Các dạng và các loại câu hỏi trong tiếng anh

Bài viết Các dạng và các loại câu hỏi trong tiếng anh thuộc chủ đề về Huyền Học thời gian này đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng Buyer tìm hiểu Các dạng và các loại câu hỏi trong tiếng anh trong bài viết hôm nay nhé ! Các bạn đang xem nội dung về : “Các dạng và các loại câu hỏi trong tiếng anh”

Đánh giá về Các dạng và các loại câu hỏi trong tiếng anh



Questions

(các loại câu hỏi)

1. Câu hỏi dạng đảo (Yes/No question)

1. Câu hỏi dạng đảo (Yes/No question)

1.1. Câu hỏi xác định

Câu hỏi dạng đảo hay còn gọi là câu hỏi ‘có – không’ là dạng câu hỏi mà câu trả lời là có (Yes) hoặc không (No). Trong dạng câu hỏi này, các trợ động từ (auxiliary verbs: Be, Do, Have) hay động từ khuyết thiếu (modal verbs: will, can, may, should,…) được đảo lên đầu câu, trước chủ ngữ.

Be/ Do/ Have/ Modals + S + (V)…?

è Yes, S + Be/ Do/ Have/ Modals.

è  No, S + Be/ Do/ Have/ Modals + not.

Ví dụ:

–           Are you married? à Yes, I am. (Cậu đám cưới chưa? à Rồi, mình kết hôn rồi.)

–           Do they live near here? à No, they don’t.

(Họ sống gần đây không? à Không, họ không sống gần đây.)

–           Did she go to the cinema last night? à Yes, she did.

(Tối qua cô ấy có đi xem phim không? à Có, cô ấy có đi xem.)

–           Have you seen this movie before? à No, I haven’t.

            (Trước đây cậu đã xem bộ phim này chưa? à Chưa, mình chưa xem.)

–           Will Dave be here tomorrow? à Yes, he will.

(Ngày mai Dave sẽ ở đây chứ? – Ừ, cậu ấy sẽ ở đây.)

–           Can Rosy speak French? à No, she can’t.

(Rosy có biết nói tiếng Pháp không? à Không, cô ấy không biết.)

1.2. Câu hỏi phủ định

Câu hỏi phủ định được thành lập bằng cách thêm not (n’t) vào sau trợ động từ.

Cách dùng câu hỏi phủ định:

* để diễn đạt sự ngạc nhiên (vì điều gì đó không xảy ra hoặc không đúng như suy nghĩ/mong đợi của người nói)

Ví dụ:

–           Isn’t he a doctor? (Chẳng phải anh ấy là bác sĩ sao?)

–           Didn’t you see Martha at the party last night? (Tối qua cậu không gặp Martha ở bữa tiệc sao?)

–           Haven’t you been to Paris before? (Cậu vẫn chưa tới Paris trước đây à?)

* khi người nói đang mong đợi người nghe đồng ý với mình (như dạng câu hỏi đuôi sẽ học phần sau)

Ví dụ:

–           Isn’t it a lovely day? (= It is a lovely day, isn’t it?)

            (Hôm nay chẳng phải là một ngày đẹp trời sao?)

à Người nói mong đợi người nghe đồng ý với mình rằng hôm nay là một ngày đẹp trời

Cách trả lời cho câu hỏi phủ định: Tương tự như câu trả lời cho câu hỏi xác định nhưng thường bổ sung thêm lời giải thích phía sau.

Don’t you like chocolate? (Cậu không thích sô cô la sao?)

– No, I don’t. I don’t like chocolate. (Không, mình không thích sô cô la.) 

Mọi Người Xem :   Căn bậc 2, cách tính căn bậc 2

– Yes, I do. I like chocolate. (Có, mình có thích sô cô la.) 

Xem thêm video cùng chủ đề : 100 vật trong nhà – 1 đến 5 (100 things in the house – 1 to 5)

Mô tả video

Trong buổi này, chúng ta cùng học chi tiết 5 từ, số 1 đến 5, trong chuỗi 100 từ tiếng Anh cho vật dụng trong nhà (xem video https://youtu.be/oaj5VeVMsBU

✅ Mọi người cũng xem : nhân viên điều phối vận tải là gì

2. Câu hỏi lấy thông tin / câu hỏi có từ nghi vấn (Wh-question)

2. Câu hỏi lấy thông tin / câu hỏi có từ nghi vấn (Whquestion)

Câu hỏi lấy thông tin là câu hỏi bắt đầu bằng các từ nghi vấn (question words) được liệt kê trong bảng sau đây:

Từ để hỏi

Chức năng (Nghĩa)

Ví dụ

What

Hỏi thông tin (gì, cái gì)

What is your name?

(Tên bạn là gì?)

yêu cầu nhắc lại  (gì cơ)

What? I can’t hear you.

(Gì cơ? Tôi không nghe rõ bạn.)

What…for

Hỏi lý do (tại sao, để làm gì)

What did you do that for?

(Bạn làm thế để làm gì?)

When/What time

Hỏi thời gian (When: khi nào, bao giờ/What time: mấy giờ)

When were you born?

(Bạn nảy sinh khi nào?)

What time did you leave home yesterday?

(Hôm qua bạn rời khỏi nhà lúc mấy giờ?)

Where

Hỏi nơi chốn (ở đâu)

Where do you live?

(Bạn sống ở đâu?)

Which

Hỏi lựa chọn (cái nào, người nào)

Which colour do you like?

(Bạn thích màu nào?)

Who

Hỏi người, làm chủ ngữ (ai)

Who opened the door?

(Ai đã mở cửa ra vậy?)

Whom

Hỏi người, làm tân ngữ (ai)

Whom did you see yesterday?

(Hôm qua bạn đã gặp ai thế?)

Whose

Hỏi sở hữu (của ai, của cái gì)

Whose is this car?

(Chiếc xe này là của ai vậy?)

Why

Hỏi lý do (tại sao)

Why do you say that?

(Sao cậu lại nói vậy?)

Why don’t

Gợi ý (tại sao không)

Why don’t we go out tonight?

(Sao tối nay bọn mình không đi chơi nhỉ?)

How

Hỏi cách thức (như thế nào)

How does this work?

(Cái này hoạt động như thế nào?)

How far

Hỏi khoảng cách (bao xa)

How far is Hai Phong from Hanoi?

(Khoảng cách từ Hải Phòng đến Hà Nội là bao xa?)

How long

Hỏi độ dài về thời gian (bao lâu)

How long will it take to fix my car?

(Sẽ mất bao lâu để sửa cái ô tô của tôi?)

How many

Hỏi số lượng + N đếm được (bao nhiêu)

How many cars are there?

(Có bao nhiêu chiếc ô tô?)

How much

Hỏi số lượng + N không đếm được (bao nhiêu)

How much money do you have?

(Bạn kiếm được bao nhiêu tiền?)

How old

Hỏi tuổi (bao nhiêu tuổi)

How old are you?

(Bạn bao nhiêu tuổi?)

2.1. Câu hỏi cho chủ ngữ

Khi từ để hỏi đóng vai trò là chủ ngữ của câu, ta không sử dụng trợ động từ mà sau từ để hỏi là động từ đã được chia.

Who/What/… + V + …?

Ví dụ:

–      Who wants some coffee? (Ai muốn cà phê nào?)

–      What happened to you yesterday?

(Hôm qua có chuyện gì xảy ra với cậu vậy?)

–      How many people came to the party last night?

       (Bao nhiêu người đã tới bữa tiệc tối qua?)

–      Which bus goes to the city centre?

       (Chiếc xe buýt nào đi tới trung tâm thành phố vậy?)

2.2. Câu hỏi cho tân ngữ

Khi từ để hỏi đóng vai trò là tân ngữ của câu, sau chúng là trợ động từ + chủ ngữ + động từ chính

Who/Whom/What/… + auxiliary + S + V…?

Ví dụ:

–      Whom did you see at Jane’s birthday party?

(Cậu đã gặp ai ở bữa tiệc sinh nhật Jane vậy?)

–      What are you doing at the moment?

(Bây giờ cậu đang làm gì thế?)

Lưu ý: ‘Who’ có khả năng được sử dụng để hỏi cho cả chủ ngữ và tân ngữ. ‘Whom’ chỉ được sử dụng để hỏi về tân ngữ. Nếu trong câu hỏi tân ngữ có động từ + giới từ à với câu hỏi ‘Who’: giới từ để sau động từ như bình thường; với câu hỏi ‘Whom’ chúng ta có thể đưa giới từ lên trước ‘whom’ trong lối văn trang trọng

Mọi Người Xem :   Địa chỉ bán áo dài cách tân tà ngắn tại Sài Gòn

Ví dụ:

Who do you want to speak to? (Ông muốn nói chuyện với ai?)

= Whom do you want to speak to?

 = To whom do you want to speak? (formal)

2.3. Câu hỏi cho bổ ngữ (when, where, how, why, what for…)

When/Where/How/Why… + auxiliary verb+ S + V +…?

Ví dụ:

–            When will you finish this work? (Khi nào cậu sẽ hoàn thành việc này?)

–            Where are you going now? (Cậu đang đi đâu vậy?)

–            How did Tom go to work this morning? His car had been broken down.

             (Sáng nay Tom đi làm bằng gì thế? Xe cậu ấy bị hỏng rồi mà.)

–            Why don’t you wake me up, Mom? I will be late for school.

             (Sao mẹ không đánh thức con? Con sẽ bị muộn học mất.)

2.4. Câu hỏi phức

Câu hỏi phức là câu hỏi có chứa trong nó một câu hỏi khác (câu hỏi nhỏ). Câu hỏi phức thường bắt đầu bằng ‘Do you know’ (Bạn có biết…), ‘Can you tell me’ (Bạn có khả năng nói cho tôi…), ‘Do you have any idea’ (Bạn có biết…)

Lưu ý: Động từ ở câu hỏi nhỏ để sau chủ ngữ, không đảo trợ động từ lên trước chủ ngữ như câu hỏi bình thường. Nếu câu hỏi nhỏ là câu hỏi dạng đảo thì dùng if/whether

Ví dụ:

Câu hỏi thường

Câu hỏi phức

What time is it?

Do you know what time it is?

Why did Laura come home late?

Do you know why Laura came home late?

Where can I find Bob?

Can you tell me where I can find Bob?

Did anyone see you?

Do you know if anyone saw you?

Xem thêm video cùng chủ đề : Cách đặt câu trong tiếng Anh đơn giản và dễ nhớ phần 2 [Ngữ pháp tiếng Anh cơ bản – Các loại câu #2]

Mô tả video

• Tìm hiểu khóa học trực tuyến Elight Online giúp hàng trăm nghìn học viên chữa mất gốc hiệu quả, tìm hiểu thêm tại: https://bit.ly/3Bqdb4bnn• Làm chủ kiến thức nền tảng chỉ sau 2 tháng bằng bộ sách Tiếng Anh Cơ Bản, tìm hiểu ngay tại: https://bit.ly/cach-dat-cau-ebnn— Xem thêm danh sách video bài học theo chủ đề —nn1. Lộ trình học tiếng Anh cho người mới bắt đầu và mất gốc: https://goo.gl/S2z8Idn2. Phát âm tiếng Anh chuẩn như người bản xứ: https://goo.gl/O94uHkn3. Ngữ pháp cơ bản cho người mới bắt đầu và mất gốc: https://goo.gl/axyGCLn4. Học tiếng Anh giao tiếp hàng ngày: https://goo.gl/FpFvXWn5. Từ vựng tiếng Anh theo chủ đề thông dụng: https://goo.gl/mRwVd4n6. Luyện nghe tiếng Anh giao tiếp: https://goo.gl/q92BZhnnMỗi ngày xem 3-5 video học tiếng anh của Elight, kết hợp với khóa học tiếng Anh toàn diện của Elight, tiếng Anh của bạn sẽ cải thiện nhanh chóng.nn— Subscribe để nhận thông báo video mới —nnĐể không bỏ lỡ các video bài học thú vị, subscribe Elight ngay tại link này nhé: https://www.youtube.com/channel/UCjsIuhbtDQny5lv4B2b2VOg?sub_confirmation=1nnn— Cách đặt câu trong tiếng Anh đơn giản và dễ nhớ phần 2 — nhttps://youtu.be/FIeBJhUy-tYnnLàm sao để đặt câu hỏi trong tiếng Anh?? Cô Trang sẽ hướng dẫn các bạn cách đặt câu hỏi trong tiếng Anh cực dễ nhớ, siêu dễ hiểu. Các bạn cùng học nhé !nn1. Những từ dùng để hỏi:n- What: hỏi cái gì, con gì…n- Which: hỏi lựa chọnn- When: hỏi thời giann- Where: hỏi địa điểmn- Why: hỏi tại saon- How: hỏi như thế nàon- Who: hỏi ainn2. Cách đặt câu hỏi:nKhác với Tiếng Việt, từ dùng để hỏi trong tiếng Anh phải đặt lên Đầu Câu!nnBước 1: Xác định từ để hỏinSử dụng với Động từ thường V nguyên: dùng trợ động từ

Mọi Người Xem :   Mẫu dịch thuật CMND/Căn cước công dân từ Việt sang Nhật - Dịch thuật Hanu

✅ Mọi người cũng xem : cân bằng hệ sinh thái tiếng anh là gì

3. Câu hỏi đuôi (Tag question)

3. Câu hỏi đuôi (Tag question)

* Câu hỏi đuôi là câu hỏi ngắn được thêm vào cuối câu trần thuật. Chúng được dùng để kiểm chứng điều gì đó có đúng hay không, thường được dịch là ‘phải không’

* Câu hỏi đuôi được chia làm hai thành phần tách biệt nhau bởi dấu phẩy (,) theo quy tắc sau:

+ sử dụng trợ động từ giống như ở mệnh đề chính để làm phần đuôi câu hỏi. Nếu trong mệnh đề chính không có trợ động từ thì sử dụng do/does/did thay thế.

+ Thời của động từ ở đuôi phải theo thời của động từ ở mệnh đề chính.

+ Đại từ ở phần đuôi để ở dạng đại từ nhân xưng chủ ngữ (I, we, you, they, he, she, it)

Ví dụ:

–      You like reading books, don’t you? (Cậu thích đọc sách, phải không?)

–      She often goes shopping in this supermarket, doesn’t she?

       (Cô ấy thường đi mua sắm ở siêu thị này, phải không?)

–      They went out together last night, didn’t they?

       (Tối qua họ đi chơi cùng nhau, phải không?)

+ Nếu mệnh đề chính ở khẳng định thì phần đuôi ở phủ định và ngược lại.

Ví dụ:

Tom hasn’t got a car, has he? (Tom không có ô tô phải không?)

+ Chủ ngữ là các đại từ bất định chỉ người (everyone/everybody/someone/somebody/anyone/anybody/noone/

nobody, none, neither…) àphần đuôi để là ‘they’

Ví dụ:

Someone has broken your vase, hasn’t they? (Ai đó đã làm vỡ lọ hoa của cậu phải không?

+ Chủ ngữ là các đại từ bất định chỉ vật (something/everything/anything, nothing)à phần đuôi để là ‘it’

Ví dụ:

Nothing is impossible, isn’t it? (Không gì là không thể, phải không?)

+ Nếu chủ ngữ trong mệnh đề chính ở dạng phủ định (no one, nobody, nothing) hoặc trong mệnh đề chính có chứa trạng từ phủ định (never, rarely, seldom, occasionally,…)à phần đuôi để ở dạng khẳng định.

Ví dụ:

– No one loves me, do they? (Chẳng có ai yêu tôi cả, phải không?)

They never go swimming, do they? (Họ chẳng bao giờ đi bơi phải không?)

·         Các trường hợp đặc biệt của câu hỏi đuôi

+ Với mệnh đề chính ‘I’m…’à đuôi là ‘aren’t I?’

VD: I’m crazy, aren’t I?

+ Câu mệnh lệnh à đuôi ‘will you?’

VD: Close the door, will you?

+ Let:

Rủ ai cùng làm gì: Let’s go to the cinema, shall we?

xin phép làm gì: Let me use your dictionary, will you?

Đề nghị giúp ai làm gì: Let me help you cook dinner, may I?



Các câu hỏi về câu hỏi đọc tiếng anh là gì


Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê câu hỏi đọc tiếng anh là gì hãy cho chúng mình biết nhé, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình cải thiện hơn trong các bài sau nhé <3 Bài viết câu hỏi đọc tiếng anh là gì ! được mình và team xem xét cũng như tổng hợp từ nhiều nguồn. Nếu thấy bài viết câu hỏi đọc tiếng anh là gì Cực hay ! Hay thì hãy ủng hộ team Like hoặc share. Nếu thấy bài viết câu hỏi đọc tiếng anh là gì rât hay ! chưa hay, hoặc cần bổ sung. Bạn góp ý giúp mình nhé!!

Các Hình Ảnh Về câu hỏi đọc tiếng anh là gì


Các hình ảnh về câu hỏi đọc tiếng anh là gì đang được chúng mình Cập nhập. Nếu các bạn mong muốn đóng góp, Hãy gửi mail về hộp thư [email protected] Nếu có bất kỳ đóng góp hay liên hệ. Hãy Mail ngay cho tụi mình nhé

Tra cứu tin tức về câu hỏi đọc tiếng anh là gì tại WikiPedia

Bạn có thể tìm thêm nội dung về câu hỏi đọc tiếng anh là gì từ web Wikipedia.◄ Tham Gia Cộng Đồng Tại

???? Nguồn Tin tại: https://buyer.com.vn/

???? Xem Thêm Chủ Đề Liên Quan tại : https://buyer.com.vn/phong-thuy/

Related Posts

Tính chất hóa học của Bari (Ba) | Tính chất vật lí, nhận biết, điều chế, ứng dụng. 1

Tính chất hóa học của Bari (Ba) | Tính chất vật lí, nhận biết, điều chế, ứng dụng.

ContentsĐánh giá về Các dạng và các loại câu hỏi trong tiếng anh1. Câu hỏi dạng đảo (Yes/No question)Xem thêm video cùng chủ đề : 100 vật…
Sorbitol là gì? Tác dụng của sorbitol C6H14O6 trong cuộc sống 2

Sorbitol là gì? Tác dụng của sorbitol C6H14O6 trong cuộc sống

ContentsĐánh giá về Các dạng và các loại câu hỏi trong tiếng anh1. Câu hỏi dạng đảo (Yes/No question)Xem thêm video cùng chủ đề : 100 vật…
Bạc là gì? Những ứng dụng của bạc trong cuộc sống 3

Bạc là gì? Những ứng dụng của bạc trong cuộc sống

ContentsĐánh giá về Các dạng và các loại câu hỏi trong tiếng anh1. Câu hỏi dạng đảo (Yes/No question)Xem thêm video cùng chủ đề : 100 vật…
CH3Cl - metyl clorua - Chất hoá học 4

CH3Cl – metyl clorua – Chất hoá học

ContentsĐánh giá về Các dạng và các loại câu hỏi trong tiếng anh1. Câu hỏi dạng đảo (Yes/No question)Xem thêm video cùng chủ đề : 100 vật…
I2 - Iot - Chất hoá học 5

I2 – Iot – Chất hoá học

ContentsĐánh giá về Các dạng và các loại câu hỏi trong tiếng anh1. Câu hỏi dạng đảo (Yes/No question)Xem thêm video cùng chủ đề : 100 vật…
7 lý do thú vị giải thích vì sao bạn thường xuyên bị muỗi đốt 6

7 lý do thú vị giải thích vì sao bạn thường xuyên bị muỗi đốt

ContentsĐánh giá về Các dạng và các loại câu hỏi trong tiếng anh1. Câu hỏi dạng đảo (Yes/No question)Xem thêm video cùng chủ đề : 100 vật…

This Post Has One Comment

Comments are closed.