Tá dược là gì? Tổng quan các nhóm tá dược thường dùng

Bài viết Tá dược là gì? Tổng quan các nhóm tá dược thường dùng thuộc chủ đề về Huyền Học thời gian này đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng Buyer tìm hiểu Tá dược là gì? Tổng quan các nhóm tá dược thường dùng trong bài viết hôm nay nhé ! Các bạn đang xem bài : “Tá dược là gì? Tổng quan các nhóm tá dược thường dùng”

Đánh giá về Tá dược là gì? Tổng quan các nhóm tá dược thường dùng


Xem nhanh
Bài Giảng online của giá viên trường Đại Học Lạc Hồng/Bào chế 2:BỘT-CỐM (ĐẶC TÍNH TP- CÁC TÁ DƯỢC

Để hình thành một thuốc hoàn chỉnh có thể sử dụng ngoài hoạt chất ra thuốc còn có sự kết hợp của tá dược. Tá dược đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong việc xây dựng một công thức hoàn chỉnh. Chúng có thể cải thiện hơn tính thấm, tăng có khả năng giải phóng dược chất hoặc cũng có thể có tác dụng dược lý như các tá dược có bản chất ancol… Bài viết dưới đây sẽ đề cập tới tổng quan về các nhóm tá dược.

Tá dược là gì?

Tá dược là gì?

Tá dược được định nghĩa là những chất không có hoạt tính được sử dụng để xây dựng công thức bào chế cùng với các thành phần dược chất khác.

✅ Mọi người cũng xem : mua lót chuột ở đâu

Tá dược độn (hay tá dược pha loãng)

Tá dược độn (hay tá dược pha loãng)

Xem thêm video cùng chủ đề : Cách kiểm tra Dược chất và Tá dược có trong Dược điển nào ? Pharmacopoeia ?

Mô tả video

Nhiều khi bạn thắc mắc liệu Dược chất như Pantoprazole có trong dược điển nào, USP, BP hay DĐVN. Hôm nay mình sẽ chia sẻ cho các bạn cách để kiểm tra xem dược chất/ tá dược có trong dược điển nào.nCác bạn truy cập vào website: https://db.yaozh.com/foreign để kiểm tra nhé.nVào link bài viết để xem các hướng dẫn chi tiết về cách kiểm tra: http://thangtv.net/duoc-va-toi/cach-kiem-tra-duoc-chat-va-ta-duoc-co-trong-duoc-dien-nao-pharmacopoeia.htmlnCác bạn thấy hay thì hãy like và share nhé. Đăng ký kênh để xem các video mới nhất.nPharma Labs: https://www.facebook.com/pharmalabs.rdn#thangtv #pharmalabs

Vai trò của tá dược độn

Vai trò của tá dược độn

Tá dược độn được thêm vào viên nén, viên nang nhằm đảm bảo khối lượng cho viên, cùng lúc ấy cải thiện độ trơn chảy, có khả năng chịu nén của dược chất và điều hòa sự hòa tan của dược chất. Trong thuốc bột, tá dược độn còn được sử dụng để pha loãng các dược chất có độc tính câu hay dược chất có dược lực mạnh. Khi lựa chọn tá dược độn, cần quan tâm đến có khả năng chịu nén, có khả năng chảy, độ tan, có khả năng rã, có khả năng hút ẩm của tá dược và ảnh hưởng của nó đến độ ổn định dược chất và sinh khả dụng của thuốc.

Phân loại tá dược độn

Phân loại tá dược độn

Theo độ tan, tá dược độn gồm 2 nhóm là nhóm tá dược độn tan trong nước và nhóm tá độn không tan trong nước.

Theo nguồn gốc, tá dược được chia làm 3 nhóm: nhóm tá dược hữu cơ, nhóm tá dược vô cơ và nhóm tá dược đa chức năng.

✅ Mọi người cũng xem : hôn nhân cận huyết là gì

Ảnh hưởng của tá dược độn đến sinh khả dụng thuốc rắn

Ảnh hưởng của tá dược độn đến sinh khả dụng thuốc rắn

Nếu sử dụng tá dược độn với tỉ lệ lớn trong viên thì có khả năng ảnh đến khả năng phóng ra, khả năng hòa tan cũng như hấp thu dược chất. Với các dược chất sơ nước, các tá dược độn tan trong nước như các đường lactose, sorbitol, … có khả năng cải thiện tính thấm và tăng hấp thu dược chất. Còn với các dược chất dễ tan trong nước thì việc sử dụng các tá dược độn không tan trong nước như các dẫn chất cellulose, dicalci phosphate, … sẽ làm việc phóng ra thuốc diễn ra từ từ, điều hòa sự hòa tan và làm hạn chế tốc độ hấp thu dược chất.

ngoài ra dễ xảy ra tương kỵ giữa các tá dược độn và dược chất. Ví dụ các tá dược độn chứa ion kim loại (tinh bột, dicalci phosphate, …) dễ gây ra oxy hóa dược chất, một số tá dược độn gây ra hấp phụ dược chất (dẫn chất cellulose), … dẫn đến làm hạn chế sinh khả dụng của thuốc.

một số tá dược độn thường sử dụng

một số tá dược độn thường sử dụng

Nhóm tá dược độn tan trong nước: thường là các đường polysaccharide như lactose, saccharose, glucose, mannitol, …

Lactose: là tá dược độn hay sử dụng nhất trong thuốc bột, pellet, viên nang và được sử dụng phổ biến trong viên nén.

Lactose được sử dụng chủ yếu dưới 3 dạng: lactose monohydrate (α), lactose khan (β) và lactose dạng phun sấy.

Lactose monohydrate (ví dụ Pharmatose) có ưu điểm là rẻ tiền, trơn chảy tốt, khi xát hạt ướt lactose dễ tạo hạt và hạt dễ sấy khô đồng thời ít tác động tới có khả năng phóng ra dược chất. mặc khác viên nén dập với lactose monohydrate rã kém, viên bị tăng độ cứng trong quá trình bảo quản.

Lactose khan (ví dụ SuperTab 21AN) rẻ tiền, có khả năng dùng cho viên nén dập thẳng nhưng trơn chảy kém và dễ hút ẩm.

Lactose phun sấy (ví dụ FlowLac, Lactopress) trơn chảy và chịu nén tốt nên được dùng cho viên nén dập thẳng mặc khác cần lực dập viên lớn để viên có độ cứng thích hợp. So với hai loại lactose trên, lactose phun sấy trơn chảy tốt hơn nhưng giá thành cao hơn.

một vài tá dược đa chức năng trơn chảy, chịu nén tốt, thường dùng dập thằng chứa lactose như Ludipress, Fast flo lactose, Microcellac, …

Lactose có thường xuyên ưu điểm như dễ tan trong nước, ít hút ẩm, vị dễ chịu, thích hợp với nhiều loại dược chất. tuy nhiên lactose là đường khử nên có khả năng gây tương kỵ hóa học làm sẫm màu các chế phẩm chứa các dược chất chứa nhóm amin như salicylamide, pyrilamine maleat, acid amin, …Vì vậy cần tránh dùng lactose với các thuốc chứa các dược chất này.

Mọi Người Xem :   Muốn tiền tài vào như nước, đừng quên cách đặt 3 ông Phúc - Lộc - Thọ đúng chuẩn

Glucose có khả năng trơn chảy kém, dễ hút ẩm, xu hướng làm tăng độ cứng viên trong quá trình bảo quản. Đồng thời giống với lactose, glucose cũng là một đường khử nên dễ tương kỵ với các dược chất nhóm amin hoặc kiềm làm biến màu chế phẩm. do đó, glucose được thay thế bởi tá dược đa chức năng Emdex trơn chảy và chịu nén tốt hơn, có khả năng sử dụng cho viên dập thẳng nhưng Emdex vẫn rất háo ẩm nên dễ gây ảnh hưởng độ ổn định của dược chất và chất lượng của viên.

Saccharose thường được dùng cho viên nhai, viên ngậm, viên hòa tan do có vị ngọt và dễ tan. Saccharose làm tá dược độn giúp đảm bảo độ bền cơ học cho viên nhưng làm cho viên khó rã và dễ gây ra dính chày khi dập viên nén do dễ hút ẩm nên thường kết hợp với các tá dược độn nhóm không tan để tăng độ cứng cho viên. một vài tá dược đa chức năng chứa Saccharose trên thị trường Hiện tại gồm Di-Pac, Nu-tab, …

Mannitol và sorbitol: là hai đồng phân quang học của nhau, có vị ngọt mát nên thường được dùng cho viên ngậm và viên nhai. Mannitol ít hút ẩm, có cấu trúc tinh thể đều đặn có thể sử dụng cho viên dập thẳng, mặc khác giá thành cai. Sorbitol cũng có thể sử dụng làm tá dược dập thẳng như cần dùng tỉ lệ tá dược trơn lớn hơn và độ ẩm môi trường dưới 50% do háo ẩm hơn so với mannitol. Sorbitol làm viên rã kém.

Nhóm tá dược độn không tan trong nước.

HPMC

Các dẫn chất nhóm cellulose: cellulose vi tinh thể, các cellulose ether (CMC, MC, HPMC,…)

Cellulose vi tinh thể có nhiều loại như Avicel, Paronen, Emcocell, … trong đó Avicel là tá dược dập thẳng được dùng nhiều nhất. Ngoài các ưu điểm chung của nhóm cellulose vi tinh thể như trơn chảy tốt, chịu nén tốt và làm cho viên dễ rã thì Avicel còn có các ưu điểm khác như dễ đảm bảo độ bền cơ học cho viên, dập viên không cần lực nén cao, ít mài mòn, dễ tạo hạt, hạt dễ sấy khô, dễ phân bố đều đặn dược chất trong khối bột, … tuy nhiên Avicel dễ hút ẩm nên viên chứa Avicel dễ bị mềm trong môi trường có độ ẩm cao và không thích hợp với các dược chất kém bền với ẩm như các kháng sinh, vitamin, aspirin, … Avicel trương nở trong nước do đó nếu dùng với tỉ lệ quá lớn trong công thức thuốc có thể làm Giảm độ tan và hạn chế phóng ra dược chất.

Cellulose ether: HPMC, MC, CMC, … trương nở trong nước tạo môi trường có độ nhớt cao nên cần chú ý đến tỉ lệ dùng trong công thức để tránh gây ảnh hưởng đến khả năng giải phóng dược chất.

Tinh bột: là tá dược độn hay được sử dụng ở nước ta hiện nay do an toàn, rẻ tiền và dễ kiếm. tuy nhiên tinh bột có nhược điểm là chịu nén kém, trơn chảy kém, dễ hút ẩm làm mềm viên, dễ làm vón cục thuốc bột và dễ bị hỏng do nhiễm nấm mốc, vi khuẩn.

Tinh bột biến tính: là danh mục thủy phân một phần của tinh bột bằng các phương pháp lý hóa thích hợp. Hay sử dụng các loại tinh bột biến tính như Starch 1500, Lycatab, … So với tinh bột thì tinh bột biến tính trơn chảy tốt hơn và có khả năng chịu nén cao hơn.

Các muối calci hay dùng là muối dicalci phosphat, muối calci sulfat, calci carbonat, calci glycerol phosphat. Muối calci sử dụng làm tá dược độn có nhiều ưu điểm như có thể trơn chảy tốt nên có khả năng dùng cho viên dập thẳng, không bị hút ẩm, dễ hút nước trong môi trường hòa tan, hơn nữa giá thành rẻ nên được ứng dụng nhiều trong bào chế thuốc rắn. Các muối calci tạo viên có độ bền cơ học cao nhưng rã kém nên với các dược chất ít tan có khả năng làm hạn chế sinh khả dụng của thuốc, do đó không nên dùng với tỉ lệ cao trong thành phần. ngoài ra các muối calci như calci carbonat, dicalci phosphate có tính kiềm nhẹ nên không sử dụng cho những dược chất dễ bị phân hủy trong môi trường kiềm. Muối dicalci phosphate có thể tạp phức làm hạn chế hấp thu một số dược chất qua đường tiêu hóa như phenytoin, … nên cần tránh phối hợp trong một công thức thuốc hoặc tránh sử dụng cùng lúc ấy trong các thuốc khác nhau.

Tham khảo thêm: Tá dược độn là gì? Phân loại, vai trò, Tên thương mại

Tá dược dính

Tá dược dính

Vai trò của tá dược dính

Vai trò của tá dược dính
  • cải thiện độ cứng, khả năng chịu nén, độ bền cơ học cho viên nén, pellet.
  • Giúp tạo hạt dễ dàng.

Phân loại

Phân loại

Tá dược dính có thể được dùng dưới dạng tá dược dính lỏng hoặc tá dược dính thể rắn. Trong đó tá dược dính lỏng dùng trong phương pháp xát hạt ướt, tá dược dính rắn thường dùng cho viên nén dập thẳng hoặc tạo hạt khô, cũng có khả năng dùng cho viên nén xát hạt ướt bằng cách hòa tan hoặc phân tán trong dung môi thích hợp. ngoài ra khi lựa chọn tá dược dính cần quan tâm đến khả năng cải thiện hơn độ cứng cho viên, phân bố kích thước hạt tạo ra và có khả năng ảnh hưởng tới độ rã của viên.

✅ Mọi người cũng xem : bột glycerin mua ở đâu

Ảnh hưởng của tá dược dính đến sinh khả dụng của viên nén, pellet.

Ảnh hưởng của tá dược dính đến sinh khả dụng của viên nén, pellet.

Các tá dược dính làm tăng liên kết giữa các viên, tăng độ bền cơ học cho viên nên thường có chiều hướng kéo dài thời gian rã của viên đặc biệt là các tá dược gây ra kết dính mạnh như gôm Arabic, dịch thể gelatin, … Các tá dược dính lỏng còn gây ảnh hưởng độ ổn định của các dược chất kém bền với nhiệt ẩm nên với các dược chất này có khả năng tạo hạt bằng thiết bị tầng sôi, sử dụng tá dược dính lỏng trong dung môi không phải là nước hoặc dùng phương pháp tạo hạt khô.

✅ Mọi người cũng xem : nhà ccvb là gì

một vài tá dược dính thường dùng.

một vài tá dược dính thường dùng.

Hồ tinh bột có thường xuyên ưu điểm như rẻ tiền, an toàn, dễ kiếm, dễ trộn đều đặn dược chất và ít kéo dài thời gian rã của viên nên được dùng thường nhật Hiện tại. Nhược điểm của hồ tinh bột là dễ bị nhiễm nấm mốc trong quy trình bảo quản nên sử dụng ngay sau khi pha hoặc thêm các chất bảo quản như natri benzoate, nipasol, nipagin, … Hồ tinh bột có độ nhớt cao nên cần đun nóng khi phối hợp vào bột dược chất.

Mọi Người Xem :   Ăn thô là gì? Có nên áp dụng ăn thô lâu dài không? • Hello Bacsi

Dung dịch polyvinyl pyrolidon (PVP) có thể dính tốt và ít gây ảnh hưởng thời gian rã của viên. Hơn nữa PVP còn cải thiện sinh khả dụng của viên nén do làm tăng tính thấm và tăng độ tan của dược chất ít tan trong nước. Bên cạnh những ưu điểm kể trên, PVP có nhược điểm là háo ẩm và trong quá trình bảo quản dễ làm thể chất viên bị thay đổi ngay. PVP thường được sử dụng với hàm lượng 0,5-5%.

Dịch thể gelatin. có khả năng dùng dịch thể gelatin trong nước hoặc dịch thể gelatin trong cồn. Dịch nước gelatin sử dụng với tỉ lệ 1-4% có thể dính mạnh, gây kéo dài thời gian rã của viên nên thích hợp dùng cho viên ngậm hay các dược chất có khả năng chịu nén kém. mặc khác dịch thể gelatin trong nước khó trộn đều dược chất độ nhớt lớn, khó sấy khô hạt do nước khó bay hơi, dịch nước gelatin cũng dễ bị hỏng do nhiễm vi khuẩn, nấm mốc. do đó hiện nay dịch thể gelatin trong cồn hay được dùng hơn do cồn dễ bay hơi, Giảm thời gian sấy khô hạt, cồn có khả năng tạo liên kết hydro với nước làm khóa nước ở dạng tự do linh hoạt nên Giảm thủy phân dược chất kém bền.

Gôm Arabic trương nở trong nước tạo dịch thể có khả năng dính mạnh, kéo dài thời gian rã của viên nên thường sử dụng cho viên ngậm. Thường sử dụng dịch thể gôm 10-20% trong nước. Dịch thể gôm Arabic dễ bị nhiễm nấm mốc nên cần dùng ngay sau khi pha hoặc thêm các chất bảo quản thích hợp.

Dẫn chất cellulose hay dùng làm tá dược dính gồm methyl cellulose (dịch thể 5% trong nước), natri carboxymethylcellulose (dịch thể 5-15%) trong nước, ethyl cellulose (không tan trong nước nên dùng dịch thể 2-10% trong ethanol). Các dẫn chất cellulose trương nở trong nước tạo dịch thể có độ nhớt cao, có thể kết dính tốt. Với các dược chất sợ ẩm, ít chịu nén, có thể sử dụng dịch thể ethyl cellulose trong ethanol để tránh làm phân hủy dược chất và tạo viên có độ bền cơ học cao.

Siro: thường dùng siro đường, siro glucose, các dung dịch đường, … Siro sử dụng làm tá dược dính giúp đảm bảo độ bền cơ học cho viên, ít kéo dài thời gian rã, dễ phân tán đều đặn dược chất và các chất màu trong khối bột.

Tham khảo thêm: Tá dược dính là gì? Phân loại, vai trò, những loại tá dược dính thường gặp

✅ Mọi người cũng xem : đại lý hoa hồng là gì

Tá dược rã

Tá dược rã

Vai trò của tá dược rã

Vai trò của tá dược rã

Trong viên nén, pellet, viên nang chứa pellet, tá dược rã đóng vai trò làm cho viên, pellet rã nhénh và mịn, giải phóng tối đa tiểu phân dược chất trong môi trường hòa tan, là tiền đề cho quá trình hấp thu dược chất (viên phải rã được thì dược chất mới được hấp thu). Trong thuốc bột pha chế hỗn dịch, các tá dược siêu rã như natri croscamellose được dùng để tăng khả năng phân tán dược chất, đồng thời trương nở giúp Giảm sự đóng bánh khối bột.

Phân loại

Phân loại

Trong viên nén, tá dược rã được chia thành:

Tá dược rã ngoài: làm viên ban đầu rã thành dạng hạt dập viên

Tá dược rã trong: rã từ dạng hạt thành các tiểu phân ban đầu

Phân loại theo cơ chế rã, gồm tá dược rã theo các cơ chế:

Cơ chế trương nở: các dẫn chất cellulose, acid alginic, …

Cơ chế vi mao quản: tinh bột…

Cơ chế sinh khí: tá dược gồm một acid hữu cơ (tartric, citric) với một muối carbonat kiềm (magnesi carbonat, natri carbonat, …)

✅ Mọi người cũng xem : phần mềm hệ thống là gì tin 10

Ảnh hưởng của tá dược rã đến sinh khả dụng viên nén

Ảnh hưởng của tá dược rã đến sinh khả dụng viên nén

Để dược chất được hòa tan và hấp thu thì trước tiên viên phải rã được. Rã và hòa tan là hai quá trình có liên quan mật thiết với nhéu và diễn ra đồng thời khi viên tiếp xúc vào môi trường hòa tan. tuy nhiên không phải cứ viên rã nhanh thì dược chất sẽ được hòa tan và hấp thu nhanh. quá trình hòa tan đã diễn ra ngay khi viên tiếp xúc môi trường, tốc độ tăng lên khi viên rã thành hạt và tăng lên đáng kể khi hạt rã thành tiểu phân dược chất. Mà mức độ rã là yếu tố làm tăng diện tích tiếp xúc của dược chất với môi trường. do đó, mức độ rã mới có vai trò quan trọng ảnh hưởng đến tốc độ hòa tan dược chất chứ không phải thời gian rã. Cách rã tốt nhất là rã đến tiểu phân dược chất ban đầu hay rã keo mặc khác khó đạt được như vậy nên chỉ cần rã đến các hạt nhỏ mịn và phân tán đều trong môi trường hòa tan. Không phải chế phẩm viên nén nào cũng đòi hỏi rã nhanh. Các viên nén chứa dược chất dễ tan thì rã từ từ sẽ giúp giảm đi các công dụng bất lợi có khả năng xảy ra.

một vài tá dược rã hay dùng

một vài tá dược rã hay dùng

Tinh bột:

Đặc điểm của tinh bột là có cấu trúc xốp, hệ thống vi mao quản đồng đều trong viên nên công dụng kéo nước vào lòng viên nhờ lực mao dẫn làm trương nở các thành phần của viên và phá vỡ cấu trúc của viên, Vì vậy làm rã viên nhénh theo cơ chế vi mao quản. Tinh bột dễ hút ẩm làm hạn chế khả năng rã nên cần sấy khô trước khi phối hợp vào viên. Tinh bột thường sử dụng là tinh bột ngô, khoai tây, … với tỉ lệ 5-20% trong đó tinh bột rã trong chiếm 50-75%, rã ngoài chiếm 25-50%.

Tinh bột biến tính làm rã viên theo cơ chế trương nở mạnh trong nước. Thường dùng với tỉ lệ 2-6% trong viên. có khả năng rã của tinh bột biến tính ít chịu ảnh hưởng của lực nén.

Cellulose và dẫn chất cellulose như MC, Na CMC, HPMC, …: gây rã viên theo cơ chế trương nở trong nước. Thường dùng riêng lẻ hoặc phối hợp với tinh bột.

Avicel: có khả năng hút nước và trương nở mạnh Vì vậy làm viên rã nhanh. mặc khác cần dùng Avicel với tỉ lệ thích hợp. Nếu tỉ lệ quá lớn, Avicel trương nở tạo lớp gel bao quanh viên, cản trở thấm nước. Nên dùng Avicel với tỉ lệ 10% trong viên để thể hiện tính rã tốt. Avicel hút ẩm nên không thích hợp cho các dược chất nhạy cảm ẩm như các vitamin, aspirin, … có khả năng rã giảm đi khi tạo hạt bằng xát hạt ướt.

Acid alginic: gây ra rã viên nhanh do khả năng hút nước và trương nở mạnh. Thích hợp với các dược chất trung tính hay có tính acid nhẹ với tỉ lệ dùng khoảng 4 – 5% trong viên. Không thích hợp với các dược chất có tính kiềm do tạo môi trường acid.

Mọi Người Xem :   Hiện tượng vua chuột là gì

Nhóm tá dược siêu rã gồm một vài loại hay dùng sau:

Natri croscarmellose: là dẫn chất cellulose được tạo kết nối chéo. có khả năng trương nở gấp 4-8 lần trong nước trong thời gian dưới 10s, làm rã viên nhénh theo cả cơ chế trương nở và vi mao quản.

Natri starch glycolat: là tinh bột kết nối chéo, trương nở gấp 7-12 lần trong 30s, có thể trương nở 3 chiều gây ra rã viên rất nhanh.

Crospovidon (kollidon) là PVP liên kết chéo, chủ yếu gây ra rã viên theo cơ chế vi mao quản, một phần trương nở.

Tham khảo thêm: Tá dược rã là gì? Cơ chế rã, Vai trò và một số tá dược rã thường dùng

Tá dược trơn

Tá dược trơn

✅ Mọi người cũng xem : câu hỏi tu từ tiếng anh là gì

Vai trò của tá dược trơn

Vai trò của tá dược trơn

Với viên nén:

  • Chống dính: tá dược trơn mịn và nhẹ, bao quanh bề mặt hạt giúp Giảm ma sát giữa viên và đầu chày do đó chống dính chày.
  • Giảm ma sát: tá dược trơn giúp phân bố đều lực nén trong viên làm hạn chế ma sát liên bề mặt giữa viên với thành cối trong quy trình dập viên.
  • Điều hòa sự chảy: tá dược trơn bao phủ bề mặt hạt, Giảm liên kết giữa các hạt hay các tiểu phân dược chất nên giúp khối bột/hạt trơn chảy tốt hơn.
  • Làm mặt viên bóng đẹp.

Với viên nang cứng, thuốc bột: tá dược trơn điều hòa sự chảy giúp đảm bảo sự đồng đều đặn phân liều

✅ Mọi người cũng xem : nóng gan bàn chân là hiện tượng gì

Phân loại

Phân loại

Tá dược trơn dùng trong bào chế thuốc rắn được chia thành 2 nhóm:

Nhóm tá dược trơn không tan trong nước: được sử dụng chủ yếu

Nhóm tá dược trơn tan trong nước: ít sử dụng hơn do có khả năng hạn chế ma sát và chống dính kém, cần dùng với tỉ lệ cao trong viên.

✅ Mọi người cũng xem : giấy tờ pháp lý tiếng anh là gì

Ảnh hưởng của tá dược trơn đến sinh khả dụng

Ảnh hưởng của tá dược trơn đến sinh khả dụng
Tá dược trơn thường gặp là TALC

Tá dược trơn được sử dụng chủ yếu thuốc nhóm tá dược không tan trong nước như magnesi stearate, talc, aerosil, … có xu hướng kéo dài thời gian rã viên nén, hạn chế tốc độ hòa tan dược chất trong viên nén, viên nang, thuốc bột do bao quanh bề mặt tiểu phân dược chất hoặc bề mặt hạt cản trở tiếp xúc với môi trường hòa tan. có thể hạn chế điều này bằng cách thêm chất diện hoạt với tỉ lệ  nhỏ (hay sử dụng natri laurylsulfat 1%) để cải thiện tính thấm của viên và hạt và tăng sinh khả dụng của chế phẩm thuốc.

✅ Mọi người cũng xem : garden city ở đâu

một vài tá dược trơn hay sử dụng

một vài tá dược trơn hay sử dụng

Aerosol (hay silic dioxid) là tá dược trơn hay dùng nhất Hiện tại, có tác dụng điều hòa sự chảy của bột hoặc hạt, có thể bám dính bề mặt tốt nên chỉ cần sử dụng với tỉ lệ nhỏ khoảng 0,1-0,5%. Aerosil ít sơ nước nên.

Talc có tác dụng điều hòa sự chảy, có khả năng bám dính kém hơn so với aerosil nên cần dùng với tỉ lệ cao hơn 1-3%. Bột talc có thể chứa các tạp kim loại và carbonat kiềm làm Giảm độ ổn định của dược chất dễ bị oxy hóa, làm Giảm chất lượng của thuốc nếu như không được tinh chế tốt. Giống với aerosol, talc ít sơ nước nên ít gây ảnh hưởng thời gian rã và khả năng giải phóng dược chất.

Acid stearic và muối stearate (hay sử dụng magnesi stearate) có tác dụng chính là chống dính và Giảm ma sát, có khả năng bám dính tốt nên dùng với tỉ lệ khoảng 1%. Loại tá dược trơn này có chiều hướng kéo dài thời gian rã của viên nên thích hợp vói viên giải phóng kéo dài, viên ngậm. Muối stearate của kim loại nặng có khả năng làm ảnh hưởng đến độ ổn định của một số dược chất dễ bị oxy hóa như acid ascorbic, …

Tinh bột với tỉ lệ 5-10% cũng có khả năng được dùng với vai trò tá dược trơn có tác dụng điều hòa sự chảy và tinh bột cần phải sấy khô trước khi phối hợp.

Tham khảo thêm: Tá dược trơn là gì? Vai trò, một vài loại tá dược trơn hay dùng

Tá dược bao trong viên nén, pellet.

Tá dược bao trong viên nén, pellet.

✅ Mọi người cũng xem : bạn đồng hành là gì

Vai trò

Vai trò
  • Bảo vệ dược chất khỏi các yếu tố ngoại môi như ẩm, ánh sáng, không khí.
  • Che dấu mùi vị dược chất
  • Kiểm soát giải phóng dược chất
  • Để cho hình thức viên/pellet đẹp hơn.

✅ Mọi người cũng xem : mua cá rồng ở đâu uy tín

Phân loại

Phân loại
  • Tá dược bao viên giải phóng tức thời: dẫn chất cellulose (HPMC, MC, HPC, …), dẫn chất vinyl (PVP, PVA).
  • Tá dược bao viên kiểm soát phóng ra
  • Viên giải phóng kéo dài: dẫn chất của cellulose (EC, HPMC), các RS.
  • Viên bao tan ruột: dẫn chất metharcrylic (Eudragid S, L, …), các ester phthalate (Cellulose acetatphthalate, Hydroxymethyl cellulose phthalate), …

một vài tá dược bao thường sử dụng

một vài tá dược bao thường sử dụng

Hydroxypropylmethyl cellulose (HPMC):

Phân loại theo độ nhớt của dịch thể trong nước,  HPMC gồm loại có độ nhớt thấp và độ nhớt cao

HPMC có độ nhớt thấp (đại diện E3, E6, K3, …) thường dùng làm bao bảo vệ với thường xuyên ưu điểm như bền với các yếu tố môi trường như độ ẩm, không khí, … và không có mùi vị riêng.

HPMC có độ nhớt cao (đại diện E10M, K4M, K100M, …) thường được dùng làm tá dược bao viên giải phóng kéo dài.

Ethyl cellulose (EC) tan được trong các dung môi hữu cơ, không tan trong nước, thường dùng làm tá dược bao viên phóng ra kéo dài. có khả năng sử dụng một mình hoặc phối hợp với HPMC để Giảm độ tan của màng bao trong nước do đó kéo dài thời gian hòa tan màng và kéo dài thời gian giải phóng dược chất.

EC

CAP và HPMCP dùng bao tan trong ruột do có khả năng kháng dịch vị và dễ tan trong ruột. tuy nhiên màng bao CAP dễ bị thấm dịch vị nên thường phối hợp thêm chất hóa dẻo.

Nhựa methacrylate (tên thương mại Eudragit), là các polymethacrylate khác nhau về độ tan và cách dùng. Độ tan thay đổi ngay theo pH.

Eudragit bao bảo vệ: Eudragit E tan trong dịch vị.

Eudragit bao tan trong ruột : Eudragit S (tan ở pH khoảng 7) được dùng dưới dạng bột hoặc dung dịch, Eudragit L (tan ở pH xấp xỉ 6) được dùng dưới dạng hỗn dịch nước hoặc dung dịch isopropanol.

Nhựa Shellac có thể sử dụng bao tan trong ruột tuy nhiên Hiện tại ít sử dụng do màng bao chỉ tan ở phần cuối đường tiêu hóa không đảm bảo dược chất được hấp thu hoàn toàn và lão hóa nhanh khi bảo quản



Các câu hỏi về cellulose vi tinh thể là tá dược gì


Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê cellulose vi tinh thể là tá dược gì hãy cho chúng mình biết nhé, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình cải thiện hơn trong các bài sau nhé <3 Bài viết cellulose vi tinh thể là tá dược gì ! được mình và team xem xét cũng như tổng hợp từ nhiều nguồn. Nếu thấy bài viết cellulose vi tinh thể là tá dược gì Cực hay ! Hay thì hãy ủng hộ team Like hoặc share. Nếu thấy bài viết cellulose vi tinh thể là tá dược gì rât hay ! chưa hay, hoặc cần bổ sung. Bạn góp ý giúp mình nhé!!

Các Hình Ảnh Về cellulose vi tinh thể là tá dược gì


Các hình ảnh về cellulose vi tinh thể là tá dược gì đang được chúng mình Cập nhập. Nếu các bạn mong muốn đóng góp, Hãy gửi mail về hộp thư [email protected] Nếu có bất kỳ đóng góp hay liên hệ. Hãy Mail ngay cho tụi mình nhé

Tham khảo thêm dữ liệu, về cellulose vi tinh thể là tá dược gì tại WikiPedia

Bạn hãy tham khảo thêm nội dung chi tiết về cellulose vi tinh thể là tá dược gì từ trang Wikipedia.◄ Tham Gia Cộng Đồng Tại

???? Nguồn Tin tại: https://buyer.com.vn/

???? Xem Thêm Chủ Đề Liên Quan tại : https://buyer.com.vn/phong-thuy/

Related Posts

Tính chất hóa học của Bari (Ba) | Tính chất vật lí, nhận biết, điều chế, ứng dụng. 1

Tính chất hóa học của Bari (Ba) | Tính chất vật lí, nhận biết, điều chế, ứng dụng.

ContentsĐánh giá về Tá dược là gì? Tổng quan các nhóm tá dược thường dùngTá dược là gì?Tá dược độn (hay tá dược pha loãng)Xem thêm video…
Sorbitol là gì? Tác dụng của sorbitol C6H14O6 trong cuộc sống 2

Sorbitol là gì? Tác dụng của sorbitol C6H14O6 trong cuộc sống

ContentsĐánh giá về Tá dược là gì? Tổng quan các nhóm tá dược thường dùngTá dược là gì?Tá dược độn (hay tá dược pha loãng)Xem thêm video…
Bạc là gì? Những ứng dụng của bạc trong cuộc sống 3

Bạc là gì? Những ứng dụng của bạc trong cuộc sống

ContentsĐánh giá về Tá dược là gì? Tổng quan các nhóm tá dược thường dùngTá dược là gì?Tá dược độn (hay tá dược pha loãng)Xem thêm video…
CH3Cl - metyl clorua - Chất hoá học 4

CH3Cl – metyl clorua – Chất hoá học

ContentsĐánh giá về Tá dược là gì? Tổng quan các nhóm tá dược thường dùngTá dược là gì?Tá dược độn (hay tá dược pha loãng)Xem thêm video…
I2 - Iot - Chất hoá học 5

I2 – Iot – Chất hoá học

ContentsĐánh giá về Tá dược là gì? Tổng quan các nhóm tá dược thường dùngTá dược là gì?Tá dược độn (hay tá dược pha loãng)Xem thêm video…
7 lý do thú vị giải thích vì sao bạn thường xuyên bị muỗi đốt 6

7 lý do thú vị giải thích vì sao bạn thường xuyên bị muỗi đốt

ContentsĐánh giá về Tá dược là gì? Tổng quan các nhóm tá dược thường dùngTá dược là gì?Tá dược độn (hay tá dược pha loãng)Xem thêm video…