Công thức tính nồng độ đương lượng Cn và ví dụ

Bài viết Công thức tính nồng độ đương lượng Cn và ví dụ thuộc chủ đề về Giải Đáp thời gian này đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng Buyer.Com.Vn tìm hiểu Công thức tính nồng độ đương lượng Cn và ví dụ trong bài viết hôm nay nhé ! Các bạn đang xem nội dung : “Công thức tính nồng độ đương lượng Cn và ví dụ”

Đánh giá về Công thức tính nồng độ đương lượng Cn và ví dụ


Xem nhanh
Kỹ thuật Hóa học là một nhánh của khoa học ứng dụng, khoa học sự sống cùng với toán học ứng dụng và kinh tế để tạo ra quá trình chuyển hóa, vận chuyển, sử dụng hóa chất, vật liệu và năng lượng đúng cách. Các kỹ sư Hóa học có nhiệm vụ thiết kế các quy trình có quy mô lớn để chuyến đổi hóa chất, vật liệu thô, vi sinh vật và năng lượng thành các dạng sản phẩm hữu ích.
--------------------------------------------------------------------------------------------------
*Tham khảo về ngành công nghệ hóa học:
https://tuyensinhso.vn/nhom-nganh-dao-tao/nganh-ky-thuat-hoa-hoc-c17046.html
@Liên hệ với tôi: [email protected]
#congnghehoahoc #daihoc #cobonla

Nồng độ đương lượng là gì? Công thức tính nồng độ đương lượngCông thức tính nồng độ đương lượng

Nồng độ đương lượng là gì?

Đương lượng là đơn vị đo lường sử dụng được dùng trong hóa học và sinh học. Đương lượng sử dụng để đo lường có khả năng một chất kết hợp với các chất khác. Đương lương thường được sử dụng khi nói về nồng độ chuẩn

Đương lượng của một nguyên tố hay một chất là phần khối lượng nguyên tử hay phân tử tương ứng của một đơn vị hóa trị. Đó là phần khối lượng nhỏ nhất của mỗi chất công dụng với nhéu trong phản ứng hóa học.

Đương lượng gram của 1 chất là khối lượng của chất đó có khả năng thay thế hay phản ứng vừa hết với 1 gram hydro.

Đương lượng gram của một chất không phải là 1 giá trị nhất định mà nó thay đổi ngay theo từng phản ứng chi tiết.

Nồng độ đương lượng còn có tên gọi khác là nồng độ đương lượng gram,

Ví dụ:

Đương lượng gam của oxi là 8, vì nguyên tử khối của oxi là 16, và nó có hóa trị 2 trong các hợp chất.Đương lượng gam của hiđro là 1, vì nguyên tử khối của hiđro là 1, và nó có hóa trị 1 trong mọi hợp chất phổ biến.

Còn đối với các chất phức tạp như axit, bazơ, muối, thì đương lượng được xác địnnh bằng cách lấy phân tử khối của chất đó chia cho số nguyên tử hiđro trong axit, số nhóm OH trong bazơ, số đơn vị hóa trị dương (hay âm) ứng với một phân tử muối.

Mọi Người Xem :   Nghĩa Của Từ : Đạo Đức Tiếng Anh Là Gì ? Phân Biệt Ethics Và Moral

Ví dụ:

Nồng độ đương lượng của H2SO4 là 98 : 2 = 49 (đvC), vì trongn 1 phân tử H2SO4 có 2 nguyên tử H.

✅ Mọi người cũng xem : đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện ở đâu

Công thức tính nồng độ đương lượng

✅ Mọi người cũng xem : cây tam thất được trồng ở đâu

Công thức tính nồng độ đương lượng gram

[E = fracMn]

Trong đó:

  • E là đương lượng gram
  • n là số mol
  • M là khối lượng

Cách để xác định n là:

  • Nếu là axit thì n là số H+ có trong phân tử axit
  • Nếu là bazơ thì n là số nhóm OH- xuất hiện trong phân tử bazơ
  • Nếu là muối thì n bằng tổng số hóa trị của các nguyên tử kim loại xuất hiện trong muối.
  • Nếu là chất oxi hóa hoặc chất khử thì n là số electron nhận hay cho của chất đó

✅ Mọi người cũng xem : men tiêu hóa là gì

Công thức tính nồng độ đương lượng CN

[C_N = (fracm_ctE.V_dd).1000]

Trong đó:

  • Mm chất tan là khối lượng chất tan nguyên chất (gram)
  • E là đương lượng gram của chất
  • Vdd là thể tích dung dịch (ml)
  • CN là nồng độ đương lượng của dung dịch N nào đó.

Ví dụ: Tính nồng độ đương lượng của dung dịch H2SO4 20% biết d = 1,14g/ml .

Hướng dẫn:

CN_H2SO4 =4,653

Giải thích các bước giải:

+ C_ %=fracmctmdd .100%=fracmctd.Vdd ,100%  (1)

– Công thức tính nồng độ đương lượng gram là: E_ =fracMn

+ Trong đó: E là nồng độ đương lượng gram

M là khối lượng mol

n ( trong trường hợp axit) là số nguyeent tử H trong axit

E_H2SO4 =frac982 = 49 (2)

– Công thức tính nồng độ đương lượng CN là:

Mọi Người Xem :   Ống kính - Lens Sigma chính hãng | Trung tâm mua sắm zShop
CN_ =fracmctE . Vdd x1000  (3)

+ Trong đó: mct là khối lượng chất tan nguyên chất

E là nồng độ đương lượng gram

Vdd là thể tích dung dịch

⇒ Từ (1), (2), (3) ta có: CN_H2SO4 =fracVdd. 1,14.2049.Vdd.100 .1000=4,653

Sotayhoctap chúc các bạn học tốt!



Các câu hỏi về cn là gì trong hóa học


Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê cn là gì trong hóa học hãy cho chúng mình biết nhé, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình cải thiện hơn trong các bài sau nhé <3 Bài viết cn là gì trong hóa học ! được mình và team xem xét cũng như tổng hợp từ nhiều nguồn. Nếu thấy bài viết cn là gì trong hóa học Cực hay ! Hay thì hãy ủng hộ team Like hoặc share. Nếu thấy bài viết cn là gì trong hóa học rât hay ! chưa hay, hoặc cần bổ sung. Bạn góp ý giúp mình nhé!!

Các Hình Ảnh Về cn là gì trong hóa học


Các hình ảnh về cn là gì trong hóa học đang được chúng mình Cập nhập. Nếu các bạn mong muốn đóng góp, Hãy gửi mail về hộp thư [email protected] Nếu có bất kỳ đóng góp hay liên hệ. Hãy Mail ngay cho tụi mình nhé

Tra cứu kiến thức về cn là gì trong hóa học tại WikiPedia

Bạn nên tham khảo thông tin chi tiết về cn là gì trong hóa học từ trang Wikipedia.◄ Tham Gia Cộng Đồng Tại

💝 Nguồn Tin tại: https://buyer.com.vn/

💝 Xem Thêm Chủ Đề Liên Quan tại : https://buyer.com.vn/hoi-dap/