4 nhóm dưỡng chất quan trọng: Chất bột đường, béo, protein, vitamin và khoáng chất

Bài viết 4 nhóm dưỡng chất quan trọng: Chất bột đường, béo, protein, vitamin và khoáng chất thuộc chủ đề về Tử Vi thời gian này đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng Buyer.Com.Vn tìm hiểu 4 nhóm dưỡng chất quan trọng: Chất bột đường, béo, protein, vitamin và khoáng chất trong bài viết hôm nay nhé ! Các bạn đang xem bài viết : “4 nhóm dưỡng chất quan trọng: Chất bột đường, béo, protein, vitamin và khoáng chất”

Đánh giá về 4 nhóm dưỡng chất quan trọng: Chất bột đường, béo, protein, vitamin và khoáng chất


Xem nhanh
#dinhduong #canbangdinhduong #dinhduonglagi

Có nhiều người mơ hồ về định nghĩa “dinh dưỡng là gì?”. Hiểu 1 cách đơn giản, dinh dưỡng cân bằng là quá trình cung cấp các dưỡng chất cần thiết theo dạng thức ăn cho tế bào để duy trì sự sống và phát triển. Dinh dưỡng học bao gồm các hoạt động như: Ăn, uống, tiêu hóa, hấp thu, chuyển hoá, tổng hợp và bài tiết.

Dựa vào nguồn dinh dưỡng mà thực phẩm cung cấp, người ta chia ra làm 4 nhóm dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể. Hiểu về 4 nhóm dinh dưỡng này sẽ giúp lên kế hoạch cho mỗi bữa ăn hợp lý theo nhu cầu và thể trạng của mỗi cá nhân. Dinh dưỡng học cần cung cấp đủ các nhóm sau:

Nhóm chất bột đường;

Nhóm chất đạm;

Nhóm chất béo;

Nhóm vitamin và khoáng chất;

Theo các chuyên gia dinh dưỡng, quá trình đưa chất dinh dưỡng vào cơ thể cần phải hợp lý, đầy đủ và đảm bảo nguyên tắc “dinh dưỡng cân bằng” thì mới có thể giúp cơ thể hoạt động cân bằng đem lại sức khỏe tuyệt đối.

Có thể hiểu chế độ dinh dưỡng cân bằng là một chế độ ăn bao gồm đầy đủ 4 nhóm dinh dưỡng cần thiết nói trên trong 1 bữa ăn. Đồng thời, tỉ lệ 4 nhóm dinh dưỡng này cần phải tuân theo những nguyên tắc như:

Dinh dưỡng cân bằng năng lượng từ đạm, chất béo và tinh bột. Tinh bột chiếm 40%, chất đạm ở người lớn 12-14%, trẻ em 12-20%, chất béo chiếm 25- 30% trong mỗi khẩu phần ăn là lý tưởng.

Dinh dưỡng cân bằng giữa đạm động vật và đạm thực vật. Theo đó, đạm động trong bữa ăn người lớn khoảng 25 - 30%, còn ở trẻ em nên chiếm 50- 70%.

Dinh dưỡng cân bằng tỷ lệ chất béo: Chất béo bao gồm chất béo bão hòa và chất béo không bão hòa. Trong đó, chất béo bão hòa làm tăng các nguy cơ về tim mạch. Chất béo không bão hòa giúp cơ thể giảm nguy cơ xơ vữa động mạch và các bệnh về tim mạch. Vì thế, bạn nên hạn chế các thực phẩm có chứa nhiều chất béo bão hòa như đồ ăn chế biến sẵn, mỡ và da động vật. Tăng cường sử dụng các thực phẩm chứa chất béo không bão hòa như dầu thực vật, cá, các chế phẩm từ đậu nành.

Không nên sử dụng quá nhiều đường tinh luyện.

Dinh dưỡng cân bằng các vitamin và khoáng chất: Các vitamin và khoáng chất thuộc nhóm dưỡng chất không sinh năng lượng. Tuy cơ thể chỉ cần 1 lượng nhỏ vitamin và khoáng chất nhưng đây là dưỡng chất không thể thiếu cho sự phát triển khỏe mạnh của mỗi người.

Ấn “Đăng kí” để theo dõi các video mới nhất về sức khỏe tại :
https://www.youtube.com/channel/UCuqtKp77ZbFRUFLq05-ddkw
Liên hệ với Vinmec:
Fanpage: https://www.facebook.com/Vinmec/
Website: https://www.vinmec.com
Hệ thống bệnh viện:
https://www.vinmec.com/vi/danh-sach/ca-nuoc/coso-benh-vien-v-phong-kham/
------------------------
Bản quyền thuộc về Vinmec
Copyright by Vinmec ☞ Do not Reup

Cơ thể luôn cần cung cấp đầy đủ khoáng chất giúp con người có khả năng duy trì sự sống, vận động và phát triển một cách toàn diện nhất. Dựa vào nguồn chất dinh dưỡng mà thực phẩm cung cấp thì người ta chia ra 4 nhóm chất dinh dưỡng quan trọng rất cần thiết cho cơ thể, mỗi giai đoạn phát triển hay mỗi người lại có mong muốn cung cấp năng lượng khác nhau.

Mọi Người Xem :   Quả táo tiếng Anh là gì

1. Carbohydrate (còn gọi là nhóm chất bột đường)

1. Carbohydrate (còn gọi là nhóm chất bột đường)
  • Là nguồn cung cấp nhiên liệu chính cho hệ thống thần kinh trung ương và năng lượng cho các bộ phận trong cơ thể làm việc.
  • Thành phần cấu tạo nên tế bào và các mô, điều hòa hoạt động của cơ thể, cung cấp chất xơ rất cần thiết.

Phân loại carbohydrate: Thông thường được chia làm 2 loại là carbohydrate dễ dàng và carbohydrate phức tạp.

  • Carbohydrate đơn có cấu tạo đơn giản và được tiêu hóa, hấp thụ nhénh hơn, chúng có trong các thực phẩm như những loại trái cây, các sản phẩm sữa, đường ăn, kẹo, nước ngọt, siro…
  • Carbohydrate phức tạp: Thời gian tiêu hóa chậm hơn. Chúng xuất hiện trong các thực phẩm như trong thực phẩm chứa tinh bột, bao gồm: những loại các nhóm đậu khoai, ngô, củ cải, bánh mì nguyên cám và ngũ cốc

✅ Mọi người cũng xem : tái phạm nguy hiểm là gì

Carbohydrate chuyển hóa trong cơ thể như thế nào?

Carbohydrate chuyển hóa trong cơ thể như thế nào?
  • Sau khi chúng ta ăn những thực phẩm có chứa chất bột đường, cơ thể sẽ phân giải thành các đơn vị đường nhỏ hơn hấp thụ vào máu và theo máu đến gan, tại gan xảy ra quá trình chuyển hóa các đường này thành glucose và được sử dụng ngay để tạo năng lượng. Phần dư sẽ được dự trữ dưới dạng glycogen ở gan và cơ, tới một mức nhất định không lưu trữ thêm được thì carbohydrate lúc này mới chuyển thành mỡ.
  • Khi đói lượng đường trong máu Giảm xuống thì glycogen ở cơ và gan sẽ được chuyển thành glucose để cung cấp nguồn năng lượng ngay lập tức cho cơ thể hoạt động.

Khi cơ thể tiêu thụ quá lượng carbohydrate rất cần thiết thì lượng carbohydrate dư dần dần sẽ tích lũy thành mỡ. Ngược lại, nếu cơ thể được cung cấp thiếu carbohydrate, lượng glycogen cạn kiệt đi thì phải lấy protein làm nhiên liệu, khi đó thận sẽ bị tạo áp lực và tạo ra những chất gây ra hại.

Đối với những người có bệnh huyết áp, đái tháo đường hay có nguy cơ bị bệnh thì khuyến cáo nên dùng những carbohydrate có chỉ số đường thấp như ngũ cốc nguyên hạt.

2. Protein (hay chất đạm)

2. Protein (hay chất đạm)
Chất đạm rất cần thiết để xây dựng và duy trì cơ bắp, máu, da, xương, và các bộ phận tổ chức khác của cơ thể
  • Chất đạm cần thiết để xây dựng và duy trì cơ bắp, máu, da, xương, và các bộ phận tổ chức khác của cơ thể
  • Protein cũng cung cấp năng lượng
  • Là nguyên liệu tạo các men, các hormon trong cơ thể giúp điều hòa hoạt động của cơ thể
  • Nguyên liệu tạo các kháng thể giúp cơ thể chống đỡ bệnh tật. Vận chuyển các khoáng chất và thuốc

Khi cơ thể tiêu thụ các thực phẩm có chứa protein tại đường tiêu hóa các men tiêu protein sẽ cắt ra thành các axit amin và hấp thụ. Trong số 20 loại axit amin mà cơ thể con người dùng thì có 9 loại được gọi là thiết yếu mà cơ thể không tự tổng hợp mà cần lấy từ thực phẩm, nếu thiếu các axit amin này thì cơ thể không tạo được đủ lượng protein cần thiết.

Nguồn cung cấp protein:

  • những loại thịt, cá, đậu đỗ, sữa và các chế phẩm, trứng. Protein từ động vật chứa thường xuyên axit amin thiết yếu hơn nhưng kết hợp thường xuyên loại thực phẩm thì sẽ mang tới sự phối hợp để có đầy đủ các axit amin mà cơ thể cần.
  • Protein rất quan trọng với cơ thể đặc biệt là trẻ em đang lớn. Sữa mẹ chứa các axit amin được kết hợp hoàn hảo nên bà mẹ cần được khuyến khích nuôi con bằng sữa mẹ và khi trẻ bắt đầu ăn bổ sung thì cần được ăn các thực phẩm đầy đủ lượng protein rất cần thiết.

Xem thêm video cùng chủ đề : [Chuyên gia giải đáp] Vi chất dinh dưỡng là gì? Vi chất dinh dưỡng gồm những loại nào?

Mô tả video

Tuy chỉ chiếm một tỷ lệ rất nhỏ nhưng nếu cơ thể bị thiếu vi chất dinh dưỡng thì sẽ ảnh hưởng xấu tới sức khỏe của con người. Đặc biệt, vi chất dinh dưỡng rất cần thiết cho sự phát triển trí tuệ và thể chất của trẻ nhỏ. Vậy vi chất dinh dưỡng là gì và gồm những loại nào? Hãy lắng nghe TS.BS Phan Bích Nga (Giám đốc Trung tâm tư vấn dinh dưỡng trẻ em, Viện Dinh dưỡng Quốc gia) giải đáp trong video sau đây.n#Vi_chất_dinh_dưỡngn#Thiếu_vi_chất_ở_trẻ_emn#Suy_dinh_dưỡng_thấp_còin#Fitobimbi_vi_chấtn#Giúp_bé_cao_khỏe_thông_minh

3. Chất béo

3. Chất béo
  • Cung cấp năng lượng, giúp hấp thu các vitamin tan trong dầu mỡ như vitamin A, D, E, K.
  • Thành phần chính của màng tế bào và nhất là các tế bào thần kinh giúp sự phát triển các tế bào não và hệ thần kinh, là thành phần cấu tạo một vài loại hormon ví dụ như testosterone, cortisol…
  • Có tác dụng cung cấp năng lượng.
  • Chất béo cũng làm cho việc chế biến thực phẩm ngon và hấp dẫn hơn.
Mọi Người Xem :   No title found

Cấu tạo chất béo: Chất béo được tạo bởi các axit béo, bao gồm loại acid béo no (chủ yếu đến từ các chất béo động vật, dầu cọ, dầu dừa) và không no (có nhiều hơn trong dầu thực vật như olive, hướng dương, đậu nành, mỡ cá, mỡ gà…).

Chất béo đến từ thức ăn gồm triglyceride và cholesterol, được hấp thu vào cơ thể ở ruột non. Cholesterol được tổng hợp gan là chính, mặt khác từ các tế bào và từ thực phẩm chúng ta ăn vào. Cholesterol là chất sinh học có thường xuyên chức phận quan trọng, tuy nhiên khi cholesterol trong máu tăng làm tăng nguy cơ các bệnh xơ vữa mạch. Người ta nhận thấy khi ăn các thức ăn có thành phần là acid béo no làm tăng LDL là một chất vận chuyển cholesterol từ máu đến các tổ chức và có khả năng tích luỹ ở thành mạch gây xơ vữa. Ngược lại, các acid béo chưa no làm tăng các lipoprotein có tỷ trọng cao (High Density Lipoprotein – HDL) vận chuyển cholesterol từ các mô đến gan thoái hoá.

Nguồn cung cấp: những loại dầu, mỡ, bơ, trong thành phần của thịt, sữa, trứng, những loại hạt có dầu. Phòng và điều trị cholesterol máu cao nên có một chế độ ăn Giảm chất béo động vật (bơ, mỡ), tăng dầu thực vật, bớt ăn thịt, tăng ăn cá và các chế phẩm đậu nành.

Các thực phẩm giàu chất béo

✅ Mọi người cũng xem : đánh bản quyền là gì

4. Vitamin và khoáng chất

4. Vitamin và khoáng chất

Vitamin và dưỡng chất còn gọi là các vi chất dinh dưỡng chất, nhóm chất này không nảy sinh năng lượng. Vi chất dinh dưỡng là những chất mà cơ thể chỉ cần một lượng rất nhỏ nhưng lại có vai trò rất quan trọng, khi thiếu sẽ kéo theo những tác động nghiêm trọng cho cơ thể, đặc biệt là trẻ nhỏ. Cơ thể cần trên 20 loại vitamin và trên 20 loại dưỡng chất rất cần thiết.

✅ Mọi người cũng xem : giấy xi măng là gì

4.1. một số dưỡng chất rất cần thiết

4.1. một số dưỡng chất rất cần thiết

Sắt gắn với protein để tạo hemoglobin, còn gọi là huyết sắc tố trong hồng cầu để vận chuyển oxy đến khắp cơ thể, và tham gia vào các thành phần các men oxy hóa khử. Thiếu máu do thiếu sắt là vấn đề dinh dưỡng thường nhật và có khả năng nghiêm trọng ở trẻ em và phụ nữ lứa tuổi sinh đẻ, kéo theo tình trạng hạn chế năng suất lao động, ảnh hưởng đến trí tuệ, tăng trưởng và phát triển, tăng có khả năng mắc bệnh, tăng các tai biến sản khoa.

Nguồn cung cấp: Sắt có nhiều trong thịt đỏ, cá, phủ tạng động vật. Sắt cũng có trong các loại đậu đỗ và rau lá xanh thẫm nhưng khó hấp thu hơn nguồn sắt từ động vật. Vitamin C hỗ trợ cho việc hấp thu và dùng sắt từ các thực phẩm thực vật tốt hơn.

  • Canxi và phospho

Cần để duy trì vận hành cơ thể và để có được hệ xương và răng khỏe mạnh. Canxi còn tham gia vào các phản ứng sinh hóa khác: Đông máu, co cơ, dẫn truyền thần kinh, hấp thu vitamin B12, hoạt động của men tụy trong tiêu hóa mỡ…

Chế độ ăn cần cân bằng hai chất khoáng này để đảm bảo được hấp thu tốt và tránh gây ra kéo canxi từ xương gây hiện tượng còi xương ở trẻ nhỏ.

Nguồn cung cấp: Sữa và các chế phẩm của sữa là nguồn canxi và phospho tốt cân bằng.

Là chất cần cho tăng trưởng và phát triển bình thường, i-ốt giúp tuyến giáp hoạt động bình thường, phòng bệnh bướu cổ và thiểu năng trí tuệ. Thiếu I ốt bào thai do mẹ thiếu I ốt dẫn đến hậu quả nặng nề như tăng tỷ lệ tử vong trước và sau khi sinh, trẻ nảy sinh kém thông minh, đần độn…

Nguồn cung cấp: I-ốt có trong hải sản và thực phẩm nuôi trồng bằng đất có giàu i-ốt. Hiện tại, i-ốt được bắt buộc bổ sung vào muối ăn để có lượng i-ốt cần thiết cho cơ thể.

✅ Mọi người cũng xem : viện bảo tàng louvre nằm ở đâu

Mọi Người Xem :   Thế nào là điều trị dự phòng trước phơi nhiễm (PrEP)? | Sở Y tế Nam Định

4.2. một số vitamin rất cần thiết

4.2. một số vitamin rất cần thiết

Là vitamin tan trong dầu cần thiết cho việc xây dựng và duy trì các mô khỏe mạnh, đặc biệt là mắt, da, xương, biểu mô đường tiêu hóa và hô hấp. Nó cũng có vai trò quan trọng đối với miễn dịch. Thiếu vitamin A gây ra bệnh khô mắt, có thể gây mù, làm trẻ chậm lớn, hạn chế chức năng bảo vệ cơ thể, trẻ dễ mắc bệnh nhiễm trùng.

Vitamin A xuất hiện trong các thực phẩm nguồn động vật như sữa mẹ, gan, trứng, các sản phẩm sữa, rau quả có màu vàng và đỏ (cà rốt, khoai nghệ, đu đủ, xoài, cà chua, bí đỏ..), rau có màu xanh thẫm có chứa thường xuyên tiền chất vitamin A khi ăn vào sẽ được chuyển thành vitamin A.

Thực phẩm giàu vitamin A
  • Các vitamin nhóm B (B1, B2, B6, B9, B12, PP,…)

Là nhóm vitamin tan trong nước, có công dụng cần thiết cho việc chuyển hóa carbs, chất béo và protein thành năng lượng để xây dựng và tái tạo mô của cơ thể. Trong đó axit folic (Vitamin B9) quan trọng trong việc tạo máu và nếu thiếu trong thời gian mang thai sẽ dẫn đến dị tật ống thần kinh cho trẻ.

Thực phẩm giàu vitamin B có trong rau củ quả(xanh càng tốt) thẫm, đậu, đỗ, lạc, ngũ cốc, cá và trứng.

cần thiết cho việc hấp thu sắt từ thức ăn, tham gia tạo mô liên kết và có công dụng chống oxy hóa.

Có thường xuyên trong các loại rau quả tươi như những loại quả có múi (cam, quýt, bưởi,…), ớt xanh, dâu tây, cà chua, bông cải xanh, khoai tây, khoai lang…

Vitamin D giúp cơ thể hấp thu canxi và phospho để hình thành và duy trì hệ xương răng vững chắc. Thiếu vitamin D gây ra hạn chế quy trình khoáng hóa ở xương kéo theo còi xương ở trẻ nhỏ, người lớn gây ra loãng xương.

Vitamin D có nhiều trong dầu cá, trứng, sữa và một nguồn lớn vitamin D được quang hợp trong da nhờ ảnh hưởng của ánh nắng mặt trời.

✅ Mọi người cũng xem : bột trà xanh matcha nhật bản mua ở đâu

4.3. Nước

4.3. Nước

Tuy không thuộc nhóm chất dinh dưỡng nào kể trên nhưng nước không thể thiếu và rất rất cần thiết cho việc tạo tế bào và dịch cơ thể, giúp các phản ứng hóa học xảy ra và tạo nước tiểu để tống các chất thải ra khỏi cơ thể. Cần phải đảm bảo duy trì đủ lượng nước sạch uống vào để thay thế các dịch mất đi.

Một chế độ ăn uống phù hợp là biết các phối hợp các chất dinh dưỡng, cung cấp đầy đủ 4 nhóm dưỡng chất thiết yếu cho cơ thể.

Ngoài các chất dinh dưỡng kể trên, cha mẹ cũng nên bổ sung thêm một số thực phẩm hỗ trợ có chứa thành phần lysine. Lysine rất cần thiết đối với sự phát triển của trẻ, giúp thúc đẩy sản xuất men tiêu hóa để kích thích trẻ ăn ngon hơn và tiêu hóa dễ dàng, hiệu quả, gia tăng chuyển hóa thức ăn, hấp thụ tối đa chất dinh dưỡng từ thực phẩm. Tăng cường lysine cho bé giúp cơ thể tạo kháng thể, phát triển sức đề kháng, giúp làm Giảm ho, loãng đờm ở trẻ.

Cha mẹ có thể tìm hiểu thêm:

Vì sao nên bổ sung Lysine cho bé?

Hãy thường xuyên truy cập website Vinmec.com và cập nhật những thông tin hữu ích để chăm sóc cho bé và cả gia đình nhé.

Bài viết tham khảo nguồn: Viện dinh dưỡng Quốc gia

XEM THÊM:
  • Carbohydrate là gì và có công dụng gì?
  • Đậu đen: Lợi ích thể trạng và các chất dinh dưỡng
  • Dưa hấu chứa bao nhiêu calo?


Các câu hỏi về chất dinh dưỡng là gì


Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê chất dinh dưỡng là gì hãy cho chúng mình biết nhé, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình cải thiện hơn trong các bài sau nhé <3 Bài viết chất dinh dưỡng là gì ! được mình và team xem xét cũng như tổng hợp từ nhiều nguồn. Nếu thấy bài viết chất dinh dưỡng là gì Cực hay ! Hay thì hãy ủng hộ team Like hoặc share. Nếu thấy bài viết chất dinh dưỡng là gì rât hay ! chưa hay, hoặc cần bổ sung. Bạn góp ý giúp mình nhé!!

Các Hình Ảnh Về chất dinh dưỡng là gì


Các hình ảnh về chất dinh dưỡng là gì đang được chúng mình Cập nhập. Nếu các bạn mong muốn đóng góp, Hãy gửi mail về hộp thư [email protected] Nếu có bất kỳ đóng góp hay liên hệ. Hãy Mail ngay cho tụi mình nhé

Tham khảo thêm báo cáo về chất dinh dưỡng là gì tại WikiPedia

Bạn có thể tìm thêm thông tin chi tiết về chất dinh dưỡng là gì từ web Wikipedia.◄ Tham Gia Cộng Đồng Tại

???? Nguồn Tin tại: https://buyer.com.vn/

???? Xem Thêm Chủ Đề Liên Quan tại : https://buyer.com.vn/phong-thuy/

Related Posts

Tính chất hóa học của Bari (Ba) | Tính chất vật lí, nhận biết, điều chế, ứng dụng. 1

Tính chất hóa học của Bari (Ba) | Tính chất vật lí, nhận biết, điều chế, ứng dụng.

ContentsĐánh giá về 4 nhóm dưỡng chất quan trọng: Chất bột đường, béo, protein, vitamin và khoáng chất1. Carbohydrate (còn gọi là nhóm chất bột đường)Carbohydrate chuyển…
Sorbitol là gì? Tác dụng của sorbitol C6H14O6 trong cuộc sống 2

Sorbitol là gì? Tác dụng của sorbitol C6H14O6 trong cuộc sống

ContentsĐánh giá về 4 nhóm dưỡng chất quan trọng: Chất bột đường, béo, protein, vitamin và khoáng chất1. Carbohydrate (còn gọi là nhóm chất bột đường)Carbohydrate chuyển…
Bạc là gì? Những ứng dụng của bạc trong cuộc sống 3

Bạc là gì? Những ứng dụng của bạc trong cuộc sống

ContentsĐánh giá về 4 nhóm dưỡng chất quan trọng: Chất bột đường, béo, protein, vitamin và khoáng chất1. Carbohydrate (còn gọi là nhóm chất bột đường)Carbohydrate chuyển…
CH3Cl - metyl clorua - Chất hoá học 4

CH3Cl – metyl clorua – Chất hoá học

ContentsĐánh giá về 4 nhóm dưỡng chất quan trọng: Chất bột đường, béo, protein, vitamin và khoáng chất1. Carbohydrate (còn gọi là nhóm chất bột đường)Carbohydrate chuyển…
I2 - Iot - Chất hoá học 5

I2 – Iot – Chất hoá học

ContentsĐánh giá về 4 nhóm dưỡng chất quan trọng: Chất bột đường, béo, protein, vitamin và khoáng chất1. Carbohydrate (còn gọi là nhóm chất bột đường)Carbohydrate chuyển…
7 lý do thú vị giải thích vì sao bạn thường xuyên bị muỗi đốt 6

7 lý do thú vị giải thích vì sao bạn thường xuyên bị muỗi đốt

ContentsĐánh giá về 4 nhóm dưỡng chất quan trọng: Chất bột đường, béo, protein, vitamin và khoáng chất1. Carbohydrate (còn gọi là nhóm chất bột đường)Carbohydrate chuyển…

This Post Has One Comment

Comments are closed.