Buffer là gì trong hóa học

Bài viết Buffer là gì trong hóa học thuộc chủ đề về Tâm Linh thời gian này đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng Buyer tìm hiểu Buffer là gì trong hóa học trong bài viết hôm nay nhé ! Các bạn đang xem nội dung về : “Buffer là gì trong hóa học”

Đánh giá về Buffer là gì trong hóa học


Xem nhanh
Lý do tại sao khi ta dùng lệnh getchar(), ta phải enter trước khi nhận được ký tự.

Diễn đàn để trao đổi: http://daynhauhoc.com
Blog cá nhân của mình http://trandatnh.wordpress.com/
Source code: hhttps://www.dropbox.com/sh/896k8ezl88db5fp/AABpEcqSiSLmu_cnUWhLk88ra?dl=0
Facebook
- https://www.facebook.com/videotuhoclaptrinh
- https://www.facebook.com/daynhauhoc
Google+
- https://plus.google.com/u/0/108253252650770410573/posts
- https://plus.google.com/b/103321419045444927717/+DaynhauhocOfficial/posts

Với từng axit hoặc base yếu, xin xem bài nguyên nhân đệm. Với những bài viết không liên quan đến axit-base hoá học, xin xem Đệm (định hướng).

Dung dịch đệm là một dạng dung dịch lỏng chứa đựng trong đó một hỗn hợp axit yếu và base liên hợp của nó hoặc base yếu và axit liên hợp. Tính chất đặc biệt của dung dịch này là khi ta cho thêm vào một lượng chất có tính base hay axit thì pH của dung dịch mới thay đổi ngay rất ít so với dung dịch khi chưa có ảnh hưởng. Dung dịch đệm được ứng dụng rất thường xuyên trong ngành thí nghiệm và trong một cách tự nhiên để giữ độ pH cố định.)

Mục lục

Mục lục
  • 1 Lý thuyết
  • 2 khả năng đệm
  • 3 Ứng dụng
  • 3.1 Hỗn hợp đệm
  • 3.2 Hỗn hợp đa năng
  • 3.3 một số hợp chất đệm sinh học
  • 4 Xem thêm
  • 5 Chú thích
  • 6 kết nối ngoài

Lý thuyếtSửa đổi

Lý thuyếtSửa đổi

Trong dung dịch axit yếu luôn tồn tại một cân bằng giữa phân tử axit và base liên hợp của nó, được biểu diễn như sau:[1]HA + H2O  H3O+ + A-

Khi thêm ion H+ vào dung dịch, cân bằng sẽ chuyển dịch về phía bên trái theo nguyên lý chuyển dời Le Chatelier; và cân bằng sẽ sang phải nếu ion H+ trong dung dịch bị giảm đi theo phản ứng H+ + OH-  H2O. Do vậy, khi có tác động cân bằng mới sẽ thiết lập và làm thay đổi pH.

Mọi Người Xem :   Độ Nhớt Chất Lỏng Là Gì? Có Ảnh Hưởng Đến Hiệu Suất Bơm?

Hằng số phân ly axit HA được định nghĩa bằng biểu thức dưới đây:  K a = [ H + ] [ A ] [ H A ] displaystyle Kmathrm _a=frac [H^+][A^-][HA]

dùng một số thao tác biến đổi logarit ta được phương trình Henderson-Hasselbalch, trong đó pH phụ thuộc vào pKa  pH=p K a + log 10 [ A ] [ H A ] . displaystyle mboxpH=pKmathrm _a+log _10frac [A^-][HA] .

Gọi [A] là nồng độ của base liên hợp, [HA] là nồng độ của axit yếu tại thời điểm cân bằng được thiết lập. Ta có được đẳng thức pH=pKa khi nồng độ của axit và base liên hợp bằng nhau, thường được gọi là bán trung hoà. Nhìn chung, việc tính toán pH của dung dịch đệm không khó khăn, chỉ cần biết các chất trong hỗn hợp, xem bảng Bắt đầu-Phản ứng-Cân bằng (hay còn gọi là ICE table).

Nên lưu ý, việc đo độ pH và tính toán pH không giống nhéu. Điện cực thủy tinh điện dùng trong hầu hết các máy đo pH, điện cực này không chỉ dựa vào nồng độ ion hydro mà còn dựa vào hoạt tính của riêng nó do thường xuyên yếu tố gây ra, chủ yếu là độ mạnh ion của môi trường. Ví dụ, tính pH của dung dịch đệm phosphat thì được giá trị 7,96 nhưng pH thực lại là 7,4.

Xét tiếp ví dụ trên cho trường hợp base yếu (B) và axit liên hợp (BH+). B + H2O  BH+ + OH-.

giá trị pKa được dùng cho axit liên hợp với base trên.

Nhìn chung, một dung dịch đệm có khả năng tạo thành từ thường xuyên hơn một axit yếu và các base liên hợp của nó; ta có thể tạo ra một vùng đệm rộng hơn vùng đệm ban đầu bằng cách trộn các tác nhân đệm riêng lẻ.

Xem thêm video cùng chủ đề : Dung dịch – Bài 40 – Hóa học 8 – Cô Nguyễn Thị Thu (DỄ HIỂU NHẤT)

Mô tả video

🔖 Đăng ký khóa học của thầy cô VietJack giá từ 250k tại: https://bit.ly/30CPP9X. n📲Tải app VietJack để xem các bài giảng khác của thầy cô. Link tải: https://vietjack.onelink.me/hJSB/30701ef0n☎️ Hotline hỗ trợ: 084 283 4585nHóa học 8 – Bài 40 – Dung dịchnnDung dịch là bài học quan trọng trong chương trình học Hóa 8. Trong video bài học này, cô sẽ hướng dẫn các em nắm chắc kiến thức bài học. Bên cạnh đó cô sẽ giải chi tiết các một số ví dụ minh họa. Các em chú ý theo dõi bài học cùng cô nhé !nĐăng kí mua khóa học của cô tại: https://m.me/hoc.cung.vietjack nHọc trực tuyến tại: https://khoahoc.vietjack.com/ nFanpage: https://www.facebook.com/hoc.cung.vietjack/ n#vietjack, #hoa8, #dungdichnn▶ Danh sách các bài học môn Hóa học 8 – Cô Nguyễn Thị Thu:nhttps://www.youtube.com/playlist?list=PL5q2T2FxzK7W47cPigGSVS2t6bfOWWNFTn▶ Danh sách các bài học môn Sinh học 8 – Cô Mạc Phạm Đan Ly:nhttps://www.youtube.com/playlist?list=PL5q2T2FxzK7XaiSmaAKA1dIbwwECKinp9n▶ Danh sách các bài học môn Toán học 8 – Cô Phạm Thị Huệ Chi :nhttps://www.youtube.com/playlist?list=PL5q2T2FxzK7VpKsoANTSYW5lsHH5j8wEon▶ Danh sách các bài học môn Toán học 8 – Cô Vương Thị Hạnh:nhttps://www.youtube.com/playlist?list=PL5q2T2FxzK7VrxEM_uz4qNx4ekYsAsRt9n▶ Danh sách các bài học môn Ngữ văn 8 – Cô Lan Anh:nhttps://www.youtube.com/playlist?list=PL5q2T2FxzK7VOVyAP1mkNnbprT5u56lcTn▶ Danh sách các bài học môn Tiếng anh 8 – Cô Giang Ly:nhttps://www.youtube.com/playlist?list=PL5q2T2FxzK7V9IfdRJFZieNOSym2Tpg3Cn▶ Danh sách các bài học môn Vật lý 8 – Cô Phạm Thị Hằng:nhttps://www.youtube.com/playlist?list=PL5q2T2FxzK7XcNnPQSSrXCCNhIr3u1fDY

có khả năng đệmSửa đổi

có khả năng đệmSửa đổi

Độ đệm với pKa=7 theo phần trăm

Mọi Người Xem :   20 bệnh nền có nguy cơ gia tăng mức độ nặng khi mắc COVID-19

Độ đệm là một đại lượng định lượng dùng trong đo lường mức dung dịch cản trở quá trình thay đổi pH khi cho ion hydroxide vào. Nó được định nghĩa bằng công thức sau. Độ đệm =  d n d ( p H ) displaystyle mathrm frac dnd(pH)

trong đó dn là lượng base biến thiên rất nhỏ và dẫn đến d(pH) là sự thay đổi ngay pH rất nhỏ. Với định nghĩa này, độ đệm có khả năng biểu diễn bằng công thức [2] d n d ( p H ) = 2 , 303 ( K w [ H + ] + [ H + ] + C A K a [ H + ] ( K a + [ H + ] ) 2 ) , displaystyle mathrm frac dnd(pH)=2,303left(frac mathit K_w[H^+]+[H^+]+frac C_Amathit K_a[H^+]left(mathit K_a+[H^+]right)^2right) ,

với Kw là hằng số tự ion hoá của nước và CA là nồng độ axit ghi nhận được, bằng với [HA]+[A-]. Cụm Kw/[H+] đóng vai trò quan trọng khi pH lớn hơn 11,5 và cụm kế đóng vai trò quan trọng khi pH nhỏ hơn khoảng 2. Cả hai đều đặn là những đặc trưng của nước và không phụ thuộc vào axit yếu. Xét cụm còn lại, ta thấy

  1. Độ đệm của axit yếu đạt cực đại khi tổng giá trị pH = pKa
  2. Tại pH = pKa ± 1 độ đệm Giảm còn lại 33% giá trị cực đại. Đây là khoảng xấp xỉ nằm trong vùng đệm hiệu quả của axit yếu. Ghi chú: khi pH = pKa – 1, phương trình Henderson-Hasselbalch cho ta kết quả [HA]:[A-] bằng 10:1.
  3. Độ đệm tỉ lệ trực tiếp với nồng độ ghi nhận được của axit.

Xem thêm video cùng chủ đề : Hướng dẫn học lập trình Psoc 5lp và ứng dụng 6: UART – RING BUFFER

Mô tả video

Video này mình giới thiệu chi tiết về cách cấu hình bộ uart của Psoc 5lp trên phần mềm trình dịch. Ngoài ra mình giới thiệu về bộ đệm Ring buffer. Các bạn xem kỹ và làm theo nhé. Mã nguồn mình sẽ gửi kèm link.nhttps://drive.google.com/drive/folders/1EvA6od6JP1CdaCHU57NmIUBeGKOnfgbv?usp=sharing

✅ Mọi người cũng xem : bán vàng nhẫn ở đâu

Ứng dụngSửa đổi

Ứng dụngSửa đổi

có khả năng chống lại sự thay đổi ngay pH đột ngột giúp dung dịch đệm được sử dụng phổ biến trong các quá trình hoá học và rất cần thiết cho các chu trình hoá sinh. Đệm lý tưởng cho một độ pH xác định cần phải có một con số pKa bằng với pH, vì vậy mới tạo được dung dịch có thể đệm tối đa.

Dung dịch đệm giúp giữ nguyên độ pH cho các enzym trong các cơ thể sống vận hành. nhiều enzym chỉ vận hành trong một điều kiện cố định; nếu độ pH vươn ra xa mốc ban đầu, enzym sẽ bị chậm hoá, ngừng làm việc hoặc nặng hơn là bị biến tính, Vì vậy mãi mãi mất đi khả năng xúc tác.[3] Hỗn hợp đệm của axit cacbonic (H2CO3) và bicacbonat (HCO3) hiện diện trong huyết tương, nhằm duy trì pH trong giữa 7,35 và 7,45.

Trong công nghiệp, dung dịch đệm được dùng trong các quy trình lên men và được dùng trong từng trường hợp nhuộm riêng lẻ. Chúng cũngđược sử dụng trong ngành hoá phân tích[2] và chuẩn độ pH.

Phần lớn mẫu vật sinh học được thống kê trong chất đệm đặc biệt PBS (dung dịch muối đệm phosphat) tại pH 7,4.)

✅ Mọi người cũng xem : học trong tiếng anh là gì

Hỗn hợp đệmSửa đổiChất Khoảng pH HCl, Natri xitrat 1 – 5 Axit xitric, Natri xitrat 2,5 – 5,6 Axit axetic, Natri axetat 3,7 – 5,6 Na2HPO4, NaH2PO4 6 – 9 Borac, Natri hydroxide 9,2 – 11

Hỗn hợp đệmSửa đổiChất Khoảng pH HCl, Natri xitrat 1 5 Axit xitric, Natri xitrat 2,5 5,6 Axit axetic, Natri axetat 3,7 5,6 Na2HPO4, NaH2PO4 6 9 Borac, Natri hydroxide 9,2 11

Hỗn hợp đa năngSửa đổi

Hỗn hợp đa năngSửa đổi

Bằng cách kết hợp các chất tan có pKa cách biệt nhéu khoảng 2 đơn vị thì ta có khả năng thu được một dung dịch có khoảng đệm rất rộng. Axit xitric là hợp chất được dùng rất phổ biến vì nó có 3 nấc pKa. Khoảng đệm có khả năng rộng hơn tuỳ thuộc vào chất thêm vào. Hỗn hợp dưới đây cho một khoảng đệm dài từ pH 3 đến 8. 0,2M Na2HPO4/mL 0,1M Axit xitric/mL pH… 20,55 79,45 3,0 38,55 61,45 4,0 51,50 48,50 5,0 63,15 36,85 6,0 82,35 17,65 7,0 97,25 2,75 8,0

Mọi Người Xem :   Lợi nhuận biên (Marginal Profit) là gì? Đặc điểm và công thức tính

Hỗn hợp gồm axit xitric, kali dihydrophosphat, axit boric, và axit dietyl barbituric có thể phủ từ tổng giá trị 2,6 đến 12 trong thang pH.[4]

✅ Mọi người cũng xem : phép quay là gì

một số hợp chất đệm sinh họcSửa đổiTên thường pKatại 25°C Khoảng đệm tác động nhiệt d(pH)/dT trong (1/K) ** Khối lượng mol Tên đầy đủ TAPS 8,43 7,7-9,1 0,018 243,3 axit 3-[tri(hydroxymetyl)methyl]aminopropansulfonic Bicine 8,35 7,6-9,0 0,018 163,2 N,N-bis(2-hydroxyetyl)glycin Tris 8,06 7,5-9,0 0,028 121,14 tri(hydroxymetyl)metylamin Tricine 8,05 7,4-8,8 0,021 179,2 N-tri(hydroxymetyl)metylglycin HEPES 7,48 6,8-8,2 0,014 238,3 axit 4-2-hydroxyetyl-1-piperazineetansulfonic TES 7,40 6,8-8,2 0,020 229,20 axit 2-[tri(hydroxymetyl)metyl]aminoetansulfonic MOPS 7,20 6,5-7,9 0,015 209,3 axit 3-(N-morpholino)propansulfonic PIPES 6,76 6,1-7,5 0,008 302,4 piperazine-N,N-bi(axit 2-etansulfonic) Cacodylate 6,27 5,0-7,4 138,0 axit dimetylarsinic MES 6,15 5,5-6,7 0,011 195,2 axit 2-(N-morpholino)etansulfonic

một số hợp chất đệm sinh họcSửa đổiTên thường pKatại 25°C Khoảng đệm tác động nhiệt d(pH)/dT trong (1/K) ** Khối lượng mol Tên đầy đủ TAPS 8,43 7,79,1 0,018 243,3 axit 3[tri(hydroxymetyl)methyl]aminopropansulfonic Bicine 8,35 7,69,0 0,018 163,2 N,Nbis(2hydroxyetyl)glycin Tris 8,06 7,59,0 0,028 121,14 tri(hydroxymetyl)metylamin Tricine 8,05 7,48,8 0,021 179,2 Ntri(hydroxymetyl)metylglycin HEPES 7,48 6,88,2 0,014 238,3 axit 42hydroxyetyl1piperazineetansulfonic TES 7,40 6,88,2 0,020 229,20 axit 2[tri(hydroxymetyl)metyl]aminoetansulfonic MOPS 7,20 6,57,9 0,015 209,3 axit 3(Nmorpholino)propansulfonic PIPES 6,76 6,17,5 0,008 302,4 piperazineN,Nbi(axit 2etansulfonic) Cacodylate 6,27 5,07,4 138,0 axit dimetylarsinic MES 6,15 5,56,7 0,011 195,2 axit 2(Nmorpholino)etansulfonic

** Các tổng giá trị được lấy xấp xỉ. [5]

Xem thêmSửa đổi

Xem thêmSửa đổi
  • tác nhân đệm
  • Đệm Good
  • Hiệu ứng ion chung
  • Links to external chemical sources

Chú thíchSửa đổi

Chú thíchSửa đổi
  1. ^ R.J. Beynon & Easterby, J.S. (1996). Buffer solutions: the basics. Oxford: Oxford University Press. ISBN0199634424.Quản lý CS1: sử dụng tham số tác giả (kết nối)
  2. ^ a b Hulanicki, A. (1987). Reactions of acids and bases in analytical chemistry (tạm dịch: Phản ứng axit và base trong hoá phân tích). Horwood. ISBN0853123306. (translation editor: Mary R. Masson)
  3. ^ Scorpio, R. (2000). Fundamentals of Acids, Bases, Buffers & Their Application to Biochemical Systems. ISBN0787273740.
  4. ^ J. Medham; Denny, R.C.; Barnes, J.D.; Thomas, M (2000). Vogel’s textbook of quantitative chemical analysis (ấn bản 5). Harlow: Pearson Education. ISBN0 582 22628 7.Quản lý CS1: dùng tham số tác giả (kết nối) Appendix 5
  5. ^ Buffer Reference Center. Sigma-Aldrich. Truy cập ngày 17 tháng 4 năm 2009.

✅ Mọi người cũng xem : tối ưu hóa nghĩa là gì

liên kết ngoàiSửa đổi

liên kết ngoàiSửa đổi
  • Buffer Solution
  • Derivation and discussion of Henderson-Hasselbalch equation
  • UC Berkeley video lecture on buffers
  • Buffer formulation and analysis free spreadsheet for calculation of pH, species distribution and titration of buffers (buffer capacity)
  • Sigma Aldrich Buffer Calculator – Useful tool to calculate weight, volume, or concentration from molecular weight.


Các câu hỏi về dung dịch buffer là gì


Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê dung dịch buffer là gì hãy cho chúng mình biết nhé, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình cải thiện hơn trong các bài sau nhé <3 Bài viết dung dịch buffer là gì ! được mình và team xem xét cũng như tổng hợp từ nhiều nguồn. Nếu thấy bài viết dung dịch buffer là gì Cực hay ! Hay thì hãy ủng hộ team Like hoặc share. Nếu thấy bài viết dung dịch buffer là gì rât hay ! chưa hay, hoặc cần bổ sung. Bạn góp ý giúp mình nhé!!

Các Hình Ảnh Về dung dịch buffer là gì


Các hình ảnh về dung dịch buffer là gì đang được chúng mình Cập nhập. Nếu các bạn mong muốn đóng góp, Hãy gửi mail về hộp thư [email protected] Nếu có bất kỳ đóng góp hay liên hệ. Hãy Mail ngay cho tụi mình nhé

Tìm thêm thông tin về dung dịch buffer là gì tại WikiPedia

Bạn nên tìm thông tin chi tiết về dung dịch buffer là gì từ web Wikipedia tiếng Việt.◄ Tham Gia Cộng Đồng Tại

???? Nguồn Tin tại: https://buyer.com.vn/

???? Xem Thêm Chủ Đề Liên Quan tại : https://buyer.com.vn/phong-thuy/

Related Posts

Tính chất hóa học của Bari (Ba) | Tính chất vật lí, nhận biết, điều chế, ứng dụng. 1

Tính chất hóa học của Bari (Ba) | Tính chất vật lí, nhận biết, điều chế, ứng dụng.

ContentsĐánh giá về Buffer là gì trong hóa họcMục lụcLý thuyếtSửa đổiXem thêm video cùng chủ đề : Dung dịch – Bài 40 – Hóa học 8…
Sorbitol là gì? Tác dụng của sorbitol C6H14O6 trong cuộc sống 2

Sorbitol là gì? Tác dụng của sorbitol C6H14O6 trong cuộc sống

ContentsĐánh giá về Buffer là gì trong hóa họcMục lụcLý thuyếtSửa đổiXem thêm video cùng chủ đề : Dung dịch – Bài 40 – Hóa học 8…
Bạc là gì? Những ứng dụng của bạc trong cuộc sống 3

Bạc là gì? Những ứng dụng của bạc trong cuộc sống

ContentsĐánh giá về Buffer là gì trong hóa họcMục lụcLý thuyếtSửa đổiXem thêm video cùng chủ đề : Dung dịch – Bài 40 – Hóa học 8…
CH3Cl - metyl clorua - Chất hoá học 4

CH3Cl – metyl clorua – Chất hoá học

ContentsĐánh giá về Buffer là gì trong hóa họcMục lụcLý thuyếtSửa đổiXem thêm video cùng chủ đề : Dung dịch – Bài 40 – Hóa học 8…
I2 - Iot - Chất hoá học 5

I2 – Iot – Chất hoá học

ContentsĐánh giá về Buffer là gì trong hóa họcMục lụcLý thuyếtSửa đổiXem thêm video cùng chủ đề : Dung dịch – Bài 40 – Hóa học 8…
7 lý do thú vị giải thích vì sao bạn thường xuyên bị muỗi đốt 6

7 lý do thú vị giải thích vì sao bạn thường xuyên bị muỗi đốt

ContentsĐánh giá về Buffer là gì trong hóa họcMục lụcLý thuyếtSửa đổiXem thêm video cùng chủ đề : Dung dịch – Bài 40 – Hóa học 8…

This Post Has One Comment

Comments are closed.