Chất dinh dưỡng vi lượng và sức khỏe

Bài viết Chất dinh dưỡng vi lượng và sức khỏe thuộc chủ đề về Tử Vi thời gian này đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng https://buyer.com.vn/hoi-dap/ tìm hiểu Chất dinh dưỡng vi lượng và sức khỏe trong bài viết hôm nay nhé ! Các bạn đang xem bài viết : “Chất dinh dưỡng vi lượng và sức khỏe”

Đánh giá về Chất dinh dưỡng vi lượng và sức khỏe



Vi chất là thành phần không thể thiếu trong khẩu phần ăn mỗi ngày. Vậy vi chất là những chất gì? Ảnh hưởng thế nào lên thể trạng ?

Định danh vi chất

Vi chất dinh dưỡng, vi chất, micronutrients, là các yếu tố thiết yếu cần cho cơ thể để hoàn thành các khả năng sinh lý học và duy trì sức khỏe, với số lượng rất nhỏ, dưới 100 miligram mỗi ngày.

Vi chất dinh dưỡng của con người chính là các vitamin và khoáng chất. Hiện tại, có hơn 13 vitamin và 14 dưỡng chất sau được liệt kê vào danh sách các yếu tố vi lượng rất cần thiết cho con người.

Vitamin

Vitamin là các hợp chất hữu cơ được tạo ra bởi thực vật và động vật có thể bị phá vỡ bởi nhiệt, axit hoặc không khí. Các vitamin thường đóng vai là các co-enzyme, trợ giúp các enzyme trong chuyển hóa; hoặc là các chất bio-catalyzer, xúc tác cho các phản ững sinh học, ngõ hầu tạo ra năng lượng, phân chia tế bào, tạo hồng cầu, phân chia tế bào, sinh tổng hợp collagen, nâng cao hệ miến dịch…

* Các vitamin tan trong nước (water-soluble vitamins)

-Vitamin B1 (thiamine): quan trọng trong chuyển hóa năng lượng.

-Vitamin B2 (riboflavin): chuyển hóa năng lượng, chuyển hóa chất béo, chức năng tế bào…

-Vitamin B3 (niacin): giúp chuyển hóa năng lượng từ thức ăn.

-Vitamin B5 (pantothenic acid): rất cần thiết cho việc tổng hợp axit béo.

-Vitamin B6 (pyridoxin phépe): giúp cơ thể giải phóng glucose từ kho dự trữ, chuyển hóa năng lượng và tân tạo hồng huyết cầu.

Mọi Người Xem :   Lấy truyện ở đâu de edit

-Vitamin B7 (biotin): giữ vai trò trong chuyển hóa axit amin, axit béo và glucose.

-Vitamin B9 (folate): vai trò quan trọng trong phân chia tế bào.

-Vitamin B12 (cobalamin): rất cần thiết cho sự tạo huyết cầu tố và hồng cầu, hoàn thiện chức năng hệ thần kinh trung ương, bộ não.

-Vitamin C (ascorbic acid): cần thiết để sinh tổng hợp collagen ở da, mạch máu; sinh tổng hợp các chất trung gian dẫn truyền thần kinh, nâng cao chức năng của hệ thống miễn dịch, và là một chất chống oxy-hóa quan trọng bảo vệ tế bào khỏi các tổn thương do stress oxy-hóa.

* Các vitamin tan trong dầu (fat-soluble vitamins)

-Vitamin A: rất cần thiết để tổng hợp chất rhodopsin ở mắt , chất dần truyền thần kinh thị giác quan trọng, giúp con người có thể nhìn thấy.

-Vitamin D: Kích thích hệ miến dịch, quan trọng để hấp thụ calci và phát triển xương.

-Vitamin E: Vai trò trong hệ sinh dục, miễn dịch, chất chống oxy-hóa quan trọng bảo vệ tế bào khỏi các tổn thương do căng thẳng oxy-hóa.

-Vitamin K: Giúp gan tổng hợp chất prothrombin, rất quan trọng trong quy trình đông máu, và giúp phát triển xương.

khoáng chất (minerals)

Là các chất vô cơ, tồn tại trong đất hoặc nước. Vì là khoáng vô cơ, chúng không bị không thể bị phá vỡ bởi nhiệt, không khí hay các enzyme tiêu hóa.

* dưỡng chất đa lượng (macrominerals)

-Calcium: khoáng chất quan trọng trong cấu trúc xương, răng. Hỗ trợ việc co bắp cơ vân và cơ trơn thành mạch máu, yếu tố quan trọng trong đông mấu (yếu tố 4)….

-Phospho: Thành phần cấu tạo của xương và màng tế bào.

-Magne: Hỗ trợ hơn 300 phản ứng enzyme, điều hòa co cơ, huyết áp.

-Natri: Chất điện giải, cation chính của các dịch thể trong cơ thể con người. Giúp duy trì cân bằng thể dịch (fluid balance) và ổn định huyết áp.

-Clo: Anion chính cân bằng với natri. Giúp cân bằng thể dịch và dịch tiêu hóa.

-Kali : Chất điện giải chính của tế bào chất, giúp dẫn truyền thần kinh ở màng tế bào và chức năng co cơ.

Mọi Người Xem :   Khái niệm đạo lý là gì

-Sulfur (lưu huỳnh): Có ở mọi tế bào và ở trong hai axit amin cystein và methionine.

* khoáng chất vết (trace minerals)

-Sắt: Giúp hemoglobin (huyết cầu tố) và myoglobin (nhục tố) trao đổi oxy, chất xúc tác rất cần thiết cho một số enzymes, hóc môn.

-Mangan : Giúp chuyển hóa carbohydrate, amino acid and cholesterol.

-Đồng : Cần cho sự thành lập mô kết nối, cho vận hành của hệ thần kinh và não bộ.

-Kẽm: Cần cho phát triển cơ thể, chức năng miến dịch và sự lành của các vết thương.

-Iod: Chất khoáng chính để sinh tổng hợp các hóc-môn tuyến giáp.

-Fluo cần thiết cho phát triển xương và răng.

-Selen Quan trọng cho tuyến giáp, hệ sinh dục, miến dịch và là chất chống oxy-hóa.

Thiếu vi chất: không được!

Dù hàm lượng rất nhỏ, vi chất cũng là thành phần không thể thiếu trong khẩu phần ăn, và các nhà khoa học dinh dưỡng đã xếp vi chất vào một trong bốn thành phần của ô vuông thức ăn bên cạnh ba đại chất (macronutrients) là bột đường, chất béo và chất đạm.

Trong thực tế, để dễ nhớ, dễ áp dụng, các nhà dinh dưỡng đã ví von: “Phần ăn tốt cũng như cái áo hoàn chỉnh cần đủ các thành phần với tỷ lệ cân đối: vạt trước, vạt sau, hai tay, một cổ…thiếu không được, nhưng thừa cũng không xong”. Và các yếu tố vi lượng cũng vậy, hàm lượng rất ít nhưng mức độ rất cần thiết cũng rất cao.

Thừa vi chất: cũng gây ra hại!

Trong y khoa, danh sách các bệnh do thiếu vi chất trên con người khá dài: Thiếu vitamin A gây ra Khô mắt, Quáng gà và Mù; Thiếu vitamin B1 gây bệnh Tê phù Beri-beri, Thiếu vitamin B12 gây bệnh Thiếu máu Biermer, Thiếu vitamin C gây ra bệnh xuất huyết Scorbut; Thiếu vitamin D gây bệnh Còi xương; Thiếu Calci gây chứng Tetania; Thiếu sắt (Fe) gây Thiếu máu nhược sắc; Thiếu Kali gây Liệt ruột cơ năng….

Nhưng thừa vi chất cũng gây ra ra không ít bệnh, phiền toái: Bệnh thừa vitamin ( hypervitaminosis) như: Thừa vitamin A, vitamin D gây Tăng áp nội sọ; Thừa Iod gây ra JodBasedow; Thừa Sắt sẽ bị bệnh Hemosiderosis; Thừa Đồng sẽ bị bệnh Wilson gây thoái hóa gan và não bộ…

Mọi Người Xem :   Dịch Vụ SEO Web Tổng Thể Chuyên Nghiệp Lên TOP Bền Vững TpHCM

Thay lời kết

Vi chất dinh dưỡng tuy hàm lượng rất cần thiết cho cơ thể rất thấp, nhưng chúng lại rất quan trọng vì thường hoặc đóng vai là chất “trợ enzyme” (co-enzyme) cho hàng loạt enzyme chuyển hóa, hoặc đóng vai chất xúc tác sinh học (bio-catalyzer) cho vô số các phản ứng sinh học trong cơ thể con người.

Vì các chất vi lượng rất rất cần thiết, Vì vậy, nhiều nhà sản xuất thực phẩm được phép “bổ sung” (enrichment) hay “làm giàu” (fortification) thêm các yếu tố vi lượng cho sản phẩm đạt đến ngưỡng dinh dưỡng rất cần thiết. Ví dụ: nhiều loại sữa “công thức” được gia thêm vitamin và khoáng chất; Nước cam vắt thêm calci; Nước ngọt pha thêm vitamin; Muối ăn pha thêm iod.v.v…

có khả năng ví von rằng, các vi chất (micronutrient) là “tia lửa” để đốt cháy các chất dinh dưỡng đa lượng (macronutrients) là bột đường, chất béo, chất đạm, những “nhiên liệu” cần thiết để cung cấp năng lượng, sức sống cho cơ thể. Và phải có sự tương đồng, cân đối giữa vi lượng với đa lượng, như giữa cái “bu gi” với bộ máy chiếc xe hơi.

(Nguồn: dantri.com.vn)



Các câu hỏi về chất dinh dưỡng vi lượng là gì


Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê chất dinh dưỡng vi lượng là gì hãy cho chúng mình biết nhé, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình cải thiện hơn trong các bài sau nhé <3 Bài viết chất dinh dưỡng vi lượng là gì ! được mình và team xem xét cũng như tổng hợp từ nhiều nguồn. Nếu thấy bài viết chất dinh dưỡng vi lượng là gì Cực hay ! Hay thì hãy ủng hộ team Like hoặc share. Nếu thấy bài viết chất dinh dưỡng vi lượng là gì rât hay ! chưa hay, hoặc cần bổ sung. Bạn góp ý giúp mình nhé!!

Các Hình Ảnh Về chất dinh dưỡng vi lượng là gì


Các hình ảnh về chất dinh dưỡng vi lượng là gì đang được chúng mình Cập nhập. Nếu các bạn mong muốn đóng góp, Hãy gửi mail về hộp thư [email protected] Nếu có bất kỳ đóng góp hay liên hệ. Hãy Mail ngay cho tụi mình nhé

Tham khảo thêm thông tin về chất dinh dưỡng vi lượng là gì tại WikiPedia

Bạn hãy tra cứu nội dung về chất dinh dưỡng vi lượng là gì từ trang Wikipedia tiếng Việt.◄ Tham Gia Cộng Đồng Tại

???? Nguồn Tin tại: https://buyer.com.vn/

???? Xem Thêm Chủ Đề Liên Quan tại : https://buyer.com.vn/phong-thuy/

Related Posts

Tính chất hóa học của Bari (Ba) | Tính chất vật lí, nhận biết, điều chế, ứng dụng. 1

Tính chất hóa học của Bari (Ba) | Tính chất vật lí, nhận biết, điều chế, ứng dụng.

ContentsĐánh giá về Chất dinh dưỡng vi lượng và sức khỏeCác câu hỏi về chất dinh dưỡng vi lượng là gìCác Hình Ảnh Về chất dinh dưỡng…
Sorbitol là gì? Tác dụng của sorbitol C6H14O6 trong cuộc sống 2

Sorbitol là gì? Tác dụng của sorbitol C6H14O6 trong cuộc sống

ContentsĐánh giá về Chất dinh dưỡng vi lượng và sức khỏeCác câu hỏi về chất dinh dưỡng vi lượng là gìCác Hình Ảnh Về chất dinh dưỡng…
Bạc là gì? Những ứng dụng của bạc trong cuộc sống 3

Bạc là gì? Những ứng dụng của bạc trong cuộc sống

ContentsĐánh giá về Chất dinh dưỡng vi lượng và sức khỏeCác câu hỏi về chất dinh dưỡng vi lượng là gìCác Hình Ảnh Về chất dinh dưỡng…
CH3Cl - metyl clorua - Chất hoá học 4

CH3Cl – metyl clorua – Chất hoá học

ContentsĐánh giá về Chất dinh dưỡng vi lượng và sức khỏeCác câu hỏi về chất dinh dưỡng vi lượng là gìCác Hình Ảnh Về chất dinh dưỡng…
I2 - Iot - Chất hoá học 5

I2 – Iot – Chất hoá học

ContentsĐánh giá về Chất dinh dưỡng vi lượng và sức khỏeCác câu hỏi về chất dinh dưỡng vi lượng là gìCác Hình Ảnh Về chất dinh dưỡng…
7 lý do thú vị giải thích vì sao bạn thường xuyên bị muỗi đốt 6

7 lý do thú vị giải thích vì sao bạn thường xuyên bị muỗi đốt

ContentsĐánh giá về Chất dinh dưỡng vi lượng và sức khỏeCác câu hỏi về chất dinh dưỡng vi lượng là gìCác Hình Ảnh Về chất dinh dưỡng…

This Post Has One Comment

Comments are closed.