thì chất lỏng được gọi là dung môicòn chất rắn và khí được gọi là chất tan.Đối với dung dịch lỏng trong lỏng thì có 2 trường hợp:- Nếu 2 chất lỏng tan vô hạn vào nhéu thì dung môi là chất xuất hiện trong dung dịchvới lượng thường xuyên hơn.Ví dụ: Rượu trong nước, thì rượu và nước đều tan vô hạn vào nhau, Vì vậy nướcvà rượu đều đặn có thể là dung môi tuỳ thuộc vào chất nào chiếm lượng thường xuyên hơn.- Nếu 2 chất lỏng hoà tan Giảm vào nhéu thì dung môi là chất mà khi thêm nóvào dung dịch với bất kỳ lượng nào nó cũng không làm mất tính đồng thể của dungdịch.Ví dụ: Phênol trong nước.4.1.3- Dung dịch bão hòaDung dịch bão hòa là dung dịch mà chất tan ở trạng thái cân bằng với kết tủa củanó.Nồng độ của dung dịch bảo hoà chính là độ hòa tan của chất đó trong dung dịchở tại nhiệt độ đó.Nếu nồng độ chất tan lớn hơn hoặc bằng độ hòa tan thì dung dịch đó bão hòahoặc quá bão hoà

Nếu nồng độ chất tan nhỏ hơn độ hòa tan thì dung dịch đó chưa bão hòa4.1.4- Dung dịch vô cùng loãngDung dịch vô cùng loãng là dung dịch mà trong đó chất tan nhỏ hơn rất thường xuyên sovới dung môi.Đối với chất tan không phân ly :32mkmol10n−Trang 96Chương 4: Dung dịchĐối với dung dịch phân ly36mkmol10n−≤Vì vậy, dung dịch vô cùng loãng thì lượng chính là dung môi.4.1.5- Dung dịch lý tưởng và dung dịch thựca) Dung dịch lý tưởngĐịnh nghĩa: Dung dịch lý tưởng là dung dịch mà trong đó lực tương tác giữacác phân tử hay các ion cùng loại bằng lực tương tác giữa các phân tử hoặc các ion khácloại.Ví dụ : A – A ; B – B ; B – A là dung dịch lý tưởng khi A – A = B – B = B – A .Để tạo thành một dung dịch lý tưởng thì các trường lực phải bằng nhau, hay cấutạo phân tử phải giống nhau.Tính chất :- Trong quy trình hòa tan không kèm theo hiệu ứng nhiệt (tỏa hay thu nhiệt) haylà Q = 0 (hay không có hiệng tượng thu và phát nhiệt)- dung tích của hệ bằng tổng thể tích các chất thành phần hay không có hiệntượng co dãn thể tích.b) Dung dịch thựcĐịnh nghĩa: Dung dịch thực là dung dịch mà trong đó lực tương tác giữ cácphân tử cùng loại khác với lực tương tác giữa các phân tử khác loaịVí dụ: A – A ≠ A – B về lực tương tácTính chất:- Trong quy trình hòa tan thành dung dịch có kèm theo hiệu ứng nhiệt- thể tích của dung dịch không bằng tổng dung tích của các chất thành phần haynó có sự co dãn thể tichVí dụ: trộn 100 ml H2O với 100ml H2SO498% thì thể tích dung dịch khác 200ml. Vì tỷ khối của dung dịch khác nhéu và kèm theo sự toả nhiệt4.1.6- Các cách biểu diễn thành phần dung dịchTính chất của dung dịch được xác định trước tiên là do thành phần của nó, vìvậy cần phải biết cách biểu diễn thành phần dung dịch. Sau đây là một vài cách biểu diễnchủ yếu:a) Nồng độ phần trăm khối lượng (C % )Là đại lượng cho biết số gam chất tan xuất hiện trong 100 gam dung dịch :%100aaa%C211+=Trong đó: a1là

khối lượng chất tana2là khối lượng dung môi(a1+ a2) là khối lượng dung dịchTrang 97Chương 4: Dung dịchb) Nồng độ mol/l (CM)Là đại lượng cho biết số mol chất tan có trong 1 lit dung dịchVnVMaC

11M==(mol/l)Trong đó: a1là

khối lượng chất tanM1là số khối của chất tanV là thể tích dung dịchc) Nồng độ phân số mol (N)211nnnN+=Là đại lượng cho ta biết số mol cuả chất đó so với tổng số mol của toàn bộ dungdịch. Hay cho ta biết tỷ số giữa số mol của chất đó với số mol của dung dịch.d) Nồng độ molan (Cm)Là đại lượng cho biết số mol chất tan có trong 1000 gam dung môi1000aM

aC211m=Trong đó: a1là

khối lượng chất tana2là khối lượng dung môiM1là phân tử lượng của chất tane) Nồng độ đương lượng (CN)Là đại lượng cho biết số đương lượng chất tan xuất hiện trong 1 lít dung dịchVNVDaC111N

==Trong đó: a1là số gam chất tanĐ1là đương lượng gam của châùt tana1/Đ1số đương lượng gam của chất tan và bằng N1

Những chất có thường xuyên mức oxi hóa sẽ ảnh hưởng đến đương lượng gam chất tan♦ Cách tính đương lượng gam:nMDAA=.với n = ?+ Trong phản ứng oxi hóa khử n là số e trao đổi+ Trong phản ứng trao đổi ion n bằng số điện tích ion trao đổi+ Axit hoặc bazơ ( n = Σ H+; n = Σ OH-

)Trang 98Chương 4: Dung dịch4.2- Dung dịch không điện ly4.2.1- Dung dịch chứa chất tan không bay hơi không phân ly. Áp suất hơi bão hoàcủa dung dịchTrong một thể tích kín do sự bay hơi tự nhiên của chất lỏng nên trên bề mặt củachất lỏng tinh khiết có mặt hơi của nó. Ở trạng thái cân bằng tại một nhiệt độ nhất địnhthì áp suất hơi của nó được gọi là áp suất hơi bão hòa.Khi nhiệt độ càng tăng thì áp suất hơi bão hoà càng lớn.Thực nghiệm đã chứng tỏ rằng khi hoà tan vào chất lỏng bay hơi A một chất tanrắn không bay hơi không phân ly thì áp suất hơi bão hoà của dung môi trên dung dịch(gọi tắc là áp suất hơi bão hòa của dung dịch) sẽ Giảm xuống và trong trường hợp đơngản nhất ta có:pA= k.NA(a)Với: pAáp suất hơi bão hòa của dung môi trên dung dịchNAnồng độ phân số mol của chất tan không bay hơi, không phân ly.k là hệ số tỷ lệĐối với dung dịch nguyên chất thì NA= 1, lúc đó :pA= k (b)Với : pAlà áp suất hơi bão hòa của dung môi trên dung môi nguyên chất.Thế (b) vào (a) ta được :pA= pA.NANếu gọi NBlà nồng độ phân số mol của chất tan B thìNB= 1 – NA, suy ra pA= pA(1 – NB)Nên: NB

0A0AA0Appppp∆=−=Đại lượng ∆p =A0App −được gọi là độ hạn chế áp suất hơi bão hòa của dung dịch.Đại lượng0A0AA

Appppp∆=−được gọi là độ Giảm tương đối áp suất hơi bão hoà của dungdịch.Định luật RaOult được phát biểu vào năm 1887 với nội dung: ‘’Tại một nhiệtđộ xác định độ Giảm tương đối áp suất hơi bão hòa của dung dịch bằng nồng độ phânsố mol của chất tan không bay hơi’’Hệ quả của định luật RaOult: là sự biến đổi áp suất hơi khí quyển từ dung môitinh khiết sang dung dịch trong trường hợp dung dịch loãng và lý tưởng chỉ được xácđịnh bằng số phân tử chất tan trong đơn vị thể tích của dung dịch, chứ không phụ thuộcvào bản chất của chất tan.4.2.2- Nhiệt độ đông đặc và phương pháp nghiệm lạnh♦ Nhiệt độ đông đặcTrang 99Chương 4: Dung dịchĐịnh nghĩa: nhiệt độ đông đặc là nhiệt độ tại đó tinh thể dung môi rắn đầu tiêntách ra khỏi dung dịcH.Khi tinh thể dung môi rắn càng tách ra thì nồng độ dung dịch càng tăng nên ápsuất hơi bão hòa càng hạn chế và nhiệt độ đông đặc dung dịch càng Giảm.♦ Điều kiện đông đặcMột chất lỏng đông đặc ở nhiệt độ nào đó thì tại đó áp suất hơi của pha lỏngbằng với áp suất hơi của pha rắn.Tại nhiệt độ đông đặc của dung môi nguyên chất có cân bằng giữa pha rắn, lỏng,hơi.Nếu thêm chất tan không bay hơi, không phân ly vào pha lỏng thì cân bằng giữapha lỏng và pha rắn bị phá huỷ, dẫn đến sự ngưng tụ lượng dư của pha hơi, nên áp suấthơi trên pha lỏng Giảm xuống. do đó, muốn đạt tới trạng thái cân bằng giữa pha hơi,pha lỏng và pha rắn thì hơi trên pha rắn phải ngưng tụ, quy trình này đòi hỏi phải hạnhiệt độ, do đó nhiệt độ đông đặc của dung dịch thấp hơn nhiệt độ đông đặc của dungmôi tinh khiết.♦ Phương pháp nghiệm lạnhKhi hoà tan một chất tan không bay hơi không phân ly vào một chất lỏng, ápsuất hơi bão hòa của chất lỏng Giảm xuống. Nếu dung dịch là vô cùng loãng thì áp suấtcủa dung môi biến thiên theo định luật Raoult:p1= p1.N1Vì chất tan không bay hơi không phân ly nên: pdung dịch= p1= p1.N1Vì vậy: pdung dịch1(vì N1Sự hạn chế áp suất hơi sẽ kéo theo sự Giảm nhiệt độ đông đặc của dung dịch so vớidung môi tinh khiết. Chúng ta hãy khảo sát về mặt định lượng của các hiện tượng này.Xét hệ gồm: dung môi A và chất tan không bay hơi, không phân ly B trộn lại tạothành dung dịch.Nhiệt độ đông đặc của dung môi nguyên chất bao giờ cũng lớn hơn nhiệt độđông đặc của dung dịch và được biểu diễn dưới dạng đồ thị sau:

Mọi Người Xem :   Ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành là gì? Ra trường làm gì?

Hình 4.1: Sự phụ thuộc áp suất vào nhiệt độTrang 100pp0p/pCBA(3)(1)(2)TñT0

TKChương 4: Dung dịchTrên đồ thị :Đường cong (1):biểu diễn sự phụ thuộc áp suất hơi bão hoà của dung môi tinhkhiết vào nhiệt độĐường cong (2): biểu diễn sự phụ thuộc áp suất hơi bão hoà của dung dịch vàonhiệt độ.Đường cong (3): đường biểu diễn sự phụ thuộc áp suất hơi của dung môi khi kếttinh.Chú ý: đường cong (1) cao hơn đường cong (2) bởi vì áp suất hơi của dung môi tinhkhiết bao giờ cũng lớn hơn áp suất của dung dịch. Đường (3) dốc hơn đường (1) đường(2) bởi vì nhiệt độ thăng hoa bao giờ cũng lớn hơn nhiệt độ hoá hơi của cùng một chất.Theo điều kiện cân bằng pha khi chất lỏng kết tinh thì áp hơi bão hoà của nó trênpha lỏng và pha rắn phải bằng nhau. do đó giao điểm của 2 đường cong của áp suất hơichính là điểm đông đặc của chất lỏng.Trên đồ thị Tứng với nhiệt độ đông đặc của dung môi tinh khiết, Tđ là nhiệt độđông đặc của dung dịch và Tđ

Sự Giảm nhiệt độ đông đặc của dung dịch được tính bằng công thức:m.kTd=∆Với

nc12Q.1000M.T.Rk =gọi là hằng số nghiệm lạnh.m là nồng độ molan của chất tan.Giả sử ta có g2gam chất tan có khối lượng phân tử là M2tan trong g1gam dungmôi. Lúc đó22tan.cMgn =Còn Cm= mc.tan=1000.g.Mg122Suy ra: ∆Tđ=122g.M1000.g.km.k =Ứng dụng: Dựa vào độ hạ nhiệt độ đông đặc ta có khả năng tìm phân tử lượng của chất tankhông bay hơi, không phân ly (tìm M2)Ví dụ: tính khối lượng của H – C mạch thẳng khi hòa tan 0,81g chất đó trong 190gEtylen brômua (k = 12,5) thì độ hạ nhiệt độ đông đặc là 0,53K.Giải:Ta có: ∆Tđ=122g.M1000.g.kSuy ra:100190.53,01000.81,0.5,12g.T1000.g.kM1d22==∆=Vậy H – C đó là n-heptanTrang 101Chương 4: Dung dịch4.2.3- Nhiệt độ sôi và phương pháp nghiệm sôi♦ Nhiệt độ sôiSôi là hượng tượng hoá hơi xảy ra trong lòng chất lỏng.Nhiệt độ sôi là nhiệt độ tại đó có sự hoá hơi xảy ra trong lòng chất lỏng.♦ Điều kiện để có hiện tượng sôiĐiều kiện để có hiện tượng sôi xảy ra là áp suất trên bề mặt chất lỏng bằng vớiáp suất khí quyển: pL= ph= pkq♦ Phương pháp nghiệm sôiXét hệ gồm 2 cấu tử A và B. Trong đó A là dung môi nguyên chất, B là chất tankhông bay hơi không phân ly.Khi hoà tan 2 chất này vào nhéu thì áp suất hơi của dung dịch chứa chất tankhông bay hơi không phân ly bao giờ cũng nhỏ hơn áp suất hơi của dung môi nguyênchất ở cùng nhiệt độ kéo theo nhiệt độ sôi của dung dịch bao giờ cũng cao hơn nhiệt độsôi của dung môi nguyên chất.Được giải thích theo đồ thị sau:Đường (1) là đường biểu diễn sự phụ thuộc áp suất hơi của dung môi nguyênchất vào nhiệt độ.Đường (2) là đường biểu diễn sự phụ thuộc áp suất hơi của dung dịch vào nhiệtđộ.Ở nhiệt độ Tsthì áp suất hơi của dung môi p1bằng với áp suất khí quyển pkq,nên dung môi bắt đầu sôi. Nhưng ở nhiệt độ này thì áp suất của dung dịch là p1nhỏ hơnp1= pkqnên ở nhiệt này dung dịch chưa thể sôi, do đó để có sự sôi xảy ra thì phải nângnhiệt độ từ Ts→ Ts để cho p1= pkqthì lúc đó mới có sự sôi xảy ra.Thực nghiệm cho thấy rằng sự tăng nhiệt độ sôi : ∆Ts= Ts- Tsphụ thuộc vào nồngđộ chất tan.Sự tăng nhiệt độ sôi của dung dịch so với dung môi nguyên chất được tính bằngcông thức:m.ETS=∆Với( )hh2S1QT.R.1000ME =gọi là hằng số nghiệm sôiTrang 102TSpo1p1(1)(2)BAToSpToKChương 4: Dung dịchVà m : nồng độ molan của chất tan.Ứng dụng: Dựa vào độ tăng nhiệt độ sôi ∆TSta có khả năng xác định khối lượng phân tử củachất tan không bay hơi, không phân ly M2

Ta có: ∆TS= E.m =12

2g.M1000.g.ESuy ra:1d22g.T1000.g.EM∆=Ví dụ: Dung dịch 0,217g lưu huỳnh tan trong 19,18g CS2sôi ở nhiệt độ cao hơn so vớidung môi tinh khiết là 0,114K. Hằng số nghiệm sôi E = 2,37Giải:Ta có:8,257114,0.18,191000.217,0.37,2g.T1000.g.EM1d22==∆=4.3- Dung dịch chất điện ly4.3.1. Tính bất thường của các dung dịch axít, bazơ, muối.Các phương trình thu được trên đây chỉ áp dụng được cho các chất tan khôngphân ly khi hòa tan vào dung môi. Trong trường hợp chất tan phân ly, tức dung dịchthu được là dung dịch điện ly, để áp dụng được cần phải có sự hiệu chỉnh bằng cáchthêm một hệ số thích hợp i, được gọi là hệ số Vant Hoff.Hệ số i tính theo lý thuyết cho một chất là tổng số mol ion mà 1 mol chất tan cóthể phân ly ra, hay nói cách khác là số ion ứng với công thức của chất.Ví dụ NaCl có i =2, K2SO4có i = 3.Nhưng thực tế giá trị i xác định được bằng thực nghiệm thường nhỏ hơn giá trị itính được bằng lý thuyết. Ðiều này cho thấy rằng trong dung dịch thực sự không phảichất tan hoàn toàn phân ly thành các ion riêng lẻ, độc lập mà sẽ một phần tồn tại dướidạng cặp ion. Ðối với các dung dịch càng loãng thì giá trị i càng gần với tổng giá trị lýthuyết. Ðối với các chất tan tạo ion có điện tích lớn thì giá trị i càng khác biệt đáng kểso với lý thuyết. Ðiều này nói lên rằng các dung dịch có ion mang điện tích lớn, sự hìnhthành các cặp ion xảy ra mạnh.Các phương trình áp dụng cho dung dịch điện ly cũng có dạng tương tự như cácphương trình đã trình bày nhưng được bổ sung thêm hệ số Vant Hoff.T.R.C.i:HayK.m.iT=π=Bảng tổng giá trị i của một vài chất điện ly khác nhau tính theo lý thuyết và thực nghiệm(0,05m)Chất điện ly i lý thuyết i thực nghiệmNaClMgCl223,01,92,7Trang 103Chương 4: Dung dịchChất điện ly i lý thuyết i thực nghiệmMgSO4FeCl3HClÐường2,04,02,01,01,33,41,91,04.3.2- một số định nghĩaa) Chất điện liChất điện li là chất khi tan trong nước nhiều hay ít phân li ra ion. Axit, bazơ vàmuối là các chất điện li.Chất điện li mạnh là chất khi tan trong nước tất cả các phân tử hòa tan đều phânli ra ion.Các axit mạnh, bazơ mạnh và hầu hết các muối là các chất điện ly mạnh.Ví dụ: Na2CO3→ 2Na++ CO32-Chất điện li yếu là chất khi tan trong nước chỉ một phần số phân tử hòa tan phânli ra ion.Những chất điện li yếu là những axit yếu, bazơ yếu và một vài ít muối.CH3COOH CH3COO + H+_Ví duï:b) Độ điện li♦ Độ điện li α của một chất điện li là tỉ số số phân tử phân li ra ion (n) và tổng sốphân tử hòa tan (no):onn=αVậy độ điện li của chất điện li mạnh bằng 1 (α = 1). Độ điện li của chất điện liyếu là 0 ♦ Độ điện li biểu kiếnChất điện li mạnh có α = 1. Nhưng bằng thực nghiệm tổng giá trị α đo được thườngnhỏ hơn 1. Chỉ khi dung dịch rất loãng mới đo được α = 1. Hiện tượng này được giảithích như sau:Trong dung dịch rất loãng, khoảng cách giữa các ion lớn, nên có khả năng bỏ qua sựtương tác tĩnh điện giữa các ion. Trong dung dịch đặc các ion gần nhéu, nên có sựtương tác tĩnh điện giữa các ion làm hạn chế sự chuyển động tự do của các ioin và đượcphản ánh ở tổng giá trị α đo được.Như vậy tổng giá trị α đo được bằng thực nghiệm của chất điện li mạnh nhỏ hơn 1không phải là độ điện li thực của nó, nên được gọi là độ điện li biểu kiến.c) Hằng số điện li của chất điện li yếuTrang 104Chương 4: Dung dịchXét sự điện li của chất điện li yếu AB:AB A + B+_[ ] [ ][ ]cbABB.AK=−+Ở đây hằng số cân bằng gọi là hằng số điện li, nó đặc trưng cho khả năng điện licủa chất điện li. giá trị K càng nhỏ, có khả năng điện li càng yếu. Đối với chất điện li chosẵn, K chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ.[A+], [B-] và [AB] – nồng độ mol/l của các ion A+, B-và AB lúc cân bằng.♦ Mối quan hệ giữa hằng số điện li và độ điện liGọi C là nồng độ mol/l ban đầu của chất điện li yếu AB và α là độ điện li củanó. Thì Cα là nồng độ mol/l của AB phân li ra ion:AB A + B+_t = 0 : C 0 0t ≠ 0 : C – Cα Cα CαC1KCCC.CK2α−α=⇒α−αα=Đây là biểu thức của định luật pha loãng Osstwald. Ta thấy nếu nồng độ C hạn chếthì độ điện li α tăng vì K là hằng số ở nhiệt độ không đổi.Nếu α ≤ 0,05 có thể coi 1 – α ≈ 1. Từ đó:CK=α4.3.3- Thuyết axit – bazơ♦ Thuyết ArrheniusAxit là hợp chất chứa H khi tan trong nước phân li ra cation H+.Bazơ là hợp chất chứa OH khi tan trong nước phân li ra anion OH-.♦ Thuyết Bronsted – LowryAxit là tiểu phân (phân tử, ion) có thể nhường proton (H+)Bazơ là tiểu phân có thể nhận protonAxit Bazô + H+A/B là một cặp axit – bazơ liên hợp. Ví dụ:CH3COOH + H2O CH3COO-+ H3O+A1B2B1A2Trong phản ứng trên có hai cặp axit – bazơ liên hợp, đó làOHOH&COOCHCOOHCH2333+−Trang 105Chương 4: Dung dịch4.3.4- Tích số ion của nướcNước điện li rất yếu theo phương trình:H2O H++ OH-: theo arrhenius2H2O H3O++ OH-: theo Bronsted – Lowry[ ] [ ][ ]1822310.24,3OHOH.OHK−−+==(ở 25oC)Vì H2O điện li rất yếu nên có khả năng coi [H2O] không đổi:[ ]( )lmol56,55181000OH2==Từ đó: [H3O+].[OH-] = K.[H2O]2⇒ [H3O+].[OH-] = 3,24.10-18.55,562= 10-14Đặt[ ] [ ] [ ] [ ]143OH10OH.HOH.OHK2−−+−+===Vì hằng số K chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ, nên K nước là hằng số ở nhiệt độ xácđịnh và được gọi là tích số ion của nước.Tích số ion của nước không những là hằng số trong nước nguyên chất, nó còn làhằng số trong dung dịch pha loãng của các chất khí khác nhéu.Trong nước nguyên chất [H3O+] = [OH-] hay [H+] = [OH-], nên ở 25oCta có:[ ] [ ]lmol1010OHOH7143−−−+===Vậy môi trường trung tính là môi trường trong đó [H3O+] = [OH-] hay thườngnói môi trường trung tính có [H3O+] = 10-7mol.l-1(ở 25C).Khi hòa tan một axit vào nồng độ H3O+tăng lên, cùng lúc ấy nồng độ OH-Giảmxuống, nên [H3O+] > [OH-] hay [H3O+] > 10-7.Lý luận tương tự cho môi trường kiềm ta có [H3O+] -] hay [H3O+] -7.Để biểu thị độ axit hay độ kiềm của dung dịch người ta thường sử dụng chỉ số pHthuận lợi hơn: pH = -lg[H3O+].Vậy: Môi trường axit: [H3O+] > 10-7hay pH Môi trường trung tính: [H3O+] = 10-7hay pH = 7Môi trường kiềm: [H3O+] -7hay pH > 74.3.5- Hằng số điện li axit và hằng số điện li bazơ♦ Hằng số điện li axitVì sự điện li của axit yếu là phản ứng thuận nghịch, nên có thể áp dụng các địnhluật của cân bằng hóa học cho nó. Khi một axit yếu HA tan trong nước có cân bằng sau:Trang 106Chương 4: Dung dịchHA + H2O H3O++ A-: theo Bronsted – LowryHA H++ A-: theo ArrheniusỞ trạng thái cân bằng ta có:[ ][ ][ ][ ][ ][ ]cbcb3aHAAHHAAOHK==−+−+Ka: hằng số điện li axit, đối với axit xác định nó chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ.♦ Hằng số điện li bazơMột bazơ yếu, chẳng hạn NH3, khi tan trong nước xảy ra phản ứng sau:NH3+ H2O NH4+ OH+-Ở trạng thái cân bằng ta có:[ ][ ][ ]cb34bNHOHNHK=−+

Mọi Người Xem :   TOP 11+ Địa Chỉ Shop Bán Cavat Nam Đẹp Giá Rẻ Tại TPHCM

Kb: hằng số điện li bazơ, đối với bazơ xác định nó chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ.♦ Mối LH giữa Kavà Kbcủa một cặp axit – bazơ liên hợpXét cặp axit – bazơ liên hợp NH4+/ NH3. Trong dung dịch có cân bằng sau:NH4+ H2O NH3

+ H3O++[ ][ ][ ]cb433aNHOH.NHK=++NH3+ H2O NH4+ OH+-vaø:[ ][ ][ ]cb34bNHOHNHK=−+Nhân Kavà Kbta có:Ka.Kb= [H3O+].[OH-] = 10-14(ở 25oC)Ta thấy rằng nếu Kacủa axit càng lơn thì Kbcủa bazơ liên hợp với axit đó càngnhỏ và ngược lại.4.3.6- pH của dung dịchTrong phần này chúng ta chỉ thống kê dung dịch axit một nấc, bazơ một nấc(theo thuyết Bronsted – Lowry muối có khả năng là axit hoặc bazơ) và dung dịch của chúngcó pH:pH ≤ 6,5 đối với các axitpH ≥ 7,5 đối với các bazơTrang 107Chương 4: Dung dịchGiới hạn này cho phép ta bỏ qua nồng độ của H3O+hoặc OH-do nước điện li ra.a) pH của dung dịch axit mạnh một nấcAxit một nấc là axit mà một phân tử (hoặc ion) chỉ có khả năng nhường một H+(theothuyết Bronsted – Lowry) hoặc chỉ có khả năng phân li ra một H+(theo thuyết Arrhenius),chẳng hạn HCl, CH3COOH, NH4+.Xét dung dịch axit mạnh HCl nồng độ Camol/l, trong dung dịch pu như sau:HCl + H2O H3O + Cl+-Vì axit mạnh điện li hoàn toàn nên [H3O+] = Ca.Vậy: pH = -lgCab) pH của dung dịch bazơ mạnh một nấcBazơ một nấc là bazơ mà một phân tử (hoặc ion) chỉ có thể nhận một H+(theothuyết Bronsted – Lowry) hoặc chỉ có thể phân li ra một OH-(theo thuyết Arrhenius),chẳng hạn NaOH, CH3COO-, NH3.Xét dung dịch bazơ mạnh NaOH nồng độ Cbmol/l, trong dung dịch:NaOH → Na++ OH-Vì NaOH phân li hoàn toàn nên [OH-] = Cb. Nên:[ ][ ]b14143C10OH10OH−−−+==Vậy: pH = 14 + lgCbc) pH của dung dịch axit yếu một nấcXét dung dịch axit yếu HAc Ca(mol/l)CH3COOH + H2O CH3COO-+ H3O+t = 0 : Ca0 0t = 0 : x x x[ ] Ca- x x x0CKxKxxCx.xKaaa2aa=−+⇒−=Khi biết Kavà Casẽ tìm được x = [H3O+] với 0 a.Nếu x nhỏ quá so với Ca(x ≤ 5%Ca) thì có thể coi Ca– x ≈ Ca. Từ đó:aaC.Kx =d) pH của dung dịch bazơ yếu một nấcXét dung dịch bazơ yếu NH3Cb(mol/l)Trang 108Chương 4: Dung dịchNH3+ H2O NH4+ OH+-t = 0 : Cb0 0t = 0 : x x x[ ] Cb- x x x0CKxKxxCx.xKbbb2bb=−+⇒−=x = [OH-] ⇒ [H3O+] =x1014−⇒ pH = 14 + lgxNếu x nhỏ quá so với Cb(x ≤ 5%Cb) thì có khả năng coi Cb– x ≈ Ca. Từ đó:bbC.Kx =e) pH của dung dịch muối♦ Xét trường hợp dung dịch NH4ClNH4Cl → NH4++ Cl-Vì muối điện li hoàn toàn nên [NH4+] = [Cl-] = C mol/l.Ion Cl-là bazơ liên hợp của axit mạnh HCl, nên tính bazơ cực kì yếu, Cl-trungtính trong nước. NH4+là axit liên hợp của bazơ yếu NH3, nên nó là axit yếu:NH4++ H2O NH3+ H3O+t = 0 : C 0 0t = 0 : x x x[ ] C – x x xxCxK2a−=Cách giải tương tự như một axit yếu đã xét ở trên.♦ Xét trường hợp dung dịch CH3COOONa nồng độ mol/l.Vì muối điện li hoàn toàn nên [CH3COO-] = [Na+] = C mol/l.Ion Na+là axit liên hợp của bazơ mạnh NaOH, nên tính axit cực kì yếu, Na+trung tính trong nước. Ion CH3COO-là bazơ liên hợp của axit yếu CH3COOH, nên nó làbazơ yếu:CH3COO + H2O CH3COOH + OH-t = 0 : C 0 0t = 0 : x x x[ ] C – x x x-xCxK2b−=Cách giải tương tự như một bazơ yếu đã xét ở trên.Trang 109Chương 4: Dung dịch• Xét trường hợp dung dịch CH3COONH4nồng độ C mol/lCH3COONH4→ CH3COO-+ NH4+Vì muối điện li hoàn toàn nên [CH3COO-] = [NH4+] = C mol/l.NH4+là axit yếu, CH3COO-là bazơ yếu, phản ứng chính trong dung dịch là:CH3COO + NH4CH3COOH + NH3+-t = 0 : C C 0 0t = 0 : x x x x[ ] C – x C – x x xTa đã biết hằng số điện li axit Ka1của HAc là:[ ] [ ][ ]cb3aHAcOH.AcK1=+−Và hằng số điện li axit Ka2của NH4+là:[ ][ ][ ]cb433aNHOH.NHK2=++[ ][ ]( )212121aaaa323aapKpK21pHK.KOHOHK.K+=⇒=⇒=⇒++4.3.7- Tích số tan của chất điện li ít tana) Định nghĩaTrong dung dịch bão hòa của chất điện li ít tan tồn tại cân bằng giữa phần chấtrắn không tan và các ion của nó trong dung dịch.AgCl(tt)Ag++ Cl-Vi duï:Hằng số cân bằng của phản ứng này là:[ ] [ ]cbcbCl.AgK−+=Trong trường hợp này K đặc trưng cho độ hòa tan của chất điện li ít tan và đượcgọi là tích số tan. Ta kí hiệu là TAgCl[ ] [ ]cbcbAgClCl.AgT−+=Vậy: Tích số tan của chất điện li ít tan là hằng số cân bằng của phản ứng giữaphần không tan của chất đó với các ion của nó trong dung dịch.Tổng quát:AmBn

Mọi Người Xem :   Cây Ngái (Sung Ngái) - Công Dụng, Bài Thuốc Và Cách Sử Dụng An Toàn

(tt)mAn++ nBm-[ ] [ ]ncbmmcbnBAB.AT

nm−+=b) Điều kiện kết tủa và hòa tan kết tủa chất điện li ít tan♦ Điều kiện kết tủa:Trang 110Chương 4: Dung dịchXét dung dịch bão hòa Mg(OH)2:Mg(OH)2 (tt)Mg2++ 2OH-[ ] [ ]constOH.MgT2cbcb2)OH(Mg2==−+

ở nhiệt độ thống kê.Nếu một dung dịch nào đó mà tích số[ ] [ ]

2)OH(Mg22TOH.Mg =−+thì sẽ tạo kết tủaMg(OH)2.Ví dụ: Trộn lẫn hai dung tích bằng nhau của hai dung dịch MgSO40,02M vàNaOH 0,04M. Hỏi có kết tủa Mg(OH)2tạo thành không? Biết rằng12)OH(Mg10.5T2−=Giải: MgSO4và NaOH là hai chất điện li mạnh phân li hoàn toàn nên:[ ] [ ]12622210.510.4)02,0).(01,0(OH.Mg−−−+>==Vậy: có kết tủa Mg(OH)2: Mg2++ 2OH-→ Mg(OH)2↓Tổng quát:mA + nB A Bmm-n+n[ ] [ ]nmBAnmmnTB.A >−+♦ Điều kiện hòa tan kết tủa:Từ việc khảo sát trên ta suy ra rằng, muốn hòa tan một chất điện li ít tan phảilàm cho tích số nồng độ các ion của nó với số mũ lũy thừa tương ứng phải nhỏ hơn tíchsố tan của nó.Ví dụ:[ ] [ ]122210.5OH.Mg−−+thì kết tủa Mg(OH)2bị hòa tan.Tổng quát:A B (tt) mA + nBmm-n+n[ ] [ ]nmBAnmmnTB.A −+c) Mối liên hệ giữa tích số tan (T) và độ hòa tan (S)Nếu độ hòa tan của AgCl trong nước ở một nhiệt độ nào đó là S (mol/l) thì nồngđộ Ag+và Cl-nằm cân bằng với AgCl (tt) cũng là S (mol/l). Từ đó:TAgCl= [Ag+]cb.[Cl-]cb= S.S = S2AgClTS =⇒Mối quan hệ giữa T và S là không giống nhau đối với mọi trường hợp.Ví dụ: CaF2có độ hòa tan là S (mol/l)CaF2Ca2++ 2F-S S 2STrang 111Chương 4: Dung dịch3CaF3CaF4TSS4T22=⇒=Trang 112Chương 4: Dung dịchCÂU HỎI VÀ BÀI TẬP4.1- Ở 15C, dung dịch H2SO420% có tỷ trọng bằng3cmg145,1. Tính nồng độlmol,nồng độ đương lượng, nồng độ molan và nồng độ phân số mol của dung dịch.4.2- Tính áp suất hơi của dung dịch đường C12H22O115% ở 100C và độ chứa % củaglyxerin trong dung dịch nước có áp suất hơi bằng áp suất hơi của dung dịchđường 5%.4.3- Axit axetic kỹ thuật đông đặc ở 16,4C. Băng điểm của axit nguyên chất là16,7C. Hằng số nghiệm lạnh của axit nguyên chất bằng 3,9. Xác định nồng độmolan của tạp chất trong axit kỹ thuật.4.4- Một dung dịch chứa 17,1 g chất tan không bay hơi không phân ly trong 500gnước đông đặc ở 0,186K. Tính khối lượng mol của chất tan và nhiệt độ sôi củadung dịch. Biết rằng hằng số nghiệm lạnh và nghiệm sôi lần lượt là 1,86 và 0,52.4.5- Cho biết các định nghĩa sau: chất điên li, độ điện li, hằng số điện li, tích số ioncủa nước, pH, axit – bazơ theo Arrhenius và Bronsted – Lowry, cặp axit bazơ liênhợp, tích số tan.4.6- Độ điện li biểu kiến là gì? Nó khác độ điện li thực ở chỗ nào ? Giải thích nguyênnhân gây ra ra sự khác nhéu này?4.7- Tính pH của dung dịch sau:a) 8g NaOH trong 1 lít dung dịch.b) HAc 0,1M, Ka= 1,75.10-5c) HAc 10-4Md) NaAc 10-2Me) NH4NO210-2M ; Ka(NH4+) = 5,56.10-10; Kb(NO2-) = 2.10-114.8- Tính pH của dung dịch chứa cùng lúc ấy HAc 0,1M và HCl 10-3M.Biết Ka(HAc)=1,75.10-5.4.9- Có tạo thành kết tủa Mg(OH)2không khi:a) Trộn 100 ml dung dịch Mg(NO3)21,5.10-3M với 50ml dung dịch NaOH 3.10-5M.b) Trộn hai dung tích bằng nhau của 2 dung dịch Mg(NO3)22.10-3M và NH34.10-3M.Biết:5)NH(b11)OH(Mg10.8,1K;10T32−−==4.10- Tính độ hòa tan của BaSO4trong:a) Nước nguyên chất b) dung dịch BaCl210-2M.Biết10BaSO10T4−=Trang 113Chương 4: Dung dịchBÀI TẬP TRẮC NGHIỆMCâu 1: Theo lý thuyết về axit – bazơ của Bronstet thì câu nào sau đây ĐÚNG ?A. Trong thành phần của bazơ phải có nhóm OH.B. Axit hoặc bazơ phải là phân tử, không thể là ion.C. Trong thành phần của xxit không thể không có hiđro.D. Trong thành phần của bazơ có khả năng không có nhóm OH.Câu 2: Nhận xét nào sau đây SAI?A. Dung dịch axit có chứa ion H+B. Dung dịch bazơ có chứa ion OH-C. dd muối không bao giờ có tính axit hoặc tính bazơD. dd NaCl có môi trường trung tínhCâu 3: Theo định nghĩa về axit bazơ của Bronstet có bao nhiêu trong các ion trong cácion sau đây là bazơ: Na+, Cl-, CO32-, HCO3-, CH3COO-, NH4+, S2-?A. 1 B. 2 C. 3 D. 4Câu 4: Trong các phản ứng sau đây, phản ứng nào trong đó nước đóng vai trò là mộtaxit Bronstet?A. HCl + H2O → H3O++ Cl-B. NH3+ H2O → NH4++ OH-C. CuSO4+ 5H2O → CuSO4.5H2O-D. H2SO4+ H2O → H3O++SO42-Câu 5: Cho các axit sau: (1): H3PO4(Ka= 7,6.10-3) (2): HClO (Ka=5.10-8)(3): CH3COOH (Ka= 1,8.10-5) (4): HSO4-(Ka= 10-2)Dãy nào sắp xếp độ mạnh của các axit theo thứ tự tăng dần ?A. (1) C. (2) Câu 6: Trộn V1lít dd axit mạnh có pH = 5 với V2lít dd bazơ mạnh có pH = 9 thu đượcmột dd có pH = 6. Tỷ số V1/V2là:A. 1 B. 9/11 C. 2 D. 11/9Câu 7: Cần thêm bao nhiêu lần dung tích nước (V2) so với thể tích ban đầu (V1) để phaloãng dd có pH = 3 thành dd có pH = 4 ?A. V2= 9V1B. V2= 10V1C. V1= 9V2D. V1= 10V2Câu 8: Cho a mol NO2hấp thụ hoàn toàn vào dd chứa a mol NaOH, pH của dd thuđược là:A. 7 B. 0 C. > 7 D. Câu 9: Cho các muối NaCl, NaNO3, Na2CO3, K2S, CH3COONa, NH4Cl, ZnCl2. CácTrang 114Chương 4: Dung dịchmuối không bị thuỷ phân?A. NaCl, NaNO3B. Na2CO3, CH3COONa, NH4Cl, ZnCl2C. K2S D. B và CCâu 10: Muối nào sau đây bị thuỷ phân tạo ra dd có pH A. CaCl2B. CH3COONa C. NaCl D. NH4ClCâu 11: Tìm hằng số điện ly của dd axit axetic, biết rằng trong dd 0,01M độ điện ly củanó bằng 4,3%:A. 1,85.10-5B. 1,7.10-5C. 10-6D. Kết quả khácCâu 12: Axit HCN 0,05N có Ka= 7.10-10. Vậy độ điện ly α của nó gần bằng:A. 0.118% B. 0,0118% C. 1,18% D. Kết quả khácCâu 13: Axit HNO2có Ka= 5.10-4. Nồng độ dd của nó bằng bao nhiêu để độ điện lybằng 20%? A. 1,2.10-2M B. 1,3.10-2M C. 1,25.10-2M D. Kết quả khácCâu 14: Nồng độ ion H+trong dd HNO20,1M (Ka= 5.10-4) là:A. 0,007M B. 0,07M C. 0,0007M D. Kết quả khácCâu 15: Axit benzoic 0,1M có Ka= 6,5.10-5. Vậy nồng độ ion H+trong dd bằng:A. 2,5.10-3M B. 5,5.10-3M C. 2,5.10-2M D. Kết quả khácCâu 16: pH của dd NH30,1M (510813−= .,K)NH(b) là:A. pH = 9 B. pH = 9,15 C. pH = 10 D. Kết quả khácCâu 17: pH của dd CH3COOH 0,1M (510861−= .,K)HAc(a) là:A. pH = 2 B. pH = 3 C. pH = 2,87 D. Kết quả khácCâu 18: pH của dd axit đơn chức HA là 2,85. Vậy Kacủa nó bằng:A. 2,5.10-3M B. 2.10-5M C. 2,5.10-6M D. Kết quả khácCâu 19: Dung dịch NH4H2PO4(1010654−=+.,K)NH(a,12103142−=−.,K)POH(b) có:A. pH =7 B. pH 7 D. Không xác định đượcCâu 20: Tính pH của dd NH4Cl 0,42M, biết rằng1010654−=+.,K)NH(aA. pH = 2 B. pH = 3 C. pH = 4,82 D. Kết quả khácCâu 21: Tính pH của dd CH3COONa 0,36M, biết rằng1010653−=−.,K)COOCH(bA. pH = 9 B. pH = 9,15 C. pH = 10 D. Kết quả khácCâu 22: Tính pH của dd KCN 0,1M và HCN 5.10-3M , biết rằng149,pK)HCN(a=A. pH = 10,44 B. pH = 11 C. pH = 12 D. Kết quả khácCâu 23: Nhiệt độ đông đặc của naphtalen là 80,6C. Khi hoà tan 0,512g một chất Btrong naphtalen thì dd đông đặc ở 75,2C. Vậy phân tử lượng của B là (biết hằng sốnghiện lạnh bằng 6,8):Trang 115Chương 4: Dung dịchA. 81,7 B. 91,7 C. 100 D. Kết quả khácCâu 24: Axit kỹ thuật đông đặc ở 16,4C. Băng điểm của axit nguyên chất là 16,7C.Hằng số nghiệm lạnh của axit nguyên chất bằng 3,9. Vậy nồng độmolan của tạp chất cótrong axit kỹ thuật là:A. 0,5 B. 0,6 C. 0,8 D. Kết quả khácCâu 25: Hằng số nghiệm sôi nước bằng 0,513. Xác định nhiệt độ sôi của dd chứa 0,05mol chất tan không bay hơi không phân ly trong 200 g nước?A. 373,128K B. 393,125K C. 397,314K D. Kết quảkhácCâu 26 : Tính pH của dung dịch thu được sau khi trộn 40,0 ml dung dịch HCl 0,50Mvới 60,0 ml dung dịch NaOH 0,50M:A. pH = 8 B. pH = 10 C. pH = 12 D. pH = 13Câu 27 : Cho 100 ml dung dịch HCl có pH = 3 . Thêm vào đó x ml nước cất và khuấyđều đặn, thu được dung dịch có pH = 4. Hỏi x bằng bao nhiêu trong các số dưới đây:A. 10ml B. 900ml C.1000ml D.90mlCâu 28: thể tích dung dịch NaOH 1,8M cần thêm vào 0,5 lít dung dịch H2SO42M đểthu được dung dịch có pH = 13 là:A.≈0,23 lít B.≈0,62 lít C.≈0,35 lít D.≈1 lítCâu 2 9 : Có 3 bình, bình (1) chứa 1 lít dung dịch NaCl 0,1M. bình (2) là chứa 1 lítdung dịch NaCl 0,1M và1 lít dung dịch KNO30,1M và bình (3) chứa 1 lít dung dịchNaCl 0,1M và 1 lít dung dịch AgNO30,1M . Hỏi có khả năng dẫn điện của các bình lầnlượt như thế nào ?A. 1 Câu 30 : Muối nào sau đây bị thuỷ phân tạo ra dd có pH >7?(1) CaCl2(2) CH3COONa (3) NaCl (4) NH4Cl(5) NaNO3(6) K2S (7) AlCl3(8) KHCO3(9) Al2(SO4)3(10) NH4NO3(11) K2CO3

A. (1), (2), (3), (9), (10) B. (2), (6), (8), (11)C. (4), (7), (9), (11) D. Tất cả đều saiTrang 116



Các câu hỏi về dung dịch lý tưởng là gì


Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê dung dịch lý tưởng là gì hãy cho chúng mình biết nhé, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình cải thiện hơn trong các bài sau nhé <3 Bài viết dung dịch lý tưởng là gì ! được mình và team xem xét cũng như tổng hợp từ nhiều nguồn. Nếu thấy bài viết dung dịch lý tưởng là gì Cực hay ! Hay thì hãy ủng hộ team Like hoặc share. Nếu thấy bài viết dung dịch lý tưởng là gì rât hay ! chưa hay, hoặc cần bổ sung. Bạn góp ý giúp mình nhé!!

Các Hình Ảnh Về dung dịch lý tưởng là gì


Các hình ảnh về dung dịch lý tưởng là gì đang được chúng mình Cập nhập. Nếu các bạn mong muốn đóng góp, Hãy gửi mail về hộp thư [email protected] Nếu có bất kỳ đóng góp hay liên hệ. Hãy Mail ngay cho tụi mình nhé

Tra cứu thêm tin tức về dung dịch lý tưởng là gì tại WikiPedia

Bạn có thể tra cứu nội dung về dung dịch lý tưởng là gì từ web Wikipedia tiếng Việt.◄ Tham Gia Cộng Đồng Tại

???? Nguồn Tin tại: https://buyer.com.vn/

???? Xem Thêm Chủ Đề Liên Quan tại : https://buyer.com.vn/hoi-dap/

Related Posts

Tính chất hóa học của Bari (Ba) | Tính chất vật lí, nhận biết, điều chế, ứng dụng. 1

Tính chất hóa học của Bari (Ba) | Tính chất vật lí, nhận biết, điều chế, ứng dụng.

ContentsĐánh giá về BÀI GIẢNG hóa đại CƯƠNG CHƯƠNG 4 DUNG DỊCH – Tài liệu textCác câu hỏi về dung dịch lý tưởng là gìCác Hình Ảnh…
Sorbitol là gì? Tác dụng của sorbitol C6H14O6 trong cuộc sống 2

Sorbitol là gì? Tác dụng của sorbitol C6H14O6 trong cuộc sống

ContentsĐánh giá về BÀI GIẢNG hóa đại CƯƠNG CHƯƠNG 4 DUNG DỊCH – Tài liệu textCác câu hỏi về dung dịch lý tưởng là gìCác Hình Ảnh…
Bạc là gì? Những ứng dụng của bạc trong cuộc sống 3

Bạc là gì? Những ứng dụng của bạc trong cuộc sống

ContentsĐánh giá về BÀI GIẢNG hóa đại CƯƠNG CHƯƠNG 4 DUNG DỊCH – Tài liệu textCác câu hỏi về dung dịch lý tưởng là gìCác Hình Ảnh…
CH3Cl - metyl clorua - Chất hoá học 4

CH3Cl – metyl clorua – Chất hoá học

ContentsĐánh giá về BÀI GIẢNG hóa đại CƯƠNG CHƯƠNG 4 DUNG DỊCH – Tài liệu textCác câu hỏi về dung dịch lý tưởng là gìCác Hình Ảnh…
I2 - Iot - Chất hoá học 5

I2 – Iot – Chất hoá học

ContentsĐánh giá về BÀI GIẢNG hóa đại CƯƠNG CHƯƠNG 4 DUNG DỊCH – Tài liệu textCác câu hỏi về dung dịch lý tưởng là gìCác Hình Ảnh…
7 lý do thú vị giải thích vì sao bạn thường xuyên bị muỗi đốt 6

7 lý do thú vị giải thích vì sao bạn thường xuyên bị muỗi đốt

ContentsĐánh giá về BÀI GIẢNG hóa đại CƯƠNG CHƯƠNG 4 DUNG DỊCH – Tài liệu textCác câu hỏi về dung dịch lý tưởng là gìCác Hình Ảnh…