Base (hóa học) là gì? Chi tiết về Base (hóa học) mới nhất 2021 | LADIGI

Bài viết Base (hóa học) là gì? Chi tiết về Base (hóa học) mới nhất 2021 | LADIGI thuộc chủ đề về Wiki How thời gian này đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng Buyer.Com.Vn tìm hiểu Base (hóa học) là gì? Chi tiết về Base (hóa học) mới nhất 2021 | LADIGI trong bài viết hôm nay nhé ! Các bạn đang xem bài viết : “Base (hóa học) là gì? Chi tiết về Base (hóa học) mới nhất 2021

Đánh giá về Base (hóa học) là gì? Chi tiết về Base (hóa học) mới nhất 2021 | LADIGI


Xem nhanh
KHÁI NIỆM ACID BASE TRONG HÓA HỌC HỮU CƠ
Có nhiều phản ứng xảy ra theo cơ chế xúc tác acid base trong hóa học hữu cơ. Trong phần này sẽ trình bày các quan niệm của Bronsted Lowry và Lewis về acid và base, giải thích và so sánh độ mạnh của acid hoặc base trong hóa hữu cơ cũng như một số vấn đề liên quan của acid base đến phản ứng của hợp chất hữu cơ và vận dụng để giải thích cơ chế các phản ứng.



Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Bazơ)

Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm

Acid và base
  • Acid
  • Phản ứng acid-base
  • Độ mạnh của acid
  • Hàm acid
  • Lưỡng tính
  • Base
  • Dung dịch đệm
  • Hằng số phân ly
  • Hóa học cân bằng
  • Chiết
  • Hàm acid Hammett
  • pH
  • Ái lực proton
  • Tự ion hóa của nước
  • Chuẩn độ
  • Xúc tác acid Lewis
Các dạng acid
  • Brønsted-Lowry
  • Lewis
  • Acceptor
  • Vô cơ
  • Hữu cơ
  • Mạnh
  • Siêu acid
  • Yếu
  • Rắn
Các dạng base
  • Brønsted-Lowry
  • Lewis
  • Donor
  • Hữu cơ
  • Mạnh
  • Siêu base
  • Phi nucleophil
  • Yếu
  • x
  • t
  • s
220px Decorative Soaps

Xà phòng là base yếu được tạo thành do phản ứng của axit béo với natri hydroxide hoặc kali hydroxide.

Trong hóa học, có ba định nghĩa được dùng thường nhật cho từ base, được gọi là base Arrhenius, base Brønsted và base Lewis. Tất cả các định nghĩa này đều đồng ý rằng base là những chất phản ứng với axit như đề xuất ban đầu của G.-F. Rouelle vào giữa thế kỷ 18.

Năm 1884, Svante Arrhenius đề xuất rằng base là một chất phân ly trong dung dịch nước để tạo thành các ion hydroxide OH. Các ion này có thể phản ứng với các ion hydro (H+ theo Arrhenius) từ sự phân ly của axit để tạo thành nước trong phản ứng axit – base. Vì vậy, base là một hydroxide kim loại như NaOH hoặc Ca (OH)2. Các dung dịch hydroxide trong nước như vậy cũng được mô tả bằng một số tính chất đặc trưng. Chúng trơn khi chạm vào, có khả năng có vị đắng [1] và thay đổi màu sắc của chất chỉ thị pH (ví dụ: giấy quỳ đỏ bị chuyển sang màu xanh).

Trong nước, bằng cách thay đổi cân bằng tự ion hóa, các base tạo ra các dung dịch trong đó độ hoạt động của ion hydro thấp hơn trong nước tinh khiết, tức là nước có pH cao hơn 7,0 ở điều kiện tiêu chuẩn. Một base hòa tan được gọi là kiềm nếu nó chứa và giải phóng các ion OH – về mặt định lượng. Oxit kim loại, hydroxide và đặc biệt là ankoxit là base, và base liên hợp của axit yếu là base yếu.

base và axit được coi là đối lập hóa học vì công dụng của axit là làm tăng nồng độ hydronium (H3O+) trong nước, trong khi base làm Giảm nồng độ này. Phản ứng giữa các dung dịch nước của một axit và một base được gọi là trung hòa, tạo ra một dung dịch nước và một muối trong đó muối phân tách thành các ion thành phần của nó. Nếu dung dịch nước bão hòa với một chất tan muối nhất định, thì bất kỳ muối nào khác như vậy sẽ kết tủa ra khỏi dung dịch.

Mọi Người Xem :   Tái tục trong bảo hiểm là gì? Đặc điểm và các hình thức tái bảo hiểm

Theo lý thuyết base-axit-Brønsted-Lowry tổng quát hơn (1923), một base là một chất có thể chấp nhận các cation hydro (H +) —còn gọi là proton. Điều này bao gồm các hydroxide trong nước vì OH phản ứng với H+ để tạo thành nước, do đó các base Arrhenius là một tập hợp con của các base Brønsted. mặc khác, cũng có những base Brønsted khác chấp nhận proton, chẳng hạn như dung dịch nước amonia (NH3) hoặc các dẫn xuất hữu cơ của nó (amin). [2] Các base này không chứa ion hydroxide nhưng vẫn phản ứng với nước, làm tăng nồng độ của ion hydroxide. [3] ngoài ra, một số dung môi không chứa nước có chứa các base Brønsted phản ứng với các proton hòa tan. Ví dụ trong amonia lỏng, NH2 là loại ion cơ bản chấp nhận proton từ NH4+, loại có tính axit trong dung môi này.

GN Lewis nhận ra rằng nước, amonia và các base khác có thể tạo kết nối với một proton do cặp electron không chia sẻ mà các base sở hữu.[3] Trong lý thuyết Lewis, một base là chất cho cặp điện tử có thể chia sẻ một cặp điện tử với chất nhận điện tử được mô tả là axit Lewis. [2] Lý thuyết Lewis tổng quát hơn mô hình Brønsted bởi vì axit Lewis không nhất thiết phải là một proton, mà có khả năng là một phân tử (hoặc ion) khác với một quỹ đạo nguyên tử thấp trống có thể nhận một cặp điện tử. Một ví dụ đáng chú ý là bo triflorua (BF3).

có khả năng bạn quan tâm  Tom Scott (nghệ sĩ giải trí) là gì? chi tiết về Tom Scott (nghệ sĩ giải trí) mới nhất 2021

✅ Mọi người cũng xem : bát hương thổ công đặt ở đâu

Công thức [4][sửa | sửa mã nguồn]

– Nhóm hydroxide (-OH) có hóa trị I: -OH

– Công thức chung: M(OH)n. Trong đó, n là hóa trị của kim loại M.

Các base thông dụng[sửa | sửa mã nguồn]

220px

Natri hydroxide

  • Amonia (NH3) và các amin.
  • Pyridin và các base vòng thơm khác.
  • Các hiđrôxít kim loại như hiđrôxít natri (NaOH) hay hiđrôxít kali (KOH).
  • nhiều ôxít kim loại tạo ra hiđrôxít base với nước (anhydride).

Phân loại base theo tính tan[5][sửa | sửa mã nguồn]

Các base được chia làm hai (2)loại tùy vào tính tan của chúng.[5]

  • base tan được trong nước gọi là kiềm: LiOH, KOH, Ba(OH)2, Ca(OH)2, NaOH…
  • base không tan: các hydroxide của thường xuyên kim loại (gồm Mg và các kim loại đứng sau Mg trong dãy vận hành hóa học của kim loại):Be, Al, Mn, Zn, Cr, Fe, Co, Ni, Sn, Pb, Cu,… Riêng Mg(OH)2 tan được trong nước nóng hoặc đun sôi còn Be(OH)2 thì tan được trong kiềm

Base mạnh[sửa | sửa mã nguồn]

Một base mạnh là một hợp chất hóa học base có thể loại bỏ một proton (H+) từ (hoặc deprotonate) một phân tử thậm chí là một axit rất yếu (như nước) trong phản ứng axit-base. Các ví dụ phổ biến của các base mạnh bao gồm hydroxide của kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ, như NaOH và Ca(OH)2, tương ứng. Do độ hòa tan thấp, một số base, chẳng hạn như hydroxide kiềm kiềm, có thể được dùng khi không tính đến yếu tố hòa tan.[6] Một ưu điểm của độ hòa tan thấp này là rằng “nhiều thuốc kháng axit là huyền phù của hydroxide kim loại như nhôm hydroxide và magiê hydroxide.”[7] Các hợp chất này có độ hòa tan thấp và có khả năng ngăn chặn sự gia tăng nồng độ của ion hydroxide, ngăn ngừa tác hại của các mô trong miệng, thực quản và dạ dày.[7] Khi phản ứng tiếp tục và muối tan ra, axit dạ dày phản ứng với hydroxide được tạo ra bởi các huyền phù.[7] Các base mạnh bị thủy phân trong nước gần như hoàn toàn, dẫn đến hiệu ứng san bằng. “[8] Trong quy trình này, phân tử nước kết hợp với một base mạnh, do có khả năng lưỡng tính của nước, và, một ion hydroxide được tái cho thuê.[8] Các base rất mạnh thậm chí có khả năng khử các nhóm C C có tính axit rất yếu trong trường hợp không có nước. Dưới đây là danh sách một số base mạnh:

có thể bạn quan tâm  Betsy Ross là gì? cụ thể về Betsy Ross mới nhất 2021
  • Lithi hydroxide (LiOH)
  • Natri hydroxide (NaOH)
  • Kali hydroxide (KOH)
  • Rubiđi hydroxide (RbOH)
  • Caesi hydroxide (CsOH)
  • Calci hydroxide (Ca(OH)2)
  • Stronti hydroxide (Sr(OH)2)
  • Bari hydroxide (Ba(OH)2)
  • Tetrametylamoni hydroxide
  • Guanidine

Các cation của các base mạnh này xuất hiện trong nhóm thứ nhất và thứ hai của bảng tuần hoàn (kim loại kiềm và kiềm thổ). Tetraalkylated ammonium hydroxide cũng là những base mạnh vì chúng phân ly hoàn toàn trong nước. Guanidine là trường hợp đặc biệt của một loài đặc biệt ổn định khi bị proton hóa, tương tự như lý do tạo ra Perchloric acid và Sulfuric acid axit rất mạnh. Các axit có p Ka hơn 13 được coi là rất yếu và cơ sở liên hợp của chúng là các base mạnh.

Siêu base[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Siêu base

Các muối nhóm 1 của carbanion, amit và hydride có chiều hướng thậm chí là các base mạnh hơn do sự yếu kém của các axit liên hợp của chúng, đó là hydrocarbon ổn định, amin và dihydrogen. Thông thường, các base này được tạo ra bằng cách thêm các kim loại kiềm tinh khiết như natri vào axit liên hợp. Chúng được gọi là các siêu base, và không thể giữ chúng trong dung dịch nước vì chúng là base mạnh hơn ion hydroxide. Như vậy, chúng khử nước liên hợp axit. Ví dụ, ion ethoxide (base liên hợp của ethanol) với sự có mặt của nước trải qua phản ứng này.

CH3CH2O + H2O → CH3CH2OH + OH

Các ví dụ các siêu base:

  • Ortho-diethynylbenzene dianion (C6H4(C2)2)2− (Đây là siêu base mạnh nhất từng được tổng hợp)
  • META-diethynylbenzene dianion (C6H4(C2)2)2− (Đây là siêu base mạnh nhì, là một đồng phân của Ortho-diethynylbenzene dianion)
  • Para-diethynylbenzene dianion (C6H4(C2)2)2− (Đây là siêu base mạnh thứ ba, nó cũng là một đồng phân của Ortho-diethynylbenzene dianion)
  • Lithi monoxide anion (LiO) (Đây là siêu base mạnh thứ tư)
  • Butyl lithium (n-C4H9Li)
  • Lithi diisopropylamide (LDA) [(CH3)2CH]2NLi
  • Lithi diethylamide (LDEA) (C2H5)2NLi
  • Natri amide (NaNH2)
  • Natri hydride (NaH)
  • Lithi bis(trimethylsilyl)amide [(CH3)3Si]2NLi

✅ Mọi người cũng xem : ăn welfare là gì

Tên gọi[5][sửa | sửa mã nguồn]

base được gọi tên theo trình tự:

Tên base: tên kim loại (kèm hóa trị nếu kim loại có nhiều hóa trị) + hydroxide

Vd:NaOH: natri hydroxide

Ca(OH)2: calci hydroxide

Cu(OH)2: đồng (II) hydroxide

Fe(OH)2: sắt (II) hydroxide

base và độ pH[sửa | sửa mã nguồn]

Độ pH của nước (không nguyên chất) được đo bởi độ axít của nó. Trong nước nguyên chất, khoảng 1/10 000 000 các phân tử phân ly thành các ion hiđrô (H+) hay hiđrôni (H3O+) và các ion hiđrôxít (OH), tuân theo phương trình sau:

H2O↔H++OH−displaystyle mboxH_2mboxOleftrightarrow mboxH^++mboxOH^-

Chính xác hơn thì là:

2H2O→H3O++OH−.displaystyle 2mboxH_2mboxOrightarrow mboxH_3mboxO^++mboxOH^-.

Nồng độ (tính theo mol/lít) của các ion được biểu diễn như là [H+] và [OH]; tích của chúng là hằng số điện li của nước và có giá trị 10−14 mol2l−2. Độ pH được định nghĩa như là −log [H+]; vì vậy nước nguyên chất có pH bằng 7. (Các tổng giá trị này đúng ở nhiệt độ 23 °C và sai khác một chút ở các nhiệt độ khác.)

base nhận (loại bỏ) các ion hiđrôni (H3O+) từ dung dịch, hoặc là cung cấp các ion hiđrôxít (OH) cho dung dịch. Cả hai hoạt động này đều làm Giảm nồng độ của các ion hiđrô, và vì thế làm tăng pH. Ngược lại, một axít cung cấp thêm các ion H+ cho dung dịch hay nhận các ion OH, vì thế làm Giảm pH.

Độ pH của dung dịch có thể tính toán được. Ví dụ, nếu 1 mol của hiđrôxít natri (40 g) được hòa tan trong 1 lít nước, nồng độ của các ion hiđrôxít là [OH] = 1 mol/l. Vì vậy [H+] = 10−14 mol/l, và pH = −log 10−14 = 14.

Tính chất hóa học[sửa | sửa mã nguồn]

công dụng của dung dịch base (tan) với chất chỉ thị màu[sửa | sửa mã nguồn]

Quỳ tím chuyển sang màu xanh.

Phenolphtalein không màu chuyển sang màu hồng.

✅ Mọi người cũng xem : tối ưu là gì

công dụng của base với axit[sửa | sửa mã nguồn]

base(Tan và không tan) + Axit → Muối + Nước

VD:

KOH+HCL⟶KCL+H2Odisplaystyle ce KOH + HCL -> KCL + H2O

Cu(OH)2+2

HNO3

⟶Cu(NO3)2+2

H2

Odisplaystyle ce Cu(OH)2 + 2HNO3 -> Cu(NO3)2 + 2H2O

Phản ứng giữa base và axit được gọi là phản ứng trung hoà.

✅ Mọi người cũng xem : than hoạt tính mua ở đâu tại đà nẵng

công dụng của base (tan) với oxit axit[sửa | sửa mã nguồn]

base + Oxit axit → Muối + Nước

VD:

2

NaOH+SO2

⟶Na2SO3+H2Odisplaystyle ce 2NaOH + SO2 -> Na2SO3 + H2O

3Ca(OH)2 + P2O5 → Ca3(PO4)2 + 3H2O

✅ Mọi người cũng xem : nhân viên kinh doanh thị trường là gì

tác dụng của base với muối[sửa | sửa mã nguồn]

Kiềm (base tan) + Muối tan → Muối mới + base mới

Điều kiện: muối hoặc base mới tạo thành phải không tan.

VD: 2NaOH + CuSO4 → Cu(OH)2↓ + Na2SO4

Ba(OH)2 + Na2SO4 → BaSO4↓ + 2NaOH

✅ Mọi người cũng xem : trà đạo nhật bản là gì

Nhiệt phân base không tan ở nhiệt độ cao[sửa | sửa mã nguồn]

base không tan → Oxit base + Nước

VD: Cu(OH)2 —-> CuO + H2O

Trung hòa axít[sửa | sửa mã nguồn]

Khi hòa tan trong nước, NaOH phân ly thành các ion hiđrôxít và natri:

NaOH→Na++OH−displaystyle mboxNaOHto mboxNa^++mboxOH^-

tương tự, axít clohiđríc (HCl) tạo ra các ion hiđrôni và chloride:

HCl→H++Cl−displaystyle mboxHClto mboxH^++mboxCl^-

Khi hai dung dịch này được trộn với nhéu, các ion H+ và OH tổ hợp với nhau tạo ra các phân tử nước:

H++OH−→H2Odisplaystyle mboxH^++mboxOH^-to mboxH_2mboxO

Nếu các lượng bằng nhau của NaOH và HCl (đo theo mol, không phải tính theo gam) được hòa tan cùng nhau, base và axít trung hòa nhéu một cách chính xác, phóng ra ra NaCl (muối ăn) trong dung dịch.

✅ Mọi người cũng xem : mãng cầu là quả gì

Tính kiềm của các phi-hiđrôxít[sửa | sửa mã nguồn]

Cả cacbonat natri và amonia đều đặn là các base, mặc dù không có chất nào chứa nhóm OH. Có tình trạng này bởi vì cả hai hợp chất đều nhận các ion H+ khi hòa tan trong nước:

Na2CO3+H2O→2Na++HCO3−+OH−displaystyle mboxNa_2mboxCO_3+mboxH_2mboxOto 2mboxNa^++mboxHCO_3^-+mboxOH^-

và:

NH3+H2O→NH4++OH−displaystyle mboxNH_3+mboxH_2mboxOto mboxNH_4^++mboxOH^-

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

  • Các thuyết phản ứng axít-base
  • Kim loại kiềm

✅ Mọi người cũng xem : học erp ở đâu

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^

    Johlubl, Matthew E. (2009). Investigating chemistry: a forensic science perspective (ấn bản 2). New York: W. H. Freeman and Co. ISBN 978-1429209892. OCLC 392223218.

  2. ^ aă Whitten et al. (2009).Lỗi sfnp: không có mục tiêu: CITEREFWhitten_et_al.2009 (trợ giúp)
  3. ^ aă Zumdahl & DeCoste (2013).Lỗi sfnp: không có mục tiêu: CITEREFZumdahlDeCoste2013 (trợ giúp)
  4. ^ sgk 8
  5. ^ aăâ sgk hóa học 8
  6. ^ Zumdahl & DeCoste (2013), tr. 255.Lỗi sfnp: không có mục tiêu: CITEREFZumdahlDeCoste2013 (trợ giúp)
  7. ^ aăâ Zumdahl & DeCoste, tr. 256.Lỗi sfnp: không có mục tiêu: CITEREFZumdahlDeCoste (trợ giúp)
  8. ^ aă Lewis, Gilbert N. (1938). “Acids and Bases” (PDF). Journal of the Franklin Institute. tr. 293–313. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2015.

✅ Mọi người cũng xem : cử nhân đại học tiếng anh là gì

Sách[sửa | sửa mã nguồn]

  • Zumdahl, Steven; DeCoste, Donald (2013). Chemical Principles (7th ed.). Mary Finch.

kết nối ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

  • Acid and Base Theory of Acid and Base
  • Base (chemical compound) tại Encyclopædia Britannica (tiếng Anh)

Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Base_(hóa_học)&oldid=65220833”

Từ khóa: Base (hóa học), Base (hóa học), Base (hóa học)

LADIGI – Doanh nghiệp sản phẩm SEO LADIGI giá rẻ, SEO từ khóa, SEO tổng thể cam kết lên Top Google uy tín chuyên nghiệp, an toàn, hiệu quả.

Nguồn: Wikipedia

Scores: 4.8 (125 votes)

Thank for your voting!



Các câu hỏi về base trong hóa học là gì


Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê base trong hóa học là gì hãy cho chúng mình biết nhé, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình cải thiện hơn trong các bài sau nhé <3 Bài viết base trong hóa học là gì ! được mình và team xem xét cũng như tổng hợp từ nhiều nguồn. Nếu thấy bài viết base trong hóa học là gì Cực hay ! Hay thì hãy ủng hộ team Like hoặc share. Nếu thấy bài viết base trong hóa học là gì rât hay ! chưa hay, hoặc cần bổ sung. Bạn góp ý giúp mình nhé!!

Các Hình Ảnh Về base trong hóa học là gì


Các hình ảnh về base trong hóa học là gì đang được chúng mình Cập nhập. Nếu các bạn mong muốn đóng góp, Hãy gửi mail về hộp thư [email protected] Nếu có bất kỳ đóng góp hay liên hệ. Hãy Mail ngay cho tụi mình nhé

Tra cứu thêm dữ liệu, về base trong hóa học là gì tại WikiPedia

Bạn hãy tham khảo nội dung chi tiết về base trong hóa học là gì từ trang Wikipedia tiếng Việt.◄ Tham Gia Cộng Đồng Tại

💝 Nguồn Tin tại: https://buyer.com.vn/

💝 Xem Thêm Chủ Đề Liên Quan tại : https://buyer.com.vn/hoi-dap/