Đo chuyển hóa cơ sở là gì

Bài viết Đo chuyển hóa cơ sở là gì thuộc chủ đề về HỎi Đáp thời gian này đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng https://buyer.com.vn/hoi-dap/ tìm hiểu Đo chuyển hóa cơ sở là gì trong bài viết hôm nay nhé ! Các bạn đang xem nội dung về : “Đo chuyển hóa cơ sở là gì”

Đánh giá về Đo chuyển hóa cơ sở là gì


Xem nhanh
Xin chào các bạn, chào mừng các bạn đến với kênh youtube của Dược Sĩ Đinh Hương. Tôi là Dược Sĩ Đinh Hương đồng thời là Chuyên Gia Khám và Tư Vấn Dinh Dưỡng. Tôi rất vui mừng và cảm ơn các bạn đã ghé thăm kênh Youtube của Dược Sĩ Đinh Hương.
Đây là video chia sẻ Cách Tính Năng Lượng Chuyển Hóa Cơ Bản | Dược Sĩ Đinh Hương. Cơ thể cần năng lượng để tái tạo các mô của cơ thể, duy trì thân nhiệt, tăng trưởng và cho các hoạt động khác. Thực phẩm là nguồn cung cấp năng lượng. Theo đó, protein, lipid và glucid trong thực phẩm là những chất sinh năng lượng.
Đơn vị để tính năng lượng là Kilocalo (Kcal). Đây là năng lượng cần thiết để làm nóng 1 lít nước lên 1độ C.
Một Kilocalo tương đương với 4,184 Kilojun
1 gam protein cung cấp 4 Kcal, 1 gam glucid cung cấp 4 Kcal và 1 gam lipid cung cấp 9 Kcal.
Nhu cầu năng lượng (NCNL):
Năng lượng tiêu hao hàng ngày bao gồm:
• Năng lượng tiêu hao cho chuyển hóa cơ bản: chiếm 60% NCNL
• Năng lượng tiêu hao cho hoạt động hàng ngày: đi lại, thể thao,học tập chiếm 30% NCNL
• Năng lượng tiêu hao cho việc đáp ứng với các tác nhân bên ngoài như thực phẩm, lạnh, stress, và thuốc chiếm 10% CHCB
Các bạn hãy xem tiếp để biết thêm thông tin nhé !

Dinh dưỡng là yếu tố quan trọng và ảnh hưởng rất nhiều đến sức khỏe con người; đã được nhân dân ra đúc kết với câu “Bệnh từ miệng mà vào”. Ông tổ của Y học hiện đại Hyppocrat đã viết: “Hãy để thực phẩm là thuốc và thuốc chính là thực phẩm của bạn”; cho thấy dinh dưỡng quan trọng như là thuốc trong các bệnh lý. Chế độ dinh dưỡng hoàn toàn khác nhau cho từng cá thể về nhân trắc (chiều cao, cân nặng, giới tính, độ tuổi), tình trạng sinh lý, bệnh lý, vùng miền, gen, thói quen sinh hoạt, nghề nghiệp, điều kiện kinh tế… Do vậy, tôi tạo ra kênh Youtube Dược Sĩ Đinh Hương để mang lại kiến thức cơ bản về dinh dưỡng, ứng dụng dinh dưỡng để giải quyết các vấn đề liên quan đến sức khỏe của từng cá thể, nhất là dinh dưỡng cho người cao tuổi, dinh dưỡng các bệnh mạn tính như dinh dưỡng bệnh ung thư, dinh dưỡng bệnh tim mạch, dinh dưỡng bệnh béo phì, dinh dưỡng bệnh gan, dinh dưỡng bệnh thận, dinh dưỡng bệnh đái tháo đường, dinh dưỡng bệnh gout, dinh dưỡng bệnh mỡ máu, dinh dưỡng bệnh xương khớp…. Với mỗi cá thể, tôi giúp các bạn biết được ăn bao nhiêu là đủ, nên ăn các loại thực phẩm nào, hạn chế các loại thực phẩm nào, kiêng các loại thực phẩm nào và lưu ý khi chế biến.
Nếu có thắc mắc hay câu hỏi gì, các bạn có thể nhắn tin qua Page Facebook Dược sĩ Đinh Hương https://www.facebook.com/dinhduongcathe/ (Username: @dinhduongcathe)
Hoặc nhắn tin qua Gmail: [email protected]
Hoặc liên lạc với tôi qua số điện thoại: 0977.382.196

#chuyển_hóa_cơ_bản
#năng_lượng_chuyển_hóa_cơ_bản
#Dược_sĩ_Đinh_Hương
#nhu_cầu_năng_lượng
#cách_tính_năng_lượng_chuyển_hóa_cơ_bản

image

1. Năng lượng

✅ Mọi người cũng xem : 5 phương thức lãnh đạo của đảng là gì

Mọi Người Xem :   Các thế hệ trong tiếng Anh là gì?

Năng lượng vào cơ thể dưới dạng hóa năng của thức ăn. Thức ăn khi đốt cháy sinh năng lượng: 1g gluxít sinh ra 4 kcal, 1g chất béo sinh 9kcal, 1g protein sinh 4kcal, 1g rượu (alcohol, ethanol) sinh ra 7kcal. Năng lượng cung cấp cho chuyển hóa cơ sở và vận hành thể lực, cho phép cơ thể sinh trưởng, phát triển, sinh sản và cho con bú. Tổng số năng lượng tiêu hao bao gồm tiêu hao cho chuyển hóa cơ sở, vận hành thể lực, và phục vụ chuyển hóa đối với thực phẩm. Cơ thể sẽ tăng cân hay Giảm cân xảy ra khi năng lượng ăn vào vượt quá hay ít hơn năng lượng tiêu hao.

1.1 Năng lượng ăn vào:

Là tổng số calori được cung cấp mỗi ngày do ăn vào hoặc được truyền vào cơ thể. Năng lượng ăn vào giúp cho việc thực hiện các chuyển hoá trong cơ thể, cho vận hành thể lực, giúp cơ thể tăng trưởng và phát triển.

1.2. Năng lượng tiêu hao:

Bao gồm năng lượng tiêu hao cho chuyển hoá cơ bản và cho hoạt động thể lực.

✅ Mọi người cũng xem : chảy nước miếng là bệnh gì

Năng lượng tiêu hao cho chuyển hoá cơ bản là năng lượng rất cần thiết để duy trì sự sống của con người trong khó khăn nhịn đói, hoàn toàn nghỉ ngơi và nhiệt độ môi trường sống thích hợp.

✅ Mọi người cũng xem : bát tự là gì

1.3 Cân bằng giữa năng lượng ăn vào và năng lượng tiêu hao

Khi năng lượng ăn vào thường xuyên hơn năng lượng tiêu hao sẽ dẫn đến tích lũy, dự trữ năng lượng, lâu dần gây ra thừa cân, béo phì.

Khi năng lượng ăn vào ít hơn năng lượng tiêu hao sẽ dẫn đến tình trạng cân bằng âm tính gây ra gầy mòn, Giảm cân.

✅ Mọi người cũng xem : hành trong tiếng anh là gì

2. các loại chất dinh dưỡng

2.1. Gluxít (Carbohydrates)

Gluxít (carbohydrate) cung cấp năng lượng chủ yếu trong bữa ăn, chiếm đến 60-70% tổng số năng lượng trong bữa ăn.

Ngũ cốc, khoai củ và các danh mục chế biến từ các dạng này chứa thường xuyên gluxit (carbohydrates).

✅ Mọi người cũng xem : niệu đạo nữ là gì

2.2. Chất béo (lipid)

Chất béo trong chế độ ăn được chia thành 2 loại bao gồm mỡ và dầu, khác nhau bởi cấu trúc hóa học của các acid béo. Chất béo có đậm độ năng lượng cao.Chất béo có nhiều trong các thực phẩm như mỡ động vật (mỡ lợn, gà) mỡ cá, bơ, sữa toàn phần, dầu thực vật, các hạt nhiều dầu như lạc, vừng

✅ Mọi người cũng xem : chi tiêu tự định là gì

2.3. Chất đạm (Protein)

✅ Mọi người cũng xem : dưa lưới trồng ở đâu

Protein là phân tử hữu cơ lớn được tạo bởi các acid amin, sắp xếp thành từng chuỗi. thường xuyên protein là enzyme hoạt hóa các phản ứng hóa học, đóng vai trò sống còn trong các chuyển hóa. Protein được tiêu hóa thành polypeptide, các acid amin sau đó được hấp thu vào máu. Cơ thể có thể tạo ra một vài acid amin, nhưng có 1 số acid amin không tổng hợp được do vậy gọi là acid amin cần thiết, cần phải được cung cấp từ thức ăn và đồ uống. Nguồn protein trong thực phẩm bao gồm thịt, cá những loại, trứng, sữa hoặc từ nguồn protein trong thực vật như từ những loại hạt giàu đạm.

✅ Mọi người cũng xem : biểu hiện của lòng khoan dung là gì

2.4. Vi chất dinh dưỡng

Vi chất dinh dưỡng là các chất dinh dưỡng trong chế độ ăn rất cần thiết với lượng nhỏ so với các chất carbohydrate hay protein hay chất béo. Chúng bao gồm các vitamin, các chất khoáng và các chất vi khoáng. Khi thiếu các chất này sẽ sinh ra bệnh.

Các chất hóa thực vật (phytochemical)là các chất có hoạt tính sinh vật từ các thực phẩm nguồn gốc thực vật, không được xác định (coi là) các chất dinh dưỡng vì nó không rất cần thiết với ý nghĩa sống còn đối với cơ thể. Không giống như vitamin và chất khoáng, người ta không bị mắc bệnh nếu chế độ ăn có lượng chất hóa thực vật thấp. mặc khác, các chất này dường như có vai trò đối với phòng bệnh và có lợi cho sức khỏe.

nhiều loại chất hóa thực vật có đặc tính chống oxy hóa, chống viêm, ung thư, chống vi sinh vật trong các thực nghiệm, nhưng đến nay vẫn chưa rõ có công dụng trên người. nhiều loại rau, quả, đậu đỗ, rau gia vị, trà có hàm lượng cao các chất hóa thực vật.

2.5. Chất xơ (dietary fiber)

Chất xơ là các thành phần của thành tế bào thực vật như là các polysaccharide không phải là tinh bột hoặc là các chất carbohydrate không tiêu hóa được ở ruột non vào đến đại tràng.

2.6. Chất bổ sung (supplement)

✅ Mọi người cũng xem : mua bánh mì đen ở đâu tại hà nội

các loại vitamin, khoáng, vi khoáng và các chất có hoạt tính sinh vật học được làm thành thuốc bổ sung, sẵn có trên thị trường dưới dạng thuốc viên hoặc bột. nhiều loại chất bổ sung được xếp vào loại thực phẩm, một vài loại xếp vào thuốc

✅ Mọi người cũng xem : hiệu quả sử dụng tài sản là gì

3. Khái niệm chung về những loại thực phẩm

3.1. Ngũ cốc, khoai củ và các sản phẩm chế biến (cereals and tubes)

✅ Mọi người cũng xem : nhà cấp 3 là gì

Ngũ cốc là dạng hạt (seed) của các loại cây cỏ (grass) và là năng lượng dự trữ, bao gồm các loại gạo lúa mì, ngô, kê, lúa mạch.

Trong thành phần của ngũ cốc và khoai củ, tinh bột chiếm đến 70% trọng lượng của phần hạt. Ngũ cốc cùng lúc ấy cũng chứa lượng một cách đáng kể protein, chất béo, vitamin nhóm B, vitamin E, tocotrienolss, sắt và các yếu tố vi lượng khác, tương đương các chất hóa thực vật. Phần mầm chứa dầu, protein, và chất xơ. tuy nhiên thành phần này thay đổi tùy thuộc vào mức độ xay xát của ngũ cốc

Gạo xay xát kỹPhần lớn gạo đang được dùng là gạo xay xát kỹ. Xay xát kỹ làm mất chất xơ, dầu, và các vitamin nhóm B tương đương mất đi 25% lượng protein của gạo. Ở nhiều nước người ta bổ sung vào ngũ cốc xay xát kỹ như bổ sung sắt, vitamin nhóm B vào bột mỳ. Gạo xay xát kỹ cũng có chỉ số đường huyết cao hơn.

Aflatoxin phép:là các chất độc do các loại nấm mốc nhất định tiết ra. Nấm mốc bị nhiễm vào thực phẩm thường bị phá hủy bởi nhiệt khi nấu nhưng độc tố vẫn tồn tại. Dạng tự nhiên của aflatoxin phép được Trung tâm quốc tế về nghiên cứu ung thư phân loại là yếu tố gây ra ung thư cho người (nhóm 1); những loại độc tố nấm khác như fumonisins cũng đang nghi ngờ là yếu tố gây ra ung thư. Ở châu Âu, Ủy ban chuyên gia của FAO/WHO về chất ô nhiễm và phụ gia thực phẩm khuyến nghị nồng độ aflatoxin trong thực phẩm cần giữ càng thấp càng tốt. Các thực phẩm chủ yếu bị nhiễm aflatoxin là tất cả các loại ngũ cốc bao gồm bột mì, gạo, ngô và nhóm đậu đỗ đáng chú ý là lạc. Thức ăn cho gia súc có thể bị nhiễm và sau đó có khả năng bị bài tiết vào sữa hoặc tích lũy ở các mô.

Khoai củ và các sản phẩm: Khoai củ chứa ít tinh bột hơn, tinh bột chiếm từ 15-20% ở khoai lang, đến 25-30% ở sắn. Nấu khoai lang tạo ra vị ngọt vì 75% tinh bột được chuyển hóa thành maltose. Khoai củ khi ăn cả vỏ làm tăng lượng chất xơ. Khoai củ không có nhiều protein nhưng cũng chứa một số chất dinh dưỡng như khoai tây có vitamin C, khoai lang có chứa carotenoids, một số loại khoai khác chứa thường xuyên vitamin B6, chất xơ, mangan.

3.2. Rau, quả

Rau là phần ăn được của những loại thực vật, thường bao gồm cả nấm. Rau chia thành rau lá màu xanh thẫm như rau muống, mồng tơi và những loại rau họ cải bao gồm bắp cải, súp lơ và các loại rau họ hành (allium) như tỏi, hành, cần tỏi tây.

Quả là phần chứa hạt của cây, nhưng chỉ kể đến loại ăn được như táo, chuối, dâu, xoài, dưa hấu và cả loại quả chua như cam, và cả quả tươi và khô.

Nói chung, rau quả chứa nhiều vitamin, các chất khoáng, chất xơ và các chất hoạt tính sinh học như các chất hóa thực vật. một vài loại rau quả có chứa thành phần có lợi cho sức khỏe. Ví dụ những loại rau họ cải chứa glucosinolate, rau họ hành chứa inulin. Các rau lá màu xanh là nguồn folate, cá chua, gấc chứa lycopene. Rau quả được xếp vào các thực phẩm có đậm độ năng lượng thấp trừ một vài ngoại lệ như quả bơ.

3.3. Đậu đỗ, những loại hạt (hạt giàu đạm, giàu béo)

những loại cây họ đậu có hạt khô, ăn được thường gọi là đậu đỗ, bao gồm cả lạc, có loại đậu đỗ ăn tươi và có loại sử dụng nảy mầm, làm giá đỗ. Đậu đỗ các loại chứa thường xuyên protein nhất trong những loại thực phẩm nguồn gốc thực vật. Các thực phẩm này cũng có thường xuyên carbohydrate và chất xơ, lượng chất béo thấp trừ đậu tương và lạc. Hạt là phần hạt ăn được, được bao bọc bởi vỏ cứng. các loại hạt chứa tương đối thường xuyên protein và chất béo, do vậy đây là nguồn thực phẩm có đậm độ năng lượng cao. Hầu hết các loại hạt đều đặn chứa chủ yếu là acid béo không no một nối đôi, trừ dừa chứa thường xuyên acid béo no, các loại khác cũng chứa thường xuyên acid béo không no thường xuyên nối đôi. Hạt cũng có thường xuyên chất xơ, đặc biệt khi ăn cùng với vỏ, hạt cũng chứa thường xuyên chất vitamin, khoáng đặc biệt là vitamin nhóm B, vitamin E, folate và vỏ của hạt chứa các hợp chất polyphenol.

3.4. Rau gia vị, gia vị

Thường làm tăng mùi vị của thức ăn, có nguồn gốc thực vật gồm nhiều loại như dùng từ lá, hoặc củ như gừng, hoặc vỏ như quế, hoặc hạt như mù tạt hoặc quả như hạt tiêu. những loại này chứa thường xuyên hợp chất thơm thương tan trong mỡ hơn là tan trong nước.

3.5. Dầu, mỡ, bơ

Chất béo trong thực phẩm do triglyceride tạo thành. Acid béo được phân loại thành acid béo no và không no. Dầu mỡ có chứa trong các thực phẩm nguồn gốc động vật và thực vật, và trong các thực phẩm chế biến sẵn, dùng để nấu ăn. Mỡ động vật thường dùng là mỡ lợn, bơ. Margarine và những loại mỡ khác có thể chế biến từ cá, hoặc dầu thực vật. Dầu thực vật được chiết xuất từ quả có dầu như oliu. Lượng nhỏ chất béo là cần thiết để hấp thu các vitamin A, D, E, K nhưng nhất thiết phải có vì cung cấp các acid béo cần thiết mà cơ thể không thể tổng hợp được. Chất béo cũng giúp tạo mùi thức ăn, acid béo linoleic và alpha-linolenic là 2 acid béo cần thiết có thường xuyên trong rau, trong những loại hạt, có ít hơn ở thịt, trứng và các sản phẩm sữa. Cá chứa acid béo không no nhiều nối đôi như EPA, DHA. Cholesterol chỉ tìm thấy trong các sản phẩm nguồn gốc động vật như thịt, lòng đỏ trứng, sữa, những loại hải sản.

3.6. Thịt các loại và các sản phẩm chế biến

Thịt bao gồm những loại thịt động vật trừ cá và hải sản. Thịt được phân loại bao gồm như thịt đỏ là nói thịt có thường xuyên màu đỏ hơn là cơ xơ màu trắmg (thịt bò, lợn, dê, cừu…), và loại thịt có nhiều màu trắng thịt của gà, gà tây, vịt, ngan, ngỗng, chim. Thịt có khả năng được phân loại bằng cách phân nhỏ hơn như thịt từ cơ hoặc cơ quan nội tạng như não, gan, tim, ruột, và lưỡi.

Thịt và thịt gia cầm, thịt chứa khoảng 20-35% protein. Phần mỡ dao động từ dưới 4% ở thịt nạc tới 30-40% ở thịt mỡ ở động vật nuôi. Khoảng 50% acid béo trong thịt nạc là acid béo không no một nối đôi, trong khi acid béo no chiếm đến 40-50%. Thịt gia cầm có lượng acid béo no ít hơn (30-35%) và có lượng acid béo không no thường xuyên nối đôi cao hơn (15-30% so với 4-10%). Thịt động vật hoang dại điển hình thường xuyên nạc hơn, và chứa thường xuyên hợp chất nhân thơm hơn đáng kể so với thịt của động vật nuôi. Động vật hoang dại không những có lượng mỡ thấp hơn mà có lượng acid béo không no nhiều nối đôi cao hơn động vật nuôi và có lượng acid béo no thấp hơn. đồng thời cũng chứa nhiều vitamin nhóm B, đặc biệt B6, và B12 tương đương vitamin D và là nguồn sắt, kẽm, selen dễ hấp thu. Ăn thịt đỏ làm tăng nồng độ các hợp chất N-nitroso trong cơ thể, một phần do nồng độ haem cao.

Thịt chế biến sẵn

thuật ngữ thịt chế biến sẵn là đề cập đến các loại thịt (thường là thịt đỏ) được bảo quản bằng hun khói, đã xử lý như ướp muối, xông khói, phơi khô hoặc bởi cách thêm chất bảo quản. Thịt chỉ được bảo quản bằng cách để lạnh, sau đó được nấu chín thì không được xếp vào thịt chế biến sẵn. Thịt hun khói, ham, pastrami, salami là những loại thịt chế biến. các loại xúc xích, hot dogs có nitrite hoặc nitrate hoặc những loại chất bảo quản khác được thêm vào.

Nitrates, nitrites và hợp chất N-nitrosoNitrate có một cách tự nhiên trong các loại thực vật, nồng độ thay đổi giữa những loại và với tình trạng đất và lượng sử dụng phân bón sử dụng. Ở các nước mức thu nhập cao, rau chiếm 70-97% lượng nitrate chế độ ăn. Từ 5-20% nitrate chế độ ăn được chuyển thành nitrite, một chất được tìm thấy ở một số loại rau (điển hình là ở khoai tây). Nitrite được dùng để bảo quản thịt chế biến sẵn (chất này rất độc đối với vi khuẩn) và tạo cho thịt chế biến sẵn màu sắc và mùi vị điển hình.

Rất thường xuyên hợp chất N-nitroso được biết là chất gây ra ung thư ở người và động vật. Người ta lo ngại rằng nitrite từ thịt đã chế biến, nitrates trong rau, và nitrosamine có khả năng liên quan đến quá trình gây ung thư (carcinogenesis), đặc biệt đối với dạ dày. Nitrate và nitrite chế độ ăn có khả năng là chất ung thư ở người bởi vì chúng được chuyển đổi thành các hợp chất N-nitroso.

Cá bao gồm cả hải sản, có trên 27000 cá nước mặn và cá nước ngọt. Cá là nguồn protein tương tự như thịt. Lượng mỡ của cá khoảng 0.5% ở cá ít mỡ như cá tuyết (cod) hoặc cá đuối (skate) đến 20% như cá thường xuyên mỡ như lươn, hoặc cá hồi Đại tây dương. Mỡ cá chứa ít acid béo no hơn thịt (khoảng 20-25%).

Mỡ cá từ cá nước mặn chứa acid béo chuỗi dài n-3. Cá hoang dại có ít mỡ hơn cá nuôi, và có lượng acid béo n-3 thường xuyên hơn. Những acid béo này rất rất cần thiết cho sự phát triển và chức năng của não và mắt (retina); chúng cùng lúc ấy làm Giảm viêm, đông máu và sản xuất cholesterol.

Cá chứa ít vitamin B, sắt và kẽm hơn thịt và thịt gia cầm nhưng cá có mỡ là nguồn retinol và vitamin D. Cá cùng lúc ấy cũng là nguồn canxi nếu ăn được cả xương ví dụ khi kho nhừ hoặc khi cá đóng hộp.

Cá và hải sản dễ tích tụ chất ô nhiễm, khi những chất này bị đổ ra sông và biển, và thường tích tụ ở mô mỡ. Những chất ô nhiễm này bao gồm kim loại nặng và hợp chất hữu cơ, một số hợp chất được coi là chất gây ra ung thư. Cá nuôi có nguy cơ với những loại thuốc thú y, và chất độc môi trường với nồng độ cao trong máu.

Trứng

Trứng là trứng của động vật, có nghĩa là của chim, vì người ta ăn trứng trước khi nó trở thành phôi thai. Trứng, giống như thịt, gia cầm và thịt tất cả đều chứa các acid amin rất cần thiết cho con người. Quả trứng thường có 6g protein, 1g carbohydrate, 4.5g mỡ (2.0g acid béo không no 1 nối đôi, 0.5g không no thường xuyên nối đôi, và 1.5g acid béo no), và khoảng 200mg cholesterol. Đồng thời bao gồm retinol, folate, thiamin, riboflavin, B12, D, và sắt. Màu của lòng đỏ trứng từ carotenoid và chứa tất cả mỡ và cholesterol, sắt, thiamin và retinol. Phần lòng trắng có 90% là nước và không có mỡ, chủ yếu là protein, một vài vitamin và vết glucose.

Trứng vịt lộn không có sự khác biệt về thành phần dinh dưỡng giữa loại này và trứng bình thường trừ việc trứng vịt lộn có thêm canxi được hấp thu từ vỏ.

3.7. Sữa và các sản phẩm của sữa

Trên khắp thế giới sữa được tiêu thụ rộng rãi nhất là sữa bò, sau đó có thể là sữa dê, cừu. Sữa cũng được chế biến thành thường xuyên sản phẩm khác nhau như kem (cream), sữa đặc, pho mát, bơ, và sản phẩm lên men khác như sữa chua.

Sữa toàn phần có thành phần năng lượng từ chất đạm, chất béo và chứa các vitamin, chất khoáng. Thành phần của sữa khác nhéu tùy loài, sữa bò toàn phần có lượng chất béo cao hơn sữa hạn chế béo (semi-skimmed), sữa béo thấp (skimmed) và có lượng vitamin tan trong mỡ thấp hơn so với sữa toàn phần.

Khoảng 2 phần 3 các acid béo trong sữa bò là acid béo no, acid béo không no thường xuyên nối đôi chỉ chiếm dưới 4% tổng lượng chất béo trong sữa. Chất béo cung cấp đến một nửa năng lượng trong sữa, sữa cũng chứa thường xuyên acid amin cần thiết và chất carbohydrates duy nhất trong sữa là lactose. Lượng lactose trong các sản phẩm của sữa rất thay đổi, trong pho mát cứng chỉ ở dạng vết, trong pho mát mềm từ 2-3%, sữa chua 4% so với 5% trong sữa toàn phần. Sữa, pho mát, và sữa chua có hàm lượng canxi cao. Đồng thời là nguồn vitamin B2, B12, sữa nguyên kem cũng là nguồn retinol và một số các vitamin tan trong mỡ khác tồn tại ít hơn. Sữa cũng có nhiều yếu tố và hóc môn tăng trưởng.

3.8. Đồ uống có cồn

Đồ uống có cồn sinh ra do thức ăn nguồn gốc động vật và thực vật lên men. các loại đồ uống có cồn được tiêu sử dụng, theo thứ tự nồng độ rượu tăng dần từ bia, cider, rượu vang, rượu mạnh (spirit), rượu spirit. Đồ uống có cồn làm thay đổi trạng thái, gây gây ảnh hưởng một số hoạt động thể lực như làm mất phối hợp. Rượu làm Giảm những ức chế xã hội của con người, nhưng nó gây nghiện, khi bị phụ thuộc vào rượu, tác động nghiêm trọng đến cuộc sống riêng tư và nghề nghiệp của con người. Alcohol sinh năng lượng, 1 g alcohol phát sinh 7 kcal và được chuyển hóa ở gan. Trung bình, nồng độ alcohol trong máu lên cao nhất sau 30-60 phút sau khi uống và cơ thể có thể chuyển hóa được 10-15g alcohol trong một giờ. Alcohol làm thay đổi ngay chức năng hệ thần kinh trung ương. Ở nồng độ rất cao (0.4% trong máu) có khả năng gây ra chết, tương đương liên tục, trong thời gian dài uống nhiều rượu. Nói chung, đồ uống có cồn được đánh giá là tác nhân gây ung thư tại thường xuyên vị trí và do vậy, rượu được tổ chức quốc tế thống kê ung thư xếp vào loại gây ra ung thư ở người.

Bia được sản xuất truyền thống từ lúa mạch, ngày nay có thể dùng những loại ngũ cốc khác. Có nhiều loại bia khác nhéu bởi thành phần. Lượng cồn thay đổi ngay từ 3 đến 7%, bia thường chứa thường xuyên hợp chất polyphenolic và phenolic có hoạt tính sinh học, góp phần tạo nên vị và màu, thường xuyên hợp chất này có hoạt tinh chống oxi hóa. Bia là một nguồn magnesium, kali, vitamin B2, folate và các vitamin nhóm B khác.

Rượu vang. Rượu vang thường được sản xuất từ nho và chứa khoảng từ 9 đến 15% độ cồn, chúng được vắt ra để tạo nước quả và nước nho ép, sau đó được lên men. Mầu của nho và thời gian của quá trình lên men quyết liệt màu sắc và độ mạnh của sản phẩm cuối cùng. Rượu đỏ có lượng chất polyphenol và phenolic rất cao (từ 800-4000mg/l) đặc biệt là resveratrol, từ vỏ quả nho. Cũng giống như bia, các hợp chất này tạo nên màu sắc và vị của rượu. Rượu trắng có ít chất polyphenol hơn. Rượu đỏ cho thấy rằng có hoạt tính chống oxy hóa trong phòng thí nghiệm. Rượu cũng chứa đường (chủ yếu glucose và fructose), các acid bốc hơi chủ yếu là acid acetic(volatile), acid carboxylic và nồng độ canxi, đồng, sắt, magne, kali và vitamin B1, B2, B6, và C.

Rượu mạnh (spirits/liquors) Rượu mạnh thường được sản xuất từ những loại ngũ cốc và có khi từ các loại thực phẩm khác. Rượu được chưng cất để có nồng độ cồn cao hơn bia, những loại rượu vang, khoảng từ 30-35% độ hoặc cao hơn. một số loại rượu thường được tiêu thụ là những loại brandy (rượu chưng cất), whisky và gin (rượu chưng cất từ ngũ cốc), rượu rum (từ molassé), vodka (thường từ ngũ cốc, có khả năng từ khoai tây) và tequila và mescal (từ agave và cactus plant). Spirit và liqueur thường làm từ hoa quả

Spirits/liquos Nồng độ cồn của spirits và liquors và liqueurs thường từ 35-50% và thậm chí cao hơn. Rượu chưng cất có thể thêm nhiều thành phần khác nhéu vào như các loại rượu ngâm

3.9 Sản xuất bảo quản và chế biến thực phẩm

Hệ thống thực phẩm hiện đại bao gồm nhiều lĩnh vực trong sản xuất thực phẩm có thể ảnh hưởng đến nguy cơ gây ra ung thư. Ưu điểm của hệ thống này làm đảm bảo cung cấp rau và quả quanh năm.

4. vận hành thể lực

4.1. Định nghĩa

hoạt động thể lực là bất kể một vận hành nào sử dụng hệ cơ. Với những người có đời sống tĩnh tại, hoạt động thể lực nhẹ bao gồm đứng, đi vòng quanh cơ quan hay nhà, đi mua sắm hay chuẩn bị thức ăn. Thời gian nghỉ ngơi, con người có khả năng thực hiện các hoạt động thể lực nhẹ, trung bình, nặng phụ thuộc vào bản chất và cường độ hoạt động tương đương sở thích cá nhân. Hầu hết những người có cuộc sống năng động thường vận hành thể lực ở mức trung bình hay nặng ở nơi làm việc hoặc ở nhà và qua các hoạt động đi lại. Ngồi, đứng và các hoạt động thể lực nhẹ thực chất là các công việc thường ngày, có ở tất cả các dạng hoạt động thể lực.

hoạt động thể lực làm tăng năng lượng tiêu thụ và do vậy là yếu tố làm cân bằng năng lượng. vận hành thể lực mức độ nặng có khả năng được xếp loại dựa trên việc làm tăng sự chuyển hoá.

4.2. những loại và mức vận hành thể lực

Có thường xuyên cách phân loại khác nhau, nhưng nhìn chung động thể lực được chia thành 4 loại. Đó là:

* hoạt động có tính chất nghề nghiệp (thường ở nơi làm việc)

* Công việc nội trợ (ở nhà)

* Đi lại ( như đi từ nhà đến nơi làm việc và ngược lại)

* Nghỉ ngơi

vận hành thể lực cũng có thể được phân chia thành các nhóm như sau: nhóm nặng, trung bình, nhẹ và nghỉ ngơi tĩnh tại. Việc phân chia này kết hợp giữa tần suất, mức độ và khoảng thời gian được xác định cho tổng mức vận hành thể lực. Một người có thể tiêu tốn cùng một lượng năng lượng trong 1 giờ hoạt động thể lực với mức độ nhẹ ương đương với 30 phút hoạt động ở mức trung bình và 20 phút vận hành ở mức độ nặng.

Dưới đây là bảng phân loại các vận hành thể lực theo mức độ:

vận hành nhẹ

( < 3,5 Kcal/phút)

vận hành trung bình

( 3,5-7 Kcal/phút)

vận hành cao

( > 7 Kcal/phút)

Đi dạo, < 5 km/giờ

Đi mua sắm

Đi bộ nhịp nhénh hoặc trung bình, 5-7 km/giờ

Đi học, đi chợ

Đi xúống cầu thang

Trượt patin, nhịp thong thả

Thi đi bộ, 8km/giờ

Chạy

Bước và leo nhénh lên dốc

Đạp xe < 8 km/giờ

Đạp xe 8-14 km/giờ, đường địa hình

Đạp xe > 16 km/giờ hoặc đạp xe leo dốc đứng địa hình

Tập kép dãn, làm nóng chậm

Tập thể lực: tập nhẹ

Tập thể lực: chống đẩy, gắng sức cao

Nhảy trong phòng khiêu vũ, rất chậm

Nhảy trong phòng khiêu vũ, nhảy dân gian

Khiêu vũ hiện đại: disco, balê

Khiêu vũ chuyên nghiệp, cuồng nhiệt

Bóng bàn: Giải trí

Bóng bàn: thi đấu

Quần vợt, đánh đôi

Quần vợt: đánh đơn

Bóng chuyền :giải trí

Bơi: giải trí, đạp nước, chậm, cố gắng vừa phải

Bơi nhịp điệu

Lặn

Lướt ván

Lướt sóng

Bơi: nhịp điệu, nhiều vòng

Bơi đồng bộ

Bóng rổ dưới nước

Lặn có bình khí

Ngồi đọc sách, viết, vẽ, dùng máy tính

Chơi ở sân trường

Leo trèo

Nhảy dây

Chạy

Làm vườn,dọn sân: cắt nhổ có tư thế đứng hoặc quỳ

Làm vườn, dọn sân: cào cỏ, đào đất, xúc đất, tỉa cây, bẻ cành…

Làm vườn, dọn sân: xúc đất nhanh và thường xuyên, đào đất, vận chuyển, mang vác nặng, đốn cây, vác gỗ, trèo tỉa cây

Việc nhẹ trong gia đình: lau nền, quét bụi, dọn giường, nấu ăn, rửa bát, gấp quần áo

Cọ rửa sàn nhà, phơi quần áo, chuyển đồ, xách nước

Vận chuyển đồ đạc nặng, mang vác lên cầu thang

Chăm sóc trẻ: mặc quần áo, tắm, cho ăn

Chơi tích cực với trẻ: kéo đẩy xe nôi, trông coi trẻ nghịch ngợm

Chơi gắng sức với trẻ

4.4. Chi phí năng lượng của đời sống

nhu cầu năng lượng của lớp trẻ khoẻ mạnh được xác định bởi thói quen mức vận hành thể lực của họ (PALs). PALs là tỷ suất tổng năng lượng tiêu thụ trong 1 ngày (TEE) với mức chi năng lượng cơ bản của họ và năng lượng yêu cầu lớn hơn khi thực hiện cùng môtj công việc với mức chỉ số cơ thể cao hơn.

Mức tỷ suất 1.2 là mức tương ứng với trạng thái nằm trên giường. Những ngưòi làm nghề thợ mỏ, cưa cắt gỗ, lính, vận động viên cần thường xuyên năng lượng hơn cho các vận hành thể chất hơn là những chức năng cơ bản. Mức PALs tương ứng là trên 2,0. gần như những lớp trẻ tuổi có mức hoạt động thể lực không hằng định. PALs có khả năng duy trì 2.4 trong một thời gian khá dài.

Nhìn chung, với những nước có mức lương cap trong thập niên đầu thế kỷ 21, mức trung bình vận hành thể lực trong khoảng 20-30% của TEE nhưng với những người nghỉ ngơi thì mức này chỉ khoảng 15%.

Sự kết hợp nhiều loại hoạt động thể lực có khả năng được mô tả bởi mức chuyển hoá MET/giờ. METs thưừong được chuyển đổi thành MET-giờ trong ngày hoặc trong tuần, được tính bằng tổng của mức MET cho mỗi vận hành nhân với thời gian hoạt động được diễn ra.

Đạp xe < 8 km/giờ

PGS.TS.BS Trần Văn Thuấn

Nguồn: Báo thể trạng và cuộc sống

Nhiên Thị Nguyễn

Mọi Người Xem :   Mức khấu trừ bảo hiểm là gì

Video liên quan

Related posts:


Các câu hỏi về chuyển hóa cơ sở là gì


Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê chuyển hóa cơ sở là gì hãy cho chúng mình biết nhé, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình cải thiện hơn trong các bài sau nhé <3 Bài viết chuyển hóa cơ sở là gì ! được mình và team xem xét cũng như tổng hợp từ nhiều nguồn. Nếu thấy bài viết chuyển hóa cơ sở là gì Cực hay ! Hay thì hãy ủng hộ team Like hoặc share. Nếu thấy bài viết chuyển hóa cơ sở là gì rât hay ! chưa hay, hoặc cần bổ sung. Bạn góp ý giúp mình nhé!!

Các Hình Ảnh Về chuyển hóa cơ sở là gì


Các hình ảnh về chuyển hóa cơ sở là gì đang được chúng mình Cập nhập. Nếu các bạn mong muốn đóng góp, Hãy gửi mail về hộp thư [email protected] Nếu có bất kỳ đóng góp hay liên hệ. Hãy Mail ngay cho tụi mình nhé

Tra cứu thêm báo cáo về chuyển hóa cơ sở là gì tại WikiPedia

Bạn hãy tìm thêm thông tin về chuyển hóa cơ sở là gì từ web Wikipedia.◄ Tham Gia Cộng Đồng Tại

???? Nguồn Tin tại: https://buyer.com.vn/

???? Xem Thêm Chủ Đề Liên Quan tại : https://buyer.com.vn/hoi-dap/

Related Posts

Tính chất hóa học của Bari (Ba) | Tính chất vật lí, nhận biết, điều chế, ứng dụng. 1

Tính chất hóa học của Bari (Ba) | Tính chất vật lí, nhận biết, điều chế, ứng dụng.

ContentsĐánh giá về Đo chuyển hóa cơ sở là gì1. Năng lượngNăng lượng vào cơ thể dưới dạng hóa năng của thức ăn. Thức ăn khi đốt…
Sorbitol là gì? Tác dụng của sorbitol C6H14O6 trong cuộc sống 2

Sorbitol là gì? Tác dụng của sorbitol C6H14O6 trong cuộc sống

ContentsĐánh giá về Đo chuyển hóa cơ sở là gì1. Năng lượngNăng lượng vào cơ thể dưới dạng hóa năng của thức ăn. Thức ăn khi đốt…
Bạc là gì? Những ứng dụng của bạc trong cuộc sống 3

Bạc là gì? Những ứng dụng của bạc trong cuộc sống

ContentsĐánh giá về Đo chuyển hóa cơ sở là gì1. Năng lượngNăng lượng vào cơ thể dưới dạng hóa năng của thức ăn. Thức ăn khi đốt…
CH3Cl - metyl clorua - Chất hoá học 4

CH3Cl – metyl clorua – Chất hoá học

ContentsĐánh giá về Đo chuyển hóa cơ sở là gì1. Năng lượngNăng lượng vào cơ thể dưới dạng hóa năng của thức ăn. Thức ăn khi đốt…
I2 - Iot - Chất hoá học 5

I2 – Iot – Chất hoá học

ContentsĐánh giá về Đo chuyển hóa cơ sở là gì1. Năng lượngNăng lượng vào cơ thể dưới dạng hóa năng của thức ăn. Thức ăn khi đốt…
7 lý do thú vị giải thích vì sao bạn thường xuyên bị muỗi đốt 6

7 lý do thú vị giải thích vì sao bạn thường xuyên bị muỗi đốt

ContentsĐánh giá về Đo chuyển hóa cơ sở là gì1. Năng lượngNăng lượng vào cơ thể dưới dạng hóa năng của thức ăn. Thức ăn khi đốt…