[ĐÚNG NHẤT] Chức năng dinh dưỡng của chất béo là?

Bài viết [ĐÚNG NHẤT] Chức năng dinh dưỡng của chất béo là? thuộc chủ đề về Tử Vi thời gian này đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng Buyer.Com.Vn tìm hiểu [ĐÚNG NHẤT] Chức năng dinh dưỡng của chất béo là? trong bài viết hôm nay nhé ! Các bạn đang xem nội dung về : “[ĐÚNG NHẤT] Chức năng dinh dưỡng của chất béo là?”

Đánh giá về [ĐÚNG NHẤT] Chức năng dinh dưỡng của chất béo là?


Xem nhanh
#dinhduong #canbangdinhduong #dinhduonglagi

Có nhiều người mơ hồ về định nghĩa “dinh dưỡng là gì?”. Hiểu 1 cách đơn giản, dinh dưỡng cân bằng là quá trình cung cấp các dưỡng chất cần thiết theo dạng thức ăn cho tế bào để duy trì sự sống và phát triển. Dinh dưỡng học bao gồm các hoạt động như: Ăn, uống, tiêu hóa, hấp thu, chuyển hoá, tổng hợp và bài tiết.

Dựa vào nguồn dinh dưỡng mà thực phẩm cung cấp, người ta chia ra làm 4 nhóm dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể. Hiểu về 4 nhóm dinh dưỡng này sẽ giúp lên kế hoạch cho mỗi bữa ăn hợp lý theo nhu cầu và thể trạng của mỗi cá nhân. Dinh dưỡng học cần cung cấp đủ các nhóm sau:

Nhóm chất bột đường;

Nhóm chất đạm;

Nhóm chất béo;

Nhóm vitamin và khoáng chất;

Theo các chuyên gia dinh dưỡng, quá trình đưa chất dinh dưỡng vào cơ thể cần phải hợp lý, đầy đủ và đảm bảo nguyên tắc “dinh dưỡng cân bằng” thì mới có thể giúp cơ thể hoạt động cân bằng đem lại sức khỏe tuyệt đối.

Có thể hiểu chế độ dinh dưỡng cân bằng là một chế độ ăn bao gồm đầy đủ 4 nhóm dinh dưỡng cần thiết nói trên trong 1 bữa ăn. Đồng thời, tỉ lệ 4 nhóm dinh dưỡng này cần phải tuân theo những nguyên tắc như:

Dinh dưỡng cân bằng năng lượng từ đạm, chất béo và tinh bột. Tinh bột chiếm 40%, chất đạm ở người lớn 12-14%, trẻ em 12-20%, chất béo chiếm 25- 30% trong mỗi khẩu phần ăn là lý tưởng.

Dinh dưỡng cân bằng giữa đạm động vật và đạm thực vật. Theo đó, đạm động trong bữa ăn người lớn khoảng 25 - 30%, còn ở trẻ em nên chiếm 50- 70%.

Dinh dưỡng cân bằng tỷ lệ chất béo: Chất béo bao gồm chất béo bão hòa và chất béo không bão hòa. Trong đó, chất béo bão hòa làm tăng các nguy cơ về tim mạch. Chất béo không bão hòa giúp cơ thể giảm nguy cơ xơ vữa động mạch và các bệnh về tim mạch. Vì thế, bạn nên hạn chế các thực phẩm có chứa nhiều chất béo bão hòa như đồ ăn chế biến sẵn, mỡ và da động vật. Tăng cường sử dụng các thực phẩm chứa chất béo không bão hòa như dầu thực vật, cá, các chế phẩm từ đậu nành.

Không nên sử dụng quá nhiều đường tinh luyện.

Dinh dưỡng cân bằng các vitamin và khoáng chất: Các vitamin và khoáng chất thuộc nhóm dưỡng chất không sinh năng lượng. Tuy cơ thể chỉ cần 1 lượng nhỏ vitamin và khoáng chất nhưng đây là dưỡng chất không thể thiếu cho sự phát triển khỏe mạnh của mỗi người.

Ấn “Đăng kí” để theo dõi các video mới nhất về sức khỏe tại :
https://www.youtube.com/channel/UCuqtKp77ZbFRUFLq05-ddkw
Liên hệ với Vinmec:
Fanpage: https://www.facebook.com/Vinmec/
Website: https://www.vinmec.com
Hệ thống bệnh viện:
https://www.vinmec.com/vi/danh-sach/ca-nuoc/coso-benh-vien-v-phong-kham/
------------------------
Bản quyền thuộc về Vinmec
Copyright by Vinmec ☞ Do not Reup

Đáp án chính xác nhất của Top lời giải cho câu hỏi trắc nghiệm: “Chức năng dinh dưỡng của chất béo là?” cùng với những kiến thức mở rộng thú vị về Công nghệ 6là tài liệu ôn tập dành cho thầy cô giáo và các bạn học sinh tham khảo.

Mọi Người Xem :   Top 10 Địa Chỉ Bán Keo Tản nhiệt CPU Giá Rẻ Nhất - 1️⃣【Giá Sỉ】

Câu hỏi: Chức năng dinh dưỡng của chất béo là?

Câu hỏi: Chức năng dinh dưỡng của chất béo là?

A. Là dung môi hòa tan các vitamin

B. Chuyển hóa  một vài vitamin cần thiết cho cơ thể 

C. Tăng sức đề kháng cho cơ thể 

D. Tất cả đều đúng

Trả lời: 

Đáp án đúng: D. Tất cả đều đúng

Giải thích: Chức năng dinh dưỡng của chất béo là dung môi hoà tan các vitamin, chuyển hóa một vài vitamin rất cần thiết cho cơ thể để tăng sức đề kháng cho cơ thể. 

Cùng Top lời giải tìm hiểu thêm về Vai trò của các chất dinh dưỡng nhé!

Xem thêm video cùng chủ đề : Dinh dưỡng là gì? Thế nào là dinh dưỡng cân bằng?

Mô tả video

#dinhduong #canbangdinhduong #dinhduonglagi nnCó nhiều người mơ hồ về định nghĩa “dinh dưỡng là gì?”. Hiểu 1 cách đơn giản, dinh dưỡng cân bằng là quá trình cung cấp các dưỡng chất cần thiết theo dạng thức ăn cho tế bào để duy trì sự sống và phát triển. Dinh dưỡng học bao gồm các hoạt động như: Ăn, uống, tiêu hóa, hấp thu, chuyển hoá, tổng hợp và bài tiết.nnDựa vào nguồn dinh dưỡng mà thực phẩm cung cấp, người ta chia ra làm 4 nhóm dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể. Hiểu về 4 nhóm dinh dưỡng này sẽ giúp lên kế hoạch cho mỗi bữa ăn hợp lý theo nhu cầu và thể trạng của mỗi cá nhân. Dinh dưỡng học cần cung cấp đủ các nhóm sau:nnNhóm chất bột đường;nnNhóm chất đạm;nnNhóm chất béo;nnNhóm vitamin và khoáng chất;nnTheo các chuyên gia dinh dưỡng, quá trình đưa chất dinh dưỡng vào cơ thể cần phải hợp lý, đầy đủ và đảm bảo nguyên tắc “dinh dưỡng cân bằng” thì mới có thể giúp cơ thể hoạt động cân bằng đem lại sức khỏe tuyệt đối. nnCó thể hiểu chế độ dinh dưỡng cân bằng là một chế độ ăn bao gồm đầy đủ 4 nhóm dinh dưỡng cần thiết nói trên trong 1 bữa ăn. Đồng thời, tỉ lệ 4 nhóm dinh dưỡng này cần phải tuân theo những nguyên tắc như:nnDinh dưỡng cân bằng năng lượng từ đạm, chất béo và tinh bột. Tinh bột chiếm 40%, chất đạm ở người lớn 12-14%, trẻ em 12-20%, chất béo chiếm 25- 30% trong mỗi khẩu phần ăn là lý tưởng.nnDinh dưỡng cân bằng giữa đạm động vật và đạm thực vật. Theo đó, đạm động trong bữa ăn người lớn khoảng 25 – 30%, còn ở trẻ em nên chiếm 50- 70%. nnDinh dưỡng cân bằng tỷ lệ chất béo: Chất béo bao gồm chất béo bão hòa và chất béo không bão hòa. Trong đó, chất béo bão hòa làm tăng các nguy cơ về tim mạch. Chất béo không bão hòa giúp cơ thể giảm nguy cơ xơ vữa động mạch và các bệnh về tim mạch. Vì thế, bạn nên hạn chế các thực phẩm có chứa nhiều chất béo bão hòa như đồ ăn chế biến sẵn, mỡ và da động vật. Tăng cường sử dụng các thực phẩm chứa chất béo không bão hòa như dầu thực vật, cá, các chế phẩm từ đậu nành.nnKhông nên sử dụng quá nhiều đường tinh luyện.nnDinh dưỡng cân bằng các vitamin và khoáng chất: Các vitamin và khoáng chất thuộc nhóm dưỡng chất không sinh năng lượng. Tuy cơ thể chỉ cần 1 lượng nhỏ vitamin và khoáng chất nhưng đây là dưỡng chất không thể thiếu cho sự phát triển khỏe mạnh của mỗi người. nnẤn “Đăng kí” để theo dõi các video mới nhất về sức khỏe tại : nhttps://www.youtube.com/channel/UCuqtKp77ZbFRUFLq05-ddkw nLiên hệ với Vinmec: nFanpage: https://www.facebook.com/Vinmec/ nWebsite: https://www.vinmec.com nHệ thống bệnh viện: nhttps://www.vinmec.com/vi/danh-sach/ca-nuoc/coso-benh-vien-v-phong-kham/ n———————— nBản quyền thuộc về Vinmec nCopyright by Vinmec ☞ Do not Reup

Kiến thức mở rộng về Vai trò của các chất dinh dưỡng.

Kiến thức mở rộng về Vai trò của các chất dinh dưỡng.

Xem thêm video cùng chủ đề : Bài 8: Chất béo tốt- Chất béo xấu | Dinh dưỡng cân bằng- cải thiện vóc dáng | Herbalife Nutrition

Mô tả video

Một trong số list bài học về chế độ Dinh dưỡng cân bằng, cải thiện vóc dáng và làm đẹp. Không chỉ cung cấp kiến thức cho bạn, mà đồng thời với chế độ dinh dưỡng này, cũng giúp bạn sớm có vóc dáng tuyệt vời hơn. nSản phẩm mà Herbalife tổng hợp cũng là lựa chọn tuyệt vời cho bạn,nHãy xem hết list bài học về kiến thức dinh dưỡng này tại đây: https://youtu.be/r-ljcucEhtwn———————————————-nNếu bạn thấy quý giá, xin đăng ký và nhấn chuông để nhận những video giá trị cho bạn.nXin cảm ơn và chúc bạn sức khoẻ!

Mọi Người Xem :   Đá phong thủy đặt ở đâu | Những vị trí đặt giúp vạn sự hanh thông

I. Khái niệm về chất dinh dưỡng

I. Khái niệm về chất dinh dưỡng

Chất dinh dưỡng là những chất hay hợp chất hóa học có vai trò duy trì và phát triển sự sống, hoạt động của cơ thể thông qua quá trình trao đổi chất và thường được cung cấp qua đường ăn uống. Đối với con người, chất dinh dưỡng được cung cấp chính qua các bữa ăn hàng ngày. Chất dinh dưỡng bao gồm các chất sinh năng lượng và chất không sinh năng lượng. Các chất sinh năng lượng gồm chất đạm, chất béo và chất bột đường. Các chất không sinh năng lượng bao gồm các vitamin, các chất khoáng và nước.

1. Chất đạm( protein)

a) Nguồn cung cấp.

Protein có thường xuyên trong thức ăn từ nguồn động vật như thịt, cá, sữa, trứng… và từ các nguồn thực vật như các loại đậu, đặc biệt là đậu tương, lạc, vừng…

b) Chức năng dinh dưỡng

– Chất đạm giúp cơ thể phát triển tốt về thể chất và trí tuệ

– Tham gia vào quy trình tái tạo các tế bào chết

– Tăng sức đề kháng và năng lượng.

2. Chất đường bột (gluxit)

a) Nguồn cung cấp

– Chất đường xuất hiện trong những loại trái cây hoặc các loại đồ ăn uống được làm từ trái cây.

– Chất tinh bột có trong những loại bột: ngũ cốc, bột mì,.. những loại củ, quả (khoai lang, khoai từ, khoai tây…).

b) Chức năng dinh dưỡng

– Chất đường bột là nguồn chủ yếu cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động của cơ thể: để làm việc, vui chơi …

– Chuyển hóa thành các chất dinh dưỡng khác.

– Năng lượng cung cấp từ gluxit chiếm từ 50-75% tổng năng lượng khẩu phần. tuy nhiên, bạn cũng nhớ đừng nên ăn quá thường xuyên glucid tinh chế như đường, bánh kẹo, bột tinh chế hoặc đã xay xát kỹ vì dễ gây ra ra tình trạng rối loạn dung nạp đường huyết và bệnh đái tháo đường. Nếu khẩu phần thiếu glucid, có thể kéo theo sụt cân và mệt mỏi. Khẩu phần thiếu thường xuyên có khả năng dẫn tới hạ đường huyết hoặc toan hoá máu do tăng thể ceton trong máu. Nếu ăn quá thường xuyên glucid, lượng glucid thừa sẽ được chuyển hóa thành lipid tích trữ trong cơ thể gây ra nên dễ gây ra ra tình trạng thừa cân, béo phì.

3. Chất béo

– Lipid cũng là nguồn cung cấp năng lượng cho cơ thể. Chỉ cần 15-25g lipid/ngày là có khả năng đáp ứng được mong muốn cơ thể. Nguồn cung cấp chất béo cho cơ thể là mỡ động vật và dầu thực vật. Nếu trong mỡ động vật (trừ cá) có nhiều cholesterol thường ứ đọng gây ra xơ cứng thành mạch máu thì trong dầu thực vật lại có thường xuyên acid béo không no, có thể chống lại sự phát triển của bệnh xơ vữa động mạch.

a) Nguồn cung cấp

– Chất béo động vật: mỡ lợn, bò, cừu, gà, vịt, cá, bơ, sữa, phomat

– Chất béo thực vật: đậu phộng, mè, đậu nành, hạt ô liu, dừa …

b) Chức năng dinh dưỡng

– Cung cấp năng lượng, tích trữ dưới da ở dạng lớp mỡ giúp bảo vệ cơ thể

– Chuyển hóa một vài vitamin rất cần thiết cho cơ thể.

4. Sinh tố ( Vitamin).

Gồm các nhóm sinh tố A, B ,C ,D ,E ,PP ,K…

a) Nguồn cung cấp.

– Vitamin A có trong các củ quả màu đỏ như: cà chua, gấc,..

– Vitamin A giúp bảo vệ mắt và các bệnh khô mắt. Thiếu vitamin A da sẽ khô, tăng sừng hóa nang lông, bề mặt da thường nổi gai. Vitamin A còn có vai trò khá rõ nét với miễn dịch thể và miễn dịch tế bào.

– Vitamin B: B1 có trong cám gạo, men bia, thịt lợn, thịt gà, thịt vịt…

– Điều hoà thần kinh

– Vitamin C: xuất hiện trong rau quả tươi

– Trong cơ thể, vitamin C tham gia vào các phản ứng oxi hóa khử, đó là các yếu tố rất cần thiết cho tổng hợp collagen là chất gian bào ở thành mạch, mô kết nối, xương, răng.

– Vitamin D: có trong bơ, lòng đỏ trứng, tôm cua. Giúp cơ thể chuyển hoá chất vôi.

b) Chức năng dinh dưỡng

– Giúp hệ thần kinh, hệ tiêu hóa, hệ tuần hoàn, xương, da… hoạt động bình thường

– Tăng cường sức đề kháng của cơ thể

– Giúp cơ thể phát triển tốt, luôn khỏe mạnh…

5. Chất khoáng.

Gồm các chất: phốt pho , iốt, can xi, sắt…

Mọi Người Xem :   Nước DI là gì? Đặc tính và các ứng dụng trong thực tế

Nếu chúng ta ăn uống thiếu chất khoáng sẽ sinh nhiều bệnh như thiếu máu (thiếu sắt), bị bướu cổ (thiếu iốt), thiểu sản men răng (thiếu fluor), còi xương ở trẻ em, xốp xương ở người lớn (thiếu canxi)…

a) Nguồn cung cấp

– có trong các thực phẩm như hải sản: cua, cá, tôm,…

– xuất hiện trong các loại rau củ: súp lơ, hành, những loại hạt.

b) Chức năng dinh dưỡng của chất khoáng

– Giúp cho sự phát triển của xương, hoạt động của cơ bắp.

– Tổ chức hệ thần kinh, cấu tạo hồng cầu và sự chuyển hóa của cơ thể.

6. Nước

– Nước xuất hiện trong rau, trái cây, thức ăn hàng ngày.

– Là thành phần chủ yếu của cơ thể.

– Là môi trường cho mọi chuyển hóa và trao đổi chất của cơ thể.

– Điều hòa thân nhiệt.

7. Chất xơ

– Không phải là chất dinh dưỡng, không thể tiêu hóa được

– có trong rau củ quả(xanh càng tốt), trái cây, ngũ cốc.

– Giúp ngừa bệnh táo bón.

– Làm cho những chất thải mềm đơn giản thoát ra khỏi cơ thể.

✅ Mọi người cũng xem : quyền của tộc người là gì

II. Bài tập về Vai trò của các chất dinh dưỡng

II. Bài tập về Vai trò của các chất dinh dưỡng

Câu 1: Thức ăn có vai trò gì đối với cơ thể chúng ta?

Trả lời: Thức ăn có vai trò cung cấp chất dinh dưỡng để nuôi cơ thể chúng ta.

Câu 2: Em hãy cho biết chức năng của chất đạm, chât béo, chất đường bột.

Trả lời:

– Chức năng của chất đạm: giúp cơ thể phát triển tốt, cần thiết cho việc tái tạo các tế bào đã chết.

– Chức năng của chất béo: cung cấp năng lượng, tích trữ dưới da ở dạng một lớp mỡ và giúp bảo vệ cơ thể.

– Chức năng của chất đường bột: là nguồn chủ yếu cung cấp năng lượng cho mọi vận hành của cơ thể, và chuyển hóa thành các chất dinh dưỡng khác.

Câu 3: Kể tên các chất dinh dưỡng chính có trong các thức ăn sau:

– Sữa, gạo, đậu nành, thịt gà.

– Khoai, bơ, lạc (đậu phộng), thịt lợn, bánh kẹo.

Trả lời:

– Sữa: chất béo, chất đạm.

– Đậu nành: chất xơ.

– Thịt gà: chất béo, chất đạm.

– Khoai: chất xơ.

– Bơ, lạc, thịt lợn: chất béo.

– Bánh kẹo: chất đường bột.

Câu 4: Mục đích của việc phân nhóm thức ăn là gì? Thức ăn được phân làm mấy nhóm? Kể tên các nhóm đó.

Trả lời:

– Phân nhóm thức ăn giúp cho người tổ chức bữa ăn mua đủ những loại thực phẩm cần thiết và thay đổi món ăn cho đỡ nhàm chán, hợp khẩu vị,… mà vẫn đảm bảo cân bằng dinh dưỡng theo yêu cầu của bữa ăn.

– Thức ăn được phân làm 4 nhóm:

+ Nhóm thức ăn giàu chất béo.

+ Nhóm thức ăn giàu chất đường bột.

+ Nhóm thức ăn giàu chất đạm.

+ Nhóm thức ăn giàu vitamin, chất khoáng.

Câu 5: mỗi ngày, gia đình em thường sử dụng những thức ăn gì cho các bữa ăn? Hãy kể tên và cho biết những thức ăn đó thuộc các nhóm nào? Trình bày cách thay thế thức ăn để có bữa ăn hợp lí.

Trả lời:

– mỗi ngày, gia đình em thường sử dụng những thức ăn cho các bữa ăn như cơm, thịt lợn, thịt gà, đậu xào, trứng, thịt gà, rau muống,…

– Thức ăn thuộc nhóm chứa nhiều chất béo: thịt lợn, thịt gà

– Thức ăn thuộc nhóm chứa thường xuyên chất đường bột: cơm

– Thức ăn thuộc nhóm chứa thường xuyên chất đạm: thịt gà, trứng

– Thức ăn giàu vitamin, chất khoáng: rau muống.



Các câu hỏi về chức năng dinh dưỡng của chất béo là gì


Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê chức năng dinh dưỡng của chất béo là gì hãy cho chúng mình biết nhé, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình cải thiện hơn trong các bài sau nhé <3 Bài viết chức năng dinh dưỡng của chất béo là gì ! được mình và team xem xét cũng như tổng hợp từ nhiều nguồn. Nếu thấy bài viết chức năng dinh dưỡng của chất béo là gì Cực hay ! Hay thì hãy ủng hộ team Like hoặc share. Nếu thấy bài viết chức năng dinh dưỡng của chất béo là gì rât hay ! chưa hay, hoặc cần bổ sung. Bạn góp ý giúp mình nhé!!

Các Hình Ảnh Về chức năng dinh dưỡng của chất béo là gì


Các hình ảnh về chức năng dinh dưỡng của chất béo là gì đang được chúng mình Cập nhập. Nếu các bạn mong muốn đóng góp, Hãy gửi mail về hộp thư [email protected] Nếu có bất kỳ đóng góp hay liên hệ. Hãy Mail ngay cho tụi mình nhé

Tra cứu thêm thông tin về chức năng dinh dưỡng của chất béo là gì tại WikiPedia

Bạn hãy tìm thông tin về chức năng dinh dưỡng của chất béo là gì từ trang Wikipedia tiếng Việt.◄ Tham Gia Cộng Đồng Tại

???? Nguồn Tin tại: https://buyer.com.vn/

???? Xem Thêm Chủ Đề Liên Quan tại : https://buyer.com.vn/phong-thuy/

Related Posts

Tính chất hóa học của Bari (Ba) | Tính chất vật lí, nhận biết, điều chế, ứng dụng. 1

Tính chất hóa học của Bari (Ba) | Tính chất vật lí, nhận biết, điều chế, ứng dụng.

ContentsĐánh giá về [ĐÚNG NHẤT] Chức năng dinh dưỡng của chất béo là?Câu hỏi: Chức năng dinh dưỡng của chất béo là?Xem thêm video cùng chủ đề…
Sorbitol là gì? Tác dụng của sorbitol C6H14O6 trong cuộc sống 2

Sorbitol là gì? Tác dụng của sorbitol C6H14O6 trong cuộc sống

ContentsĐánh giá về [ĐÚNG NHẤT] Chức năng dinh dưỡng của chất béo là?Câu hỏi: Chức năng dinh dưỡng của chất béo là?Xem thêm video cùng chủ đề…
Bạc là gì? Những ứng dụng của bạc trong cuộc sống 3

Bạc là gì? Những ứng dụng của bạc trong cuộc sống

ContentsĐánh giá về [ĐÚNG NHẤT] Chức năng dinh dưỡng của chất béo là?Câu hỏi: Chức năng dinh dưỡng của chất béo là?Xem thêm video cùng chủ đề…
CH3Cl - metyl clorua - Chất hoá học 4

CH3Cl – metyl clorua – Chất hoá học

ContentsĐánh giá về [ĐÚNG NHẤT] Chức năng dinh dưỡng của chất béo là?Câu hỏi: Chức năng dinh dưỡng của chất béo là?Xem thêm video cùng chủ đề…
I2 - Iot - Chất hoá học 5

I2 – Iot – Chất hoá học

ContentsĐánh giá về [ĐÚNG NHẤT] Chức năng dinh dưỡng của chất béo là?Câu hỏi: Chức năng dinh dưỡng của chất béo là?Xem thêm video cùng chủ đề…
7 lý do thú vị giải thích vì sao bạn thường xuyên bị muỗi đốt 6

7 lý do thú vị giải thích vì sao bạn thường xuyên bị muỗi đốt

ContentsĐánh giá về [ĐÚNG NHẤT] Chức năng dinh dưỡng của chất béo là?Câu hỏi: Chức năng dinh dưỡng của chất béo là?Xem thêm video cùng chủ đề…